1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2

59 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số
Tác giả Lê Việt Phòng
Trường học Trường THCS Eaphê
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.. I-MỤC TIÊU − Kiến thức: Nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộ

Trang 1

I-MỤC TIÊU

Kiến thức: HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số Nắm vững cách giải hệ hai

phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

Kỹ năng: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên

Thái độ: Tính cẩn thận trong tính tốn, biến đổi tương đương, làm việc theo qui trình.

II-CHUẨN BỊ

GV: Bảng tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

HS: Nắm chắc khái niệm 2 HPT tương đương và các biến đổi tương đương các PT ( ĐS8)

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

bằng phương pháp cộng đại số

§4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH

bằng phương pháp cộng đại số

Trang 2

20’

HĐ1: Qui tắc cộng đại số.

GV đặt vấn đề :

VD : Có thể giải nhanh HPT

H: em có NX nội dung này

gần gũi với loại BT nào

ở cấp I ? Cách xử lý bây giờ thì

sao ?

GV khen ngợi và giới thiệu cho

HS nội dung QT cộng đại số

GV đưa ra VD ở SGK, và cho

HS làm theo ?1 trước, sau đó

HS mới thấy được cách sử dụng

QT cộng ĐS cho thích hợp hơn

như ở VD (SGK)

GV : Rõ ràng hệ (I’) giúp ta

giải nhanh được HPT(I)

(I’) ⇔ 1x+ ==y1 2⇔x y==11

Qua VD, cho thấy , ta có thể

vận dụng QT cộng đại số thích

hợp để giải các HPT

HĐ2:Vận dụng quy tắc cộng

để giải hệ phương trình

GV giúp HS phát hiện trường

hợp này 2 hệ số đi với ẩn y là

đối nhau , nên cộng 2 PT vế

theo vế là thích hợp nhất

GV cũng giúp HS phát hiện

trường hợp này 2 hệ số đi với

ẩn y là bằng nhau , nên trừ 2

PT vế theo vế là thích hợp hơn

HS : Có thể giải nhanh HPT này , đó là dựa vào BT tìm 2 số khi biết tổng và hiệu, cách xử lý bây giờ là : Cộng 2 PT vế theo vế để có 2x = 10 , suy

ra x = 5, thay giá trị này vào 1 trong 2 PT ,ta có được y = 2

HS tham gia biến đổi như bên

HS theo dõi

HS tiếp tục theo dõi

HS tham gia biến đổi

HS tham gia giải HPT (III)

1/ Quy tắc cộng đại số :

Khi HPT có 1 cặp hệ số cùng ẩn bằng nhau hoặc đối nhau VD2 : Xét HPT :

x y

=

 = −

Vậy HPT(II) có 1 nghiệm duy nhất là ( x = 3 ; y = -3 )

Trang 3

GV yêu cầu HS cho biết

cách xử lý đối với HPT (IV)

Gợi ý : Bằng cách chọn nhân

thích hợp 2 vế mỗi PT với hệ số

thích hợp , ta có thể đưa HPT

về THI , và giải theo THI

GV : Em nào có thể tóm tắt các

bước giải HPT bằng PP cộng

HS tham gia phát biểu

Các nhóm HS tham gia làm các BT 20(a,b,c,d)/SGK

3

y x

= −

 =

Vậy HPT(IV) có một nghiệm duy nhất :

( x = 3 ; y = -1 )

PP giải trên gọi là PP cộng đại số giải HPT

Tóm tắt phương pháp (SGK)

4/ Hướng dẫn về nhà: (1’)

+ Phải nắm được QT cộng và các bước của PP giải HPT bằng PP cộng đại số

+ BTVN : 21; 22 (SGK)

IV-RÚT KINH NGHIỆM:

I-MỤC TIÊU

Kiến thức: Nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế

Kỹ năng: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn thành thạo bằng các phương pháp

Thái độ: Tính cẩn thận trong tính tốn biến đổi tương đương, làm việc theo qui trình.

II-CHUẨN BỊ

Tuần 20 - Tiết 38

Trang 4

GV:Hệ thống bài tập.

HS:Bảng nhóm

III-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ : (10’)

HS1,2: Giải hệ phương trình: 3 5

-Gọi tiếp tục 2 HS lên bảng

làm bài toán 22b và 22c

-Nhận xét và ghi điểm HS

-Qua hai bài toán mà hai bạn

vừa làm, các em cần nhớ khi

giải một hệ phương trình mà

dẫn đến một phương trình

trong đó các hệ số của cả hai

ẩn đều bằng 0, nghĩa là

phương trình có dạng 0x + 0y

= m thì hệ sẽ vô nghiệm nếu

m ≠0 và vô số nghiệm nếu m

-Em có nhận xét gì về hệ số

của ẩn x trong hệ phương

trình trên? Khi đó em biến đổi

hệ như thế nào?

-Yêu cầu 1 HS lên bảng giải

hệ phương trình

HS lên bảng làm bài

-Các hệ số của ẩn x bằngnhau

Khi đó em trừ từng vế haiphương trình

⇒ hệ phương trình vô nghiệm.

Trang 5

-Em có nhận xét gì về hệ

phương trình trên? Giải thế

nào?

-Giới thiệu cách đặt ẩn phụ

Đặt x - y= u; x-y = v.Ta có hệ

phương trình ẩn u và v Hãy

đọc hệ đó

-Hãy giải hệ phương trình đối

với ẩn u và v

-Thay u = x + y; v= = x-y ta

có hệ phương trình nào ? Tiếp

tục giải hệ đó

-Như vậy ngoài cách giải hệ

phương trình bằng phương

pháp đồ thị , phương pháp

thế, phương pháp cộng đại số

thì trong tiết học hôm nay em

còn biết thêm phương pháp

đặt ẩn phụ

-Gv nhận xét, cho điểm các

nhóm

-Hệ phương trình trênkhông có dạng như cáctrường hợp đã làm

Cần phải phá ngoặc, thugọn rồi giải

-HS cả lớp làm vào vở-1 HS làm trên bảng

-Nửa lớp làm theo cáchnhân phá ngoặc

-Nửa lớp làm theo cáchđặt ẩn phụ

-Khoảng 5phút sau , đạidiện hai nhóm lên bảngtrình bày

Trang 6

Bài 25/19 SGK:

-Đưa bảng phụ ghi đề bài

-Gợi ý: Một đa thức bằng 0

khi và chỉ khi tất cả các hệ số

bằng 0 Vậy em làm bài trên

như thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài

-Vậy với m = 3; n = 2 thì đa

thức P(x) bằng đa thức 0

-HS đọc đề bài -Ta giải hệ phương trình sau:

m n

m n

 -HS đọc kết quả

( ) ( )

1 1

x y





=

⇔  = −

Cách 2: Phương pháp đặt ẩn phụ.

Đặt x-2=u; 1+y=v

Ta có hệ phương trình:

Nghiệm của hệ phương trình trên là:

(x y; ) (= −1; 1)

Bài 25/19 SGK:

Kết quả(m; n) = (3; 2)

4/ Hướng dẫn về nhà: (3’)

-Ôn lại các phương pháp giải hệ phương trình

-BTVN: 26, 27,/19, 20 SGK

-Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax +b đi qua hai điểm A và B với A(2; -2) và B(-1; 3)

A(2; -2)⇒ x = 2; y = -2, thay vào phương trình y = ax + b, ta được 2a + b = -2

B(-1; 3) ⇒ x = -1; y = 3, thay vào phương trình y = ax + b ta được –a + b = 3

Giải hệ phương trình 2 2

3

a b

a b

+ = −

− + =

IV- RÚT KINH NGHIỆM :

I-MỤC TIÊU

Kiến thức: + HS nắm chắc hơn QT cùng PP cộng đại số và phương pháp thế để giải HPT.

+ Với các nội dung BT phong phú, HS có thể đưa về việc giải HPT quen thuộc.

Tuần 21 - Tiết 39

Trang 7

Kỹ năng: Biến đổi tương đương hệ phương trình và giài các phương trình bậc nhất tìm nghiệm

Thái độ: Tính cẩn thận trong biến đổi tính tốn tìm nghiệm.

II-CHUẨN BỊ

+ HS : Nắm vững các bước giải HPT.

+ GV : Các bảng phụ với các đề toán

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

2/ Kiểm tra bài cũ (8’)

Trình bày các bước của PP cộng ĐS khi giải một HPT

Aùp dụng : Giải HPT : 3 5 1( )

HĐ1-Sửa BT kiểm tra miệng

GV : Lưu ý HPT rơi vào

THII đơn giản khi có 1 cặp hệ số

cùng ẩn ( ở đây là y) có quan hệ

ước bội

HĐ2- Rèn luyện giải các BT

đưa về việc giải HPT

bậc nhất 2 ẩn

GV nêu đề BT25 với lưu ý với

phần chữ in đậm bên

Cách giải quyết vấn đề ở đây là

gì ?

Tới đây , ai thông minh cho biết

nhanh các giá trị m, n cần tìm là

GV giới thiệu tiếp các đề BT25

và cho tổ chức làm theo đơn vị 4

nhóm là 4 tổ.

GV cho cả 4 tổ lên treo kết quả

BT của tổ mình, cùng lớp,

GV cho sửa lại các bài giải theo

mẫu một bài BT26a) bên

GV giới thiệu PP đặt ẩn phụ để

Có thể có một HS nào đó nêu được

Một HS nêu thử KL

Bốn tổ HS tham gia hoạt động nhóm theo phân công

sau : Tổ 1 : BT26a) →Tổ 4 : BT26d)

HS cả lớp theo dõi lời giải bên

x y

Lưu ý : Một đa thức bằng đa thức

O khi và chỉ khi tất cả các hệ số của nó cùng bằng 0

=

 =

Vậy , để đa thức P(x) bằng đa thức

O , ta cần có m = 3 và

n = 2

BT26a) Đồ thị HS y =ax + b

đi qua A và B khi tọa độ các điểm này thỏa mãn hệ thức xác định HS, nghĩa là ta có hệ

Trang 8

( GV chỉ cho làm mẫu câu 27a)

GV yêu cầu HS giải HPT này

GV giúp HS cách trình bày bài

giải

HĐ3- Củng cố

GV cho HS giải BT27b)

bằng PP đặt ẩn phụ vừa học được

HS giải được như sau :

2

7

7 / 9 7

7

v

u v v

u

x x

y y

 =

− =

=



 =

⇔ = ⇔ =



Vậy với a = -5/3 và b = 4/3 thì đồ thị HS y = ax + b đi qua A và B

BT27a)

ĐK : x , y khác 0 Đặt u = 1/x và v = 1/ y, HPT cho trở thành hệ mới :

1

u v

u v

− =

 + =

( Giải như bên)

NX : x = 7/9 và y = 7/2 đều thỏa ĐK đặt ra

Vậy HPT bài cho có nghiệm là ( x = 7/9 ; y = 7/2 )

4/ Hướng dẫn về nhà: (1’)

+ HS nắm các PP giải HPT đã học

+ Làm thêm BT ở SBT : 28-33

IV-RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

I-MỤC TIÊU

Kiến thức: HS nắm được phương pháp giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình

Kỹ năng: HS cĩ kĩ năng giải các loại tốn về chuyển động, tìm số,…

Tuần 21 - Tiết 40

Từ ngày :17/01 – 22/01 §5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH

LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH

LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Trang 9

Thái độ: Tư duy lập luận lơ gích, làm việc theo qui trình.

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

GV:Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

TL: giải bài toán bằng cách lập phương trình có ba bước:

Bước 1: Lập phương trình

-Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số

-Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

-Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2: Giải phương trình

Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình,nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn rồi trả lời

3/ Bài mới :

Trang 10

23’ HĐ1:Giải bài toán bằng cách lập hệ

phương trình

-Để giải bài toán bằng giải bài toán bằng

cách lập phương trình chúng ta cũng làm

tương tự như giải bài toán bằng cách lập

phương trình nhưng khác ở chỗ:

Bước 1: Ta phải chọn 2 ẩn số Lập hai

phương trình, Từ đó lập hệ phương trình.

Bước 2: Giải hệ phương trình

Bước : Cũng đối chiếu với điều kiện rồi

kết luận

-Đưa ví dụ 1/20 SGK

-Ví dụ trên thuộc dạng toán nào?

-Hãy nhắc lại cách viết một số tự nhiên

dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

-Bài toán có những đại lượng nào chưa

biết?

-Ta nên chọn ngay hai đại lượng chưa

biết đó làm ẩn

Hãy chọn ẩn số và nêu điều kiện của ẩn

-Tại sao cả x và y đề phải khác 0?

-Biểu thị số cần tìm theo x và y

-Khi viết hai chữ số theo thứ tự ngược lại

ta được số nào?

-Lập phương trình biểu thị hai lần chữ số

hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1

đơn vị?

-Lập phương trình biểu thị số mới bé hơn

số cũ 27 đơn vị

Kết hợp hai phương trình vừa tìm ta được

Sau đó GV yêu cầu HS giaỉ hệ phương

trình (I) và trả lời bài toán

-Quá trình vừa làm ở trên chính là giải

bài toán bằng cách lập phương trình

-Hãy nhắc lại 3 bước giải bài toán bằng

cách lập phương trình

Ví dụ 2/21 SGK

Đưa bảng phụ ghi đề bài

-Vẽ sơ dồ bài toán:

Đọc ví dụ 1-Thuộc dạng toán phép viết số

HS:abc=100a+10b c+

-Bài toán có hai đại lượng chưa biết là chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị

-Gọi chữ số hàng chục của số ccần tìm là x, chữ số hàng đơn vị là y (điều kiện ,x y N∈ ,0< ≤x 9 và

0< ≤y 9)-Vì theo giả thiết khi viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại ta vẫn được số có hai chữ số

HS: xy=10x y+HS: yx=10y x+HS: 2y – x = 1 hay –x + 2y = 1

x y

-HS nhắc lại ba bước giải

Khi hai xe gặp nhau, thời gian xe

Ví dụ 1:

(SGK)

Ví dụ 2:

(SGK)

Trang 11

180km CTTPHCM

Sau 1h

Xe tải Xe khách

-Khi hai xe gặp nhau, thời gian xe khách

đã đi bao lâu?

-Tương tự thời gian xe tải đã đi là mấy

giờ?

-Bài toán hỏi gì?

Em hãy chọn hai ẩn và đặt điều kiện cho

Đưa bảng phụ ghi đề bài

-Yêu câu fHS làm bài tập và gọi 1 HS

lên bảng trình bày

khách đã đi 1 giờ 48 phút = 95giờ-1 giờ+ 95giờ = 145 giờ (Vì xe tải khởi hành trước xe khách 1 giờ)

Bài toán hỏi vận tốc mỗi xe

Gọi vận tốc của xe tải là x (km /giờ);

x > 0 và vận tốc của xe khách là y (km/giờ); y > 0

-HS hoạt động nhóm khoảng 5 phút-Đại diện một nhóm trình bày

?3 Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km nên ta có phương trình y – x =13

? 4 Quãng đường xe khách đi được là 14 ( )

15x kmQuãng đường xe khách đi được là

9 ( )

5 km

Vì quãng đường từ TPHồ Chí Minh đến TP Cần Thơdài 189 kmnên ta có phương trình :14 9 189

y x

Trang 12

Bài 30/22 SGK

Đưa bảng phụ ghi đề bài

-Yêu cầu HS phân tích bài toán:

Kết hợp (1) và (2) ta có hệ phương trình:

35( 2)( )

x y

=

 =

Vậy số lớn là 712, số nhỏ là294

HS phân tích bài toán:

1HS lên bảng làm

ĐK: x > 0; y > 1

⇒ x = 35(y+2) (1)

⇒ x = 50(y-1) (2)

Hs giải và trả lời :quãng đường AB là 360km và thời điểm xuất phát của

ô tô tại A là 12 – 8 = 4 (giờ sáng

4/ Hướng dẫn về nhà: (2’)

-HS đọc lại 3 bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

-Làm bài tập 29/ 22; 35, 36, 37, 38/ 9 SBT

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:

……… ………

I-MỤC TIÊU

Kiến thức: HS nắm được phương pháp giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình

Kỹ năng: HS cĩ kĩ năng giải các loại tốn về năng suất (khối lượng cơng việc hồn thành trong một đơn

vị thời gian)

Thái độ: Tư duy lập luận lơ gích, làm việc theo qui trình.

II-CHUẨN BỊ

HS : Nắm chắc các bước giải BT bằng cách lập HPT và làm các BTVN ; các bảng nhóm

GV : Đề bài các bài toán chuẩn bị sẵn trên bảng phụ

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (8’)

Nêu các bước giải BT bằng cách lập HPT

Aùp dụng : Giải BT 29 (SGK/22)

§6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH

LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH(tt)

t

§6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH

LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH(tt)

t

Tuần 22 - Tiết 41

Từ ngày :24/01 – 29/01

Trang 13

PT xây dựng được trên

đơn vị là các miếng cam,

quýt ?

+ Giải nhanh HPT ?

+ Ta cần làm công việc gì

trước khi nêu kết luận cho

BT ?

HĐ2-Dạy học bài mới

GV ghi đề bài và cho HS

nắm bắt nhanh đề BT ở

VD3(SGK).

GV giới thiệu đây là BT việc

chung việc riêng và

lưu ý :

+ Làm xong đoạn đường

là hoàn thành một đơn vị công

việc

+ Có mối quan hệ :

Phần công việc mỗi đội làm

được trong một ngày = 1/ số

ngày mà đội đó 1 mình làm

xong đđường

(GV có thể cho thêm ví dụ để

dễ hiểu hơn )

+ Đ/v BT này ,ta nên chọn

ngay số liệu BT hỏi

HS toàn lớp theo dõi kỹ bài giảisửa

HS1 : q,c nguyên ( chưa được)HS2 : q,c nguyên dương (chưa đúng)

HS3 : q,c nguyên dương vàkhông vượt quá 17

(không được , vì rõ ràng BT có đủ cam và quýt )

HS4 : Phát biểu đúng như bên

HS : Nêu PT (1)

HS : nêu được PT(2)

HS nêu nhanh KQ đúng

HS : Ta cần kiểm tra lại các giátrị tìm được có thỏa mãn ĐK đặt ra ở ban đầu không rồi mới

=

 =

Vậy : Số quýt : 10 quả

Số cam : 7 quả

VD3 : Đề ( SGK ).

Gọi x ( ngày ) là số ngày mà đội

A một mình làm xong đđường Và y ( ngày ) là số ngày mà đội

B một mình làm xong đđường

ĐK : x , y > 24 Trong một ngày ,

Trang 14

để chọn ngay làm các ẩn

_vậy, ta chọn 2 ẩn là gì ?

Để HS cả lớp nắm chắc cách

giải đ/v nội dung BT

việc chung việc riêng này

GV có ngắt ra từng ý , hỏi

và dẫn dắt HS trình bày

+ ĐK ?

+ Về năng suất từng đội và

chung 2 đội ?

+ HPT được thành lập ?

+ Trả lời đáp số BT ?

+ GV nêu ?7 của SGK và

cho HS nêu nhận xét ?

HĐ3-Củng cố

GV treo đề BT32 (tương tự

BTVD3) cho HS nêu nhanh

cách đặt các ẩn, xây dựng

HPT và giải ra đáp số BT

HS : ( Như SGK ) Ta chọn

x , y lần lượt là số ngày mà mỗi đội một mình làm xong đđường

+ x , y > 24

+ Trong một ngày , + đội A làm được 1/x (đđ) + đội B làm được 1/y (đđ) + cả 2 đội làm được 1/24 (đđ)

+

24 ( )

1,5

x y

III

 + =



 =



+ Vậy : Để một mình làm xong đoạn đường ,

đội A phải làm trong 40 ngày hay

đội B phải phải làm trong 60 ngày

+ Với cách đặt 2 ẩn x , y (mới) thì x , y ( mới ) đóng vai trò của

u = 1/x và v = 1/y ( cũ)_ Lời giải BT có thể ngằn hơn nhưng khó hiểu

Bốn tổ làm BT32 trên bảng nhóm và treo bài làm được của tổ mình lên bảng

+ đội A làm được 1/x (đđ) + đội B làm được 1/y (đđ) + cả 2 đội làm được 1/24 (đđ)

Theo đề bài , ta có HPT :

1 1 1 24 ( ) 1 1 1,5 x y III x y  + =    =  Giải HPT (III) : Đặt u = 1/x và v = 1/y thì (III) ⇔ 1 24 3 2 u v u v  + =    =  ⇔ 5 1 2 24 3 2 v u v  =    =  ⇔ 1 60 1 40 v u  =    =  ⇔ 1 1 40 60 60 1 1 40 x y y x  =   =  ⇔   =  =  Các giá trị tìm được của x,y đều thỏa mãn ĐK ban đầu Vậy : Để một mình làm xong đoạn đường , đội A phải làm trong 40 ngày ,đội B phải phải làm trong 60 ngày 4/ Hướng dẫn về nhà: ( 1’) HS nắm chắc các bước giải BT bằng cách lập HPT và các cách trình bày lời giải thích hợp cho các dạng nội dung bài toán đã gặp BTVN : 31-39 ( SGK ) IV-RÚT KINH NGHIỆM ……….……….

………

……….………

………

LUYỆN TẬP Tuần 22 - Tiết 42

Từ ngày :24/01 – 29/01

Trang 15

I-MỤC TIÊU

Kiến thức: HS củng cố phương pháp giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình

Kỹ năng: HS cĩ kĩ năng thành thạo giải các loại tốn về chuyển động, tìm số,…

-Cung cấp cho HS kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống

Thái độ: Tư duy lập luận lơ gích, làm việc theo qui trình.

II-CHUẨN BỊ

GV:Bảng phụ ghi đề bài, bài giải mẫu và hướng dẫn về nhà

HS: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ ( 9’)

HS: Chữa bài tập 31 SGK

2

xy cm

12’ Bài 34/24 SGK:-Yêu cầu 1 HS đọc to bài toán

-Trong bài này có những đại

lượng nào?

-Hãy điền vào bảng phân tích

đại lượng, nêu điều kiện của

-HS điền vào bảng của mình

-1 HS lên điền trên bảng

( ) ( ) ( ) ( )

Trang 16

10’

10’

-Yêu cầu 1HS trình bày

miệng bài toán

Bài 36/ 24 SGK

-Bài toán này thuộc dạng nào

đã học?

-Nhắc lại công thức tính giá

trị trung bình của biến lượng

X

-Chọn ẩn số

-Lập hệ phương trình bài toán

Bài 42/10,11 SBT:

-Đưa bảng phụ ghi đề bài

-Hãy chọn ẩn số, nêu điều

kiện của ẩn?

-Lập các phương trình của bài

Kết quả: 50

15

x y

n

=Với m là tần số.1

i

x là giá trị biến lượng x.

n là tổng các tần số-HS chọn ẩn số và lập hệ phương trình bài toán

-HS giải hệ phương trình

-Trả lời bài toán

-Một HS đọc to đề bài

-Cả lớp làm bài dưới sự hướng dẫn của GV

10.25 9.42 8 7.15 6

8,69100

4

x y

Nếu xếp mỗi ghế 4 HS thì thừa 1 ghế,

Trang 17

Số HS của lớp là 36 HS.

4/ Hướng dẫn về nhà: (3’)

-Khi giải bài toán bằng cách lập phương trình, cần đọc kĩ đề bài, xác định dạng, tìm các đại

lượng trong bài, mối quan hệ giữa chúng, phân tích đại lượng bằng sơ đồ hoặc bảng rồi trình

bày bài toán theo ba bước đã biết

-BTVN: 37, 38, 39/ 24, 25 SGK; 44, 45 /10 SBT

IV-RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

I-MỤC TIÊU

Kiến thức: HS tiếp tục rèn kĩ năng giải tốn bằng cách lập phương trình, tập trung vào dạng làm chung

làm riêng, vịi nước chảy và tốn phần trăm

Kỹ năng: HS biết tĩm tắt đề bài, phân tích đại lượng bằng bảng, lập hệ phương trình, giải hệ phương

trình

Thái độ: Tư duy lập luận lơ gích, làm việc theo qui trình, cung cấp các kiến thực tế cho HS.

II-CHUẨN BỊ

HS : Soạn đầy đủ các BTVN đã ra

GV : Bảng phụ với các đề toán ghi sẵn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1/ Ổn định : (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ : (8’)

Nêu lại các bước giải BT bằng cách lập HPT

Aùp dụng : Giải BT38

3/ Bài mới:

LUYỆN TẬP Tuần 23 - Tiết 43

Từ ngày :10/02 – 12/02

Trang 18

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức

15’ HĐ1-Sửa BT kiểm tra

miệng

GV lưu ý HS các ý sau :

+ Cần thiết phải đổi đơn vị

về thành một

+ Cách chọn các ẩn và các

ĐK cho các ẩn

+ Xây dựng hợp lý các PT

trong hệ

+ Giải được HPT bằng

PP phù hợp

+ Cần đối chiếu lại các

giá trị của các ẩn tìm được

so với ĐK đặt ra ban đầu

rồi nêu kết luận cho BT

HS theo dõi bài giải sửa

HS nên tham gia phát biểu để đóng góp xây dưng bài giải

Nếu có gì thắc mắc , HS nên đặt câu hỏi cho GV để nắm chắc bài hơn

Sửa BT KTM BT38 ( SGK / 24)

ĐK : x , y > 4

3.Trong một giờ , vòi thứ nhất chảy được

1

x ( bể ), vòi thứ hai chảy : 1

y ( bể )và 2 vòi chảy được :

1 : 4

3 = 3

4 ( bể )Theo đề bài ta có HPT :

4

x x

y y

Trang 19

HĐ2- Rèn luyện và củng

cố kỹ năng giải các BT

bằng cách lập HPT

GV treo đề BT39 ( SGK )

GV dành một ít thời gian

để giảng qua một số kiến

thức cơ bản về cách tính

thuế VAT để HS có thể áp

dụng vào giải BT này

GV tổ chức cho 4 tổ tham

gia làm trên phiếu HT cá

nhân , sau 10’ , GV sẽ thu

mỗi tổ 3 bài trên 3 đối

tượng giỏi, khá, trung bình

Khi chấm sửa BT39 ,GV

cần lưu ý một số điểm :

+ ĐK cho các ẩn

+ Tính các số liệu thành

phần

+ Xây dựng HPT và kỹ

năng giải HPT có hệ số

thập phân

+ Trả lời kết quả BT cho

thích hợp

HS tìm hiểu đề bài BT39

Cả lớp cùng tham gia giảiBT39

HS tham gia cùng giải sửa

BT39 (SGK)

Gọi x ( triệu ) và y ( triệu)lần lượt là giá tiền của loại hàng thứ nhất và của loại hàng thứ hai ( đều không tính thuế VAT )

ĐK : 0 < x < 2 và 0 < y < 2

( 2 = 2,18 : ( 1 + 9%) )

Giá tiền của loại hàng thứ nhất :Với VAT 10% : 1,1x (triệu)Với VAT 9% : 1,09x (triệu)Giá tiền của loại hàng thứ hai :Với VAT 8% : 1,08y (triệu)Với VAT 9% : 1,09y (triệu)Từ GT bài toán cho ta HPT :1,1 1,08 2,17

(**)1,09 1,09 2,18

1500000 đồng

4/ Hướng dẫn về nhà:(1’)

HS cần có kế hoạch ôn tập chương III : Soạn 3 câu hỏi /trang 25 và làm các BT : 40-46

Trang 20

IV-RÚT KINH NGHIỆM

……….………

………

………

………

………

I-MỤC TIÊU

Kiến thức: HS củng cố các kiến thức đã học trong chương, đặt biệt chú ý:

+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng

+ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số

Kỹ năng: Củng cố và nâng cao kĩ năng giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Thái độ: Tính cẩn thận trong tính tốn biến đổi tương đương, làm việc theo qui trình.

II-CHUẨN BỊ

GV:Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, tóm tắt các kiến thức cần nhớ, bài giải mẫu

HS:Làm các câu hỏi ôn tập trang 25 SGK và ôn tập các kiến thức cần nhớ trang 26

Bảng nhóm

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

I/ Ổn định (1’)

II/ Kiểm tra bài cũ : Lồng vào phần ôn tập

III/ Tổ chức ôn tập :

8’ HĐ1: Ôn tập về phương trình

bậc nhất hai ẩn

-Thế nào là phương trình phương

trình bậc nhất hai ẩn

-Cho ví dụ

-Các phương trình sau: phương

trình nào là phương trình bậc nhất

hai ẩn?

a x y

b x y

c x y

d x y

e x y z

+ − =

Với x y z là các ẩn số

-Phương trình bậc nhất hai ẩn có

bao nhiêu nghiệm số?

-Nhấn mạnh: Mỗi nghiệm của

phương trình là một cặp số (x; y)

thoả mãn phương trình

Trong mặt phẳng toạ độ, tập

-HS trả lời

-HS lấy ví dụ -HS trả lời phương trình a, b, d là các phương trình bậc nhất hai ẩn

-HS trả lời

1/ Ôn tập về phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình bậc nhất hai ẩn x vày là hệ thức dạng ax + by = c trong đó a, b, c là các số đã biết ( a ≠0 hoặc b ≠ 0)

-Phương trình bậc nhất hai ẩn

ax + by = c bao giờ cũng có vô số nghiệm số

Tuần 23 - Tiết 44

Trang 21

nghiệm của nó được biểu diễn

bởi đường thẳng ax + by = c

HĐ2: Ôn tập hệ phương trình

bậc nhất hai ẩn:

Cho hệ phương trình

Em hãy cho biết một hệ phương

trình bậc nhất hai ẩn có thể có

bao nhiêu nghiệm số?

-Đưa bảng phụ ghi câu hỏi 1

phương trình có hai nghiệm:

x = 2 và y = 1.Theo em điều đó

đúng hay sai? Nếu sai thì phải

phát biểu thế nào cho

đúng?

-Đưa tiếp câu hỏi 2 trang 25 SGK

Gv lưu ý điều kiện: a, b, c, a’,

b’ ,c’ khác 0 và gợi ý; hãy biến

đổi các phương trình trên về dạng

hàm số bậc nhất rồi căn cứ vào vị

trí tương đối của (d) và (d’) để

giải thích

-Nếu

a b c

a =b =c thì các hệ số

góc và tung độ gốc của hai đường

thẳng (d) và (d’) như thế nào?

ab hãy chứng tỏ hệ

phương trình có nghiệm duy nhất

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm

giải bài tập 40 trang 27 SGK theo

các bước:

+Dựa vào các hệ số của hệ

phương trình, nhận xét số nghiệm

của hệ

+Giải hệ phương trình bằng

phương pháp cộng hoặc thế

+Minh hoạ hình học kết quả tìm

-Đại diện các nhóm trình bày lời giải

-HS lớp nhận xét,

2/ Ôn tập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:

-Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có:

-Một nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d’)-Vô nghiệm nếu (d) // (d’)

-Vô số nghiệm nếu (d) trùng (d’)

Bài 40/ 27 SGK

)( ) 2

15

Trang 22

-Chia lớp làm ba phần Mỗi phần

làm một câu

-GV nhận xét bài giải của các

Trong quá trình giải hệ phương trình, có một phương trình một ẩn

+Nếu phương trình một ẩn đó vô nghiệmthì hệ phương trình đã cho vô nghiệm

+Nếu phương trình một ẩn đó có vô số nghiệm thì hệ phương trình đã cho vô số nghiệm, cần chỉ ra công thức nghiệm tổng quát của hệ

⇒ hệ phương trình vô nghiệm.

Minh hoạ hình học

1

1 2/5

5/2

y

x O

3x + y = 5 2x + y = 3

M(2; -1)

5 3 y

x

-1

Trang 23

-Đưa phần 3,4 /26 SGK lên bảng.

Bài 41(a): Giải hệ phương trình

Hướng dẫn HS cách làm

-Giả sử muốn khử ẩn x, hãy tìm

hệ số nhân thích hợp của mỗi

-nhân hai vế của phương trình (1) với(1− 3) và nhân haivế của phương trình (2) với 5 , ta có :

y

x O

Trang 24

-Tiết sau ôn tập tiếp chương III phần giải toán bằng cách lập hệ phương trình

IV-RÚT KINH NGHIỆM :

Kỹ năng: Nâng cao kĩ năng phân tích bài tốn, trình bày bài tốn qua các bước (3 bước)

Thái độ: Tư duy , lập luận lơ gích, làm việc theo qui trình.

II-CHUẨN BỊ

GV: -Bảng phụ ghi sẵn đề bài, một bài giải mẫu.

-Thước thẳng, máy tính bỏ túi

HS: -Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lâp hệ phương trình, kĩ năng giải hệ phương trình và

các bài tập GV yêu cầu

-Máy tính bỏ túi, thước kẻ

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1/ Ổn định : (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ : (8’)

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

15’ Dạng 1: Toán chuyển động

Gv đưa sơ đồ vẽ sẵn, yêu cầu hs

chọn ẩn và lập hệ phương trình

bài toán

Th1: Cùng khởi hành

3,6km 1,6km 2km

M

Th2: Người đi chậm (B) khởi

hành trước 6 phút = 1

10h

3,6km 1,8km 1,8km N

BT43 (tr 27/SGK)

Gọi vận tốc của người đi nhanh là x(km/h)Vận tốc của người đi chậm là y(km/h)

Đk: x > y > 0Nếu 2 người cùng khởi hành, đến khi gặpnhau, quãng đường người đi nhanh đi được2km, người đi chậm đi được

1,6 km, ta có phương trình :

2 1,6

x = yNếu người đi chậm khởi hành trước

Trang 25

GV : Trả lời BT như thế nào ?

Dạng 2: Toán công việc làm

chung, riêng:

Bài 45 (tr 27 / SGK)

GV kẻ bảng phân tích đại lượng,

yêu cầu học sinh nêu cách điền

-GV: Hãy phân tích tiếp trường

hợp 2 để lập phương trình 2 của

bài toán

-GV yêu cầu hs lên giải hệ

1 hs lên bảng giảihệ phương trình

HS trả lời như bên

HS tham gia xâydựng bài giảicùng với GV

HS trả lời các câuhỏi gợi ý của GV

và thời gian đội II làm riêng (với năng suấtban đầu) để hoàn thành công việc lày(ngày)

ĐK : x , y > 12

Do đó ,mỗi ngày :đội I làm được 1

x(CV) đội II làm được 1

y(CV)và hai đội làm được 1/12 (CV)

Ta có phương trình:

1 1x+ =y 121 (1)Hai đội làm trong 8 ngày được

12 =3(CV)Phần công việc còn lại : 1/3 (CV)Đội II làm với năng suất gấp đôi 2

y

 

 ÷

  trong3,5 ngày thì hoàn thành nốt công việc, ta cóphương trình:

7y =13 (2) nên ta có hệ :

Trang 26

phương trình

GV : Trả lời BT như thế nào ?

Dạng 3: Phân chia sắp xếp:

Bài 46 (tr 27/SGK)

GV hướng dẫn hs phân tích bảng

- Chọn ẩn, điền dần vào bảng

- Năm nay, đơn vị thứ nhất vượt

mức 15%, vậy đơn vị thứ nhất đạt

bao nhiêu phần trăm so với năm

ngoái?

- Tương tự với đơn vị thứ hai

Nămngoái

Năm nay

Đơn vị 1

Đơn vị 2

Hai đvị

- Trình bày miệng bài toán

-Gv yêu cầu 1 hs lên bảng giải hệ

phương trình và trả lời bài toán

HS trả lời như bên

HS đọc to đề bài, phân tích bảngvà tìm hiểu kỹBT

Và tham gia điềncác số liệu

HS trình bày-HS1 trình bày từ chọn ẩn đến khi lập xong PT(1)-HS2 trình bàyđến lập xongPT(2)

-HS3 giải hệ phương trình

HS lớp trả lời kết quả BT

Bài 46 (tr 27/SGK)

Năm ngoái Năm nayĐơn vị 1 x(tấn) 115%x(tấn)Đơn vị 2 y(tấn) 112%y(tấn)Hai đơn vị 720(tấn) 819(tấn)

4/ Hướng dẫn về nhà: (1’)

-Ôn tập lí thuyết và các dạng bài tập của chương

-BTVN: 54;55;56;57/12 (SBT)

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương III Đại số

IV-RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 27

I MỤC TIÊU.

Kiến thức: Kiểm tra HS các kiến thức về phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn,

giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình

Kỹ năng: Tổng hợp các kĩ năng đã cĩ về tính tốn, giải hệ phương trình, giải bài tốn bằng cách lập hệ

phương trình

Thái độ: Tính cẩn thận trong tính tốn, suy luận, thật thà, nghiêm túc trong kiểm tra

II NỘI DUNG KIỂM TRA:

ĐỀ :

Bài 1 : (2 điểm) Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Bài 2 :(5 điểm) Giải các hệ phương trình sau :

Bài 3 : (3 điểm) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Một xe tải lớn chở 3 chuyến và xe tải nhỏ chở 4 chuyến thì chuyển được tất cả 85 tấn hàng Biết rằng 4 chuyến xe tải lớn chở nhiều hơn 5 chuyến xe tải nhỏ 10 tấn Hỏi mỗi loại xe chở mỗi chuyến bao nhiêu tấn hàng ?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Bài 1: (Câu 5 trang 26-SGK “Tóm tắt các kiến thức cần nhớ “) (2 đ)

Bài 2:

Trang 28

IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

CHƯƠNG IV: HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0)

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT

HAI ẨN

I-MỤC TIÊU

Kiến thức cơ bản : HS phải nắm vững các nội dung sau:

- Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 (a ≠ 0)

- Tính chất biến thiên và nhận xét về giá trị hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

Tuần 25 - Tiết 47

Từ ngày :21/02 – 26/02

§1 HÀM SỐ y = ax 2 (a 0) §1 HÀM SỐ y = ax 2 (a 0)

Trang 29

Kỹ năng cơ bản : HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho

trước của biến số hoặc ngược lại và dựa vào hệ số a của HS để khẳng định tính

chất biến thiên của HS cũng như nhận xét đặc điểm giá trị của HS đó

Rèn luyện tư duy : Thấy được liên hệ hai chiều của Toán học và thực tế

II-CHUẨN BỊ

∗ GV : Bảng phụ ghi:

- Ví dụ mở đầu

- Bài ?1 , ?2 , tính chất của hàm số y = ax2

- Bài ?4 , bài tập 1, 3 SGK

HSø : MTĐT bỏ túi (CSIO fx-500MS-570) để tính nhanh giá trị của hàm số và giá

Hoạt động 2: Ví dụ mở đầu

GV đưa “VD mở đầu” ở

SGK tr28 lên bảng phụ và

gọi 1 HS đọc

GV: nhìn vào bảng trên hãy cho

biết s1 = 5 được tính như thế

nào? s4 = 80 được tính như thế

nào?

GV hướng dẫn: trong công thức

s = 5t2, nếu thay s bởi y, thay t

bởi x, thay 5 bởi a thì ta có công

thức nào?

Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là dạng

đơn giản nhất của hàm số bậc

hai Sau đây chúng ta sẽ xét

tính chất của các hàm số đó

Hoạt động 3: Tính chất của

hàm số y = ax 2 ( a 0)

GV đưa lên bảng phụ bài ?1

Điền vào những ô trống các giá

trị tương ứng của y trong hai

Đưa bài ?2 lên bảng phụ, cho

1HS đứng lên đọc to, rõTheo công thức này, mỗi giá trị của txác định một giá trị tương ứng duy nhấtcủa s

HS: s1= 5.12 = 5

S4 = 5.42 = 80sau đó đọc tiếp bảng giá trị tương ứngcủa t và s

HS: y = ax2

2 HS làm bài vào bảng phụ

1/ Ví dụ mở đầu

Quãng đường chuyển động s của vật rơi tự do được biểu diễn dưới công thức :

s = 5t2

trong đó t : tính bằng giâyvà s : tính bằng métCông thức này cho ta mộtquan hệ hàm số có dạngtổng quát :

y = ax2 (a ≠ 0)

2/ Tính chất của hàm số

y = ax 2 ( a ≠ 0)

Ngày đăng: 26/11/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp ) - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
Bảng l ớp ) (Trang 7)
Bảng sau - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
Bảng sau (Trang 29)
Tiết 49                                           §2. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax 2  (a ≠ 0) - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
i ết 49 §2. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax 2 (a ≠ 0) (Trang 33)
Đồ thị hàm số y = 2x 2 (a = 2 &gt; 0) - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
th ị hàm số y = 2x 2 (a = 2 &gt; 0) (Trang 34)
Đồ thị hàm số y =  1 - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
th ị hàm số y = 1 (Trang 35)
Đồ thị hàm số y=ax 2  (a ≠ o) là một đường cong đi qua gốc toạ độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng Đường cong đó được gọi là một parabol với đỉnh O - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
th ị hàm số y=ax 2 (a ≠ o) là một đường cong đi qua gốc toạ độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng Đường cong đó được gọi là một parabol với đỉnh O (Trang 36)
Đồ thị y = 2x 2  cho ta thấy với a&gt;0, khi x âm và tăng đồ thị đi xuống (từ trái   sang   phải)   chứng   tỏ   hàm   số nghịch biến - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
th ị y = 2x 2 cho ta thấy với a&gt;0, khi x âm và tăng đồ thị đi xuống (từ trái sang phải) chứng tỏ hàm số nghịch biến (Trang 36)
Đồ thị đó - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
th ị đó (Trang 38)
Bảng và giới thiệu tiếp ẩn x, hệ số - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
Bảng v à giới thiệu tiếp ẩn x, hệ số (Trang 40)
Bảng trình bày - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
Bảng tr ình bày (Trang 41)
Bảng để chữa - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
ng để chữa (Trang 44)
Bảng tóm tắt : ( SGK) - Gián án GIAO ÁN ĐẠI 9 HK2
Bảng t óm tắt : ( SGK) (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w