Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của truyện, đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung).. -[r]
Trang 1- Hiểu từ ngữ trong truyện.
- Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngườikhoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lò lửa đỏ
- Giáo dục HS yêu thích những trò chơi dân gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc nối tiếp 3 đoạn bài “Văn hay chữ tốt” ? - Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Nêu nội dung câu chuyện ? - Nêu nội dung
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu chủ điểm Tiếng sáo diều và
bài học mới
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … chăn trâu(giới thiệu đồ chơi của cu Chắt)+ Đoạn 2: tiếp … lọ thủy tinh(chú bé Đất và hai người bột làmquen với nhau)
+ Đoạn 3: Còn lại (Chú bé Đất trởthành chú Đất Nung)
b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
đất nung, lầu son, chăn trâu, khoankhoái, lùi lại, nung thì nung, …
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng
- Luyện đọc câu
c Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc bài theo nhóm 3
- Giải nghĩa từ: kị sĩ, tía, son,đoảng, chái bếp, đống rấm, hònrấm
- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc
Trang 2d GV đọc diễn cảm toàn bài
- Giới thiệu về các đồ chơi của cu Chắt
=> Nêu nội dung đoạn 1 ? Giới thiệu về các đồ chơi của cu
Chắt
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? + Đất từ người cu Đất giây bẩn hết
quần áo của 2 người bột Chàng kị
sỹ phàn nàn bị bẩn hết quần áođẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 người bộtvào trong lọ thuỷ tinh
=> Nội dung chính của đoạn 2 ? Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai
=> Đoạn cuối bài nói lên điều gì ? Kể lại việc chú bé Đất quyết định
trở thành Đất Nung
- Câu chuyện nói lên điều gì ? - Thảo luận cặp đôi – trình bày
2.4 HD đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm, hướng dẫn HS đọc diễn
cảm theo cách phân vai
- HS luyện đọc phân vai
- Thi đọc diễn cảm - bình chọn
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Dặn dò HS: ôn bài, chuẩn bị bài mới
_
Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU
- HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất mộthiệu chia cho một số (thông qua bài tập)
Trang 3- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính.
- Giáo dục HS nhanh nhẹn, tính chính xác trong học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách giáo khoa
- Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức trên - 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
- Hãy so sánh kết quả hai biểu thức ? - Giá trị hai biểu thức bằng nhau
- Hai biểu thức đó như thế nào với nhau ? - Hai biểu thức đó bằng nhau
- Biểu thức là tổng của hai thương
- Nêu các thương trong biểu thức ? - 35 : 7 và 21 : 7
- 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 +21) : 7 ?;
7 là gì trong biểu thức ?
- 35 và 21 là các số hạng của tổng(35 +21); 7 là số chia
- Vì (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 nên ta có thể
nói: Khi chia một tổng cho một số, nếu các số
hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có
thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau (Tính chất chia một
tổng cho một số)
- Phát biểu lại tính chất
- Lấy ví dụ
b HĐ 2: Luyện tập
Bài 1: Bài tập yêu cầu gì ? Tính bằng hai cách
a - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở
Trang 4- Nêu cách làm các biểu thức trên ? - Cách 1: Tính theo thứ tự thực hiện
các phép tính
- Cách 2: Vận dụng tính chất mộttổng chia cho một số
12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4 = 32 : 4 = 8
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại vào vở - HS tự làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tính b ng hai cách (theo m u):ằ ẫ
a (27 – 18) : 3 b (64 – 32) : 8
- Đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- Phát biểu tính chất chia một hiệu cho một
số ?
- Phát biểu tính chất
Bài 3: Đọc đề bài ? - Đọc đề bài - phân tích đề bài
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? - TLCH
- Nêu tóm tắt và tự làm vào vở
(Hướng dẫn HS giải bằng cách khác): Số nhóm HS của lớp 4A là:
32 : 4 = 8 (nhóm)+ Tính tổng số HS của cả hai lớp
- HS kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuấtnước sạch của nhà máy
Trang 5- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống.
- Giáo dục BVMT: Giáo dục HS có ý thức giữ sạch nguồn nước ở gia đình, địaphương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm ? - Trả lời câu hỏi
- Liên hệ thực tế nguồn nước ở địa phương ? - Liên hệ thực tế
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động
a HĐ 1: Một số cách làm sạch nước
- Kể tên một số cách làm sạch nước mà gia
đình hoặc địa phương em đã sử dụng ?
+ Bằng giấy lọc, bông … lót ở phễu
+ Bằng sỏi, cát, than củi, … đối với bể lọc
Tác dụng: Tách các chất không bị hoà tan ra
b HĐ 2: Thực hành lọc nước
- GV chia nhóm, nêu nhiệm vụ thảo luận - HS thảo luận theo các bước
trong SGK (tr 56)
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày
=> KL: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn
giản là:
- Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và
màu trong nước
- Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không
hòa tan
Kết quả là nước đục trở thành nước trong,
nhưng phương pháp này không làm chết được
các vi khuẩn gây bệnh có trong nước Vì vậy,
sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay
được
c HĐ 3: Quy trình sản xuất nước sạch
- Chia nhóm nhỏ, nêu nhiệm vụ thảo luận
nhóm: Quan sát hình 2 và nói về dây chuyền
sản xuất và cấp nước sạch của nhà máy nước
- HS quan sát
- Thảo luận nhóm 8
Trang 6- Gọi đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trình bày
=> KL: Quy trình sản xuất nước sạch của nhà
máy nước là:
+ Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm
+ Loại chất sắt và những chất không hòa
tan trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng
+ Tiếp tục loại các chất không tan trong
nước bằng bể lọc
+ Khử trùng bằng nước gia – ven
+ Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại
trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể
+ Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng
máy bơm
d HĐ 4: Sự cần thiết phải đun sôi nước
uống
- Nêu yêu cầu thảo luận nhóm 4: - Thành lập nhóm 4 – thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày + Nước đã được làm sạch bằng cách trên đã
uống ngay được chưa ? Tại sao ?
+ Chưa uống ngay được, vì trongnước vẫn còn vi khuẩn
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải làm
gì ? Tại sao ?
+ Phải đun sôi
=> KL: Nước được sản xuất từ nhà máy đảm
bảo được 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại các chất
không tan trong nước và khử trùng Lọc nước
bằng cách đơn giản chỉ mới loại được các chất
không tan trong nước, chưa loại được các vi
khuẩn, chất sắt và chất độc khác Tuy nhiên,
trong cả hai trường hợp đều phải đun sôi nước
trước khi uống để diệt các vi khuẩn và loại bỏ
các chất độc còn tồn tại trong nước
- GD BVMT: Để giữ sạch nguồn nước, mỗi
- Hiểu từ ngữ trong truyện
Trang 7- Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngườikhoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lò lửa đỏ.
- Giáo dục HS yêu thích những trò chơi dân gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc nối tiếp 3 đoạn bài “Văn hay chữ tốt” - Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Nêu nội dung câu chuyện ? - Nêu nội dung
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … chăn trâu(giới thiệu đồ chơi của cu Chắt)+ Đoạn 2: tiếp … lọ thủy tinh (chú
bé Đất và hai người bột làm quenvới nhau)
+ Đoạn 3: Còn lại (Chú bé Đất trởthành chú Đất Nung)
b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
đất nung, lầu son, chăn trâu, khoankhoái, lùi lại, nung thì nung, …
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng
- Luyện đọc câu dài
c Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc bài theo nhóm 3
- Giải nghĩa từ: kị sĩ, tía, son,đoảng, chái bếp, đống rấm, hònrấm
- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc
d GV đọc diễn cảm toàn bài
(HD giọng đọc)
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi liên quan đến
nội dung bài
- HS trả lời câu hỏi
- Câu chuyện nói lên điều gì ? - Thảo luận cặp đôi – trình bày
2.4 HD đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm, hướng dẫn HS đọc diễn
cảm theo cách phân vai
Trang 8- Dặn dò HS: ôn bài, chuẩn bị bài mới
Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS Phải biết kính trọng, biết
ơn thầy giáo, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
- Giáo dục HS kính yêu thầy giáo, cô giáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ? - Trả lời câu hỏi
- Nêu các biểu hiện của việc hiếu thảo với
+ Nếu em là học sinh cùng lớp đó, em sẽ
làm gì ? Vì sao ?
- Lựa chọn cách ứng xử và trìnhbày lí do lựa chọn
- Yêu cầu HS đóng vai thể hiện cách giải
+ Phải tôn trọng, biết ơn
+ Tại sao phải kính trọng, biết ơn thầy cô
giáo ?
- Nối tiếp trả lời câu hỏi
=> KL: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ
các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó
các em phải kính trọng, biết ơn các thầy
giáo, cô giáo
b HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi
- Nêu yêu cầu bài tập 1? Việc làm nào trong các tranh dưới
đây thể hiện lòng kính trọng, biết
ơn các thầy, cô giáo ?
- Chia nhóm, nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm - Quan sát tranh SGK
- Thảo luận nhóm đôi
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và đưa ra phương án đúng:
Trang 9+ Các tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độ kính
trọng, biết ơn thầy, cô giáo
+ Tranh 3: không chào cô giáo khi cô
không dạy lớp mình là biểu hiện sự không
tôn trọng thầy, cô giáo
c HĐ 3: Thảo luận nhóm
- Nêu yêu cầu bài tập 2? Những việc làm dưới đây thể hiện
lòng biết ơn đối với các thầy, côgiáo
- GV chia nhóm, nêu nhiệm vụ thảo luận - Thành lập 7 nhóm, các nhóm
nhận nhiệm vụ thảo luận
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
=> KL: Các việc làm a, b, d, đ, e, g là những
việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô
giáo
- 2 – 3 em đọc ghi nhớ
* Liên hệ: Kể tên việc em đã làm thể hiện
lòng biết ơn đối với các thầy cô giáo ?
- Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l ?
- Có hai tiếng đều bắt đầu bằng n ?
- Nối tiếp tìm – đọc từ trước lớp
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a Hướng dẫn HS tìm hiểu bài viết chính
tả
Trang 10- Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn văn, lớp theo dõi
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc
áo đẹp như thế nào ?
+ … một chiếc áo rất đẹp: cổ cao, tàloe, mép áo nền vải xanh, khuy bấmnhư hạt cườm
+ Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào ? + Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
- Tìm và viết ra nháp các từ khó viết, khi
viết dễ lẫn ?
- HS tự viết từ
- 2 HS lên bảng viết
- Nêu các từ viết hoa trong bài ? Vì sao
phải viết hoa các từ đó ?
- Trả lời câu hỏi
- GV nhắc HS chú ý cách viết tên
riêng
b Tổ chức cho HS viết bài - HS nghe - viết đoạn văn
- Đổi vở - soát lỗi
c GV nhận xét,chữa bài
- GV nhận xét một số bài viết của HS
- Chữa lỗi sai chính tả cho HS
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống s/x ?
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT - HS tự làm vào vở bài tập
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải:
xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ,
xinh, sợ.
Bài tập 3a: Thi tìm các tính từ ?
- Đọc yêu cầu bài tập?
- Tổ chức cho HS thi tìm từ nhanh - HS thi tìm từ nhanh theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời
giải: siêng năng, sung sướng, sảng
khoái, sáng láng, sáng ngời, sáng suốt,
sành sỏi, sát sao…
- xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanh non,
xanh mướt, xanh rờn, xa vời, xa xôi, xấu
I MỤC TIÊU
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
Trang 11- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi.
- Giáo dục HS ý thức đặt câu đúng, câu hay, giàu hình ảnh, sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi dùng để làm gì ? Câu hỏi dùng
để hỏi ai ? Dấu hiệu nào nhận biết đó là
câu hỏi ?
- Trả lời câu hỏi
- Nêu ví dụ minh họa
- Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập - HS tự làm vào vở bài tập
- Nối tiếp đặt câu hỏi
- GV và HS chốt lại lời giải đúng a Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?
b Trước giờ học, chúng em thường làm
gì ?
c Bến cảng như thế nào ?
d Bọn trẻ em hay thả diều ở đâu ?
Bài tập 2: (Giảm tải không làm)
Bài tập 3: Bài tập yêu cầu gì ? Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi dưới
đây:
- Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập - HS tự làm vào vở bài tập
- Nối tiếp trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng a Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất
Nung không ? (Có phải – không ?)
b Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung,phải không ? (Phải không?)
c Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à
? (à?)Bài tập 4: Nêu yêu cầu bài tập ? Với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn tìm
được, đặt câu hỏi
- GV gọi HS đứng tại chỗ đặt câu - HS nối tiếp đặt 1 câu hỏi với mỗi từ
hoặc cặp từ nghi vấn
- Mỗi em đặt 3 câu vào vở
Bài tập 5: Trong các dưới đây, câu nào
không phải là câu hỏi và không dùng
được câu hỏi ?
- Đọc đề bài
- Thế nào là câu hỏi ? - Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm nêu đáp án đúng (giảithích)
Trang 12- Nhận xét, chốt lời giải đúng: - HS hoàn thành đáp án đúng vào vở
2 câu là câu hỏi là:
a Bạn có thích chơi diều không ?
d Ai dạy bạn làm đèn ông sao vậy ?
(hỏi điều bạn chưa biết)
3 câu là câu hỏi là:
b Tôi không biết bạn có thích chơi diềukhông ? (nêu kiến nghị của người nói)
c Hãy cho biết bạn thích chơi trò chơinào ? (nêu đề nghị)
e Thử xem ai khéo tay hơn nào ? (nêu
- HS nắm được cách chia cho số có một chữ số
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng con
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
Tính giá trị biểu thức sau bằng hai cách:
từ trái sang phải , mỗi lần chia đều tính
theo ba bước: chia, nhân, trừ nhẩm
Vậy: 128472 : 6 = 21412
128472 6
08 21412 24
07 12
Trang 13- Thực hiện chia theo thứ tự nào ? - Từ phải sang trái
- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép chia
+ Đặt tính ?
+ Tính từ trái sang phải ?
230859 5
30 46171
08
35
09
4
- So sánh số dư so với số chia ? - Số dư bé hơn số chia
c HĐ 2: Luyện tập
Bài tập 1: Bài tập yêu cầu gì ? Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con - HS tự làm vào bảng con, 2 HS lên
bảng làm bài
- Nêu cách thực hiện phép chia
278157 : 3 = ? 158735 : 3 = ?
- Nêu cách thực hiện phép chia
Bài tập 2: - Đọc đề bài ? - Đọc đề bài – phân tích đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự tóm tắt và làm vào vở
- 1 HS chữa bài
Số lít xăng ở mỗi bể là:
128 610 : 6 = 21435 (l)
Đáp số: 21435 lít xăng Bài tập 3: - Đọc đề bài ? - Đọc đề bài – phân tích đề bài
Tóm tắt:
8 áo : 1 hộp
187 250 áo: … hộp ? thừa … áo ?
- HS tự tóm tắt và làm vào vở
- 1 HS chữa bài
Bài giải
Ta có: 187 250 : 8 = 23406 (dư 2)
Vậy: 187 250 cái áo có thể xếp được vào
nhiều nhất 23405 hộp và thừa 2 chiếc áo
Đáp số: 23405 hộp, thừa 2 chiếc áo
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI ?
I MỤC TIÊU
* Rèn kỹ năng nói: - Nghe cô giáo kể câu chuyện Búp bê của ai ?, nhớ được câu chuyện, nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện; kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện, biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiế
* Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Trang 14* Giáo dục HS có ý thức yêu quý, giữ gìn và bảo quản đồ chơi của mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể một câu chuyện mà em đã được nghe
hoặc được đọc về một người có nghị lực
- Kể lại câu chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Nêu ý nghĩa câu chuyện
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 HD kể chuyện Búp bê của ai ?
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp giải nghĩa từ:
lật đật (búp bê bằng nhựa hình người, bụng
- GV kể lần 3 (nếu cần)
2.3 Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu các
bài tập
Bài tập 1: Nêu yêu cầu bài tập ? … em hãy tìm lời thuyết minh cho
các tranh dưới đây
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp - Xem tranh và trao đổi theo cặp
- Đại diện các cặp trình bày
- GV nhận xét, sửa lời thuyết minh và chốt: - Đọc lời thuyết minh
+ Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ
cùng các đồ chơi khác
+ Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo,
búp bê lạnh cóng, tủi thân khóc
+ Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi
ra phố
+ Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìnthấy búp bê nằm trong đống lá khô + Tranh 5: Co bé may váy áo mớicho búp bê
+ Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúctrong tình yêu thương của cô chủmới
Bài tập 2: Đọc yêu cầu bài tập ? Kể lại câu chuyện bằng lời kể của
búp bê+ Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê
là kể như thế nào ?
+ … là mình đóng vai búp bê để kểlại truyện
+ Khi kể phải xưng hô thế nào ? + Phải xưng là tôi, tớ, mình, em
- Hướng dẫn HS kể chuyện theo nhóm - Kể nối tiếp từng đoạn theo nhóm
- Kể toàn bộ câu chuyện theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp - 1 vài tốp HS thi kể từng đoạn
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Bình chọn HS kể hay
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - Nối tiếp nêu suy nghĩ
(Giảm tải: Không hỏi câu hỏi (bài tập 3)
Trang 153 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Dặn dò HS: kể chuyện cho người thân
Buổi chiều Trải nghiệm sáng tạo
SOẠN GIÁO ÁN RIÊNG
Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2018 Buổi sáng Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG ( Tiếp theo )
Theo Nguyễn Kiên
I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linhhoạt phù hợp với diễn biến của truyện, đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời cácnhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện,không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trởthành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
- Giáo dục HS có ý thức rèn luyện bản thân, biết thương yêu, giúp đỡ ngườigặp khó khăn, hoạn nạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc nối tiếp 3 câu chuyện “Chú Đất
Nung” ?
- Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Nêu nội dung câu chuyện ? - Nêu nội dung
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … vào cống tìm công chúa
Đoạn 2: tiếp … chạy trốn
Đoạn 3: Còn lại
b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
cạy nắp lọ, chạy trốn, xoáy, thuyền lật,cộc tuếch…
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng
- Luyện đọc câu
c Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc bài theo nhóm 3
Trang 16- Giải nghĩa từ: buồn tênh, hoảng hốt,nhũn, se, cộc tuếch,…
- Đặt câu: hoảng hốt
- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc
d GV đọc diễn cảm toàn bài
(HD giọng đọc)
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Kể lại tai nạn của hai người bột + Hai người bột sống trong lọ thủy tinh
Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúavào cống Chàng kị sĩ đi tìm nàng côngchúa, bị chuột lừa vào cống Hai ngườichạy trốn, thuyền lật, cả hai bị ngấmnước, nhũn cả chân tay
=> Nêu nội dung đoạn 1 ? Kể lại tai nạn của hai người bột.
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bạn bột gặp nạn ?
+ Nhảy xuống nước vớt họ lên bờ, phơinắng cho se bột lại
+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước
cứu hai người bột ?
+ Vì đất nung được nung trong lửa, chịuđược nắng mưa nên không sợ nước,không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nướcnhư hai người bột
+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối
truyện có ý nghĩa gì ?
- HS thảo luận cặp đôi – trình bày+ Có ý thông cảm với hai người bột, chỉsống trong lọ thủy tinh, không chịu đựngđược thử thách
+ Có ý xem thường những người chỉsống trong sung sướng, không chịu đựngnổi khó khăn
+ Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịuđược thử thách, khó khăn trở thànhngười có ích
=> Đoạn cuối bài kể chuyện gì ? Kể chuyện Đất Nung cứu bạn.
- Hãy đặt tên khác cho câu chuyện ? - Nối tiếp đặt tên cho câu chuyện
- Nhận xét, chốt:
+ Hãy tôi luyện trong lửa đỏ
+ Vào đời mới biết hai hơn
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
+ Ai chịu rèn luyện, người đó trở thành
hữu ích
- Nêu nội dung chính của truyện ? - Nêu nội dung truyện
2.4 HD đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm, hướng dẫn HS đọc diễn
cảm theo cách phân vai
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm 4 đọc phân vai
Trang 17- Thi đọc diễn cảm - bình chọn
3 Củng cố, dặn dò
- Chú Đất Nung là người như thế nào ? - HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới
_
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- HS thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Thực hiện quy tắc chia một tổng (một hiệu) cho một số Rèn kĩ năng giảicác bài toán có liên quan
- Giáo dục HS tính tự giác, tích cực trong học Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bàiBài tập 3: - Đọc đề bài ? - Đọc đề bài – phân tích đề bài
Trang 18Số hàng do 6 toa chở là:
13275 x 6 = 79650 (kg)Trung bình mỗi toa xe chở số hàng là:
(43740 + 79650) : 9 = 13710 (kg)Đáp số: 13710 kg hàngBài tập 4: - Đọc đề bài ? Tính bằng hai cách:
I MỤC TIÊU
- Hiểu được thế nào là miêu tả
- Bước đầu viết được một đoạn văn miêu tả
- Giáo dục HS có ý thức viết những câu, đoạn văn hay, giàu hình ảnh, chânthực, sáng tạo
- Gọi HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm
- Tìm tên những sự vật được miêu tả ? - Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nướcBài tập 2: - Nêu yêu cầu bài tập ? Viết vào vở những điều em hình
dung được về các sự vật trên theolời miêu tả
- GV chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận - Làm bài theo nhóm nhóm 8
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét và chốt lời giải đúng - Hoàn thành lời giải đúng vào VBTBài tập 3: - Bài tập yêu cầu gì ? Qua những nét miêu tả trên, em thấy
tác giả đã quan sát sự vật bằng
Trang 19những giác quan nào ?
- Gọi HS đọc lại đoạn văn - 1 HS đọc lại đoạn văn
- Lớp đọc thầm + Tác giả quan sát bằng giác quan nào ? + … bằng mắt
+ Để tả được chuyển động của dòng nước,
tác giả phải quan sát bằng giác quan nào ?
=> GV chốt: Miêu tả là vẽ lại bằng lời
những đặc điểm nổi bật của cảnh, của
người, của vật để giúp người nghe, người
đọc hình dung được các đôi tượng ấy Khi
miêu tả, phải phối hợp quan sát kĩ đối
tượng bằng nhiều giác quan để sự vật được
miêu tả thêm đẹp hơn, sinh động hơn
đây …
- Gọi HS làm mẫu - 1 HS làm mẫu, miêu tả 1 hình ảnh
trong đoạn thơ mà mình thích
- Nối tiếp nhau đọc những câu vănmiêu tả của mình
- Yêu cầu mỗi em đọc thầm đoạn thơ tìm 1
I MỤC TIÊU
- HS được củng cố các kĩ thuật khâu, thêu đã học
- Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của học sinh
Trang 20- Học sinh hứng thú học cắt, khâu, thêu.
+ Khi khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường, khâu đột thưa, khâu đột
mau ta làm thế nào ?
- Nhắc lại quy trình, cách thực hiện
+ Khi khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột ta làm thế nào ?
- Nhắc lại quy trình, cách thực hiện
+ Nhắc lại quy trình và cách thêu móc
xích ?
- Nhắc lại quy trình thêu móc xích
- GV nhận xét và kết luận qua việc sử
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hành yếu - Học sinh thực hành làm bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học, khen ngợi
- Dặn dò: chuẩn bị đồ dùng giờ học sau
Buổi chiều Lịch sử
NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I MỤC TIÊU
- HS biết hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Về cơ bản, nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức Nhà nước, pháp luật, quânđội Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau
- Giáo dục HS có ý thức ham thích tìm hiểu lịch sử, tự hào về lịch sử dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK, phiếu học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ