1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 14 - Lớp 4

80 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.. - Gọi HS nhận xét, bổ sung để hoàn th[r]

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2017

CHÀO CỜ Sinh hoạt theo miền _

Toán Tiết 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Biết chia một tổng cho một số

-Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trongthực hành tính

-Thái độ: Tích cực, tự giác học bài

*BT cần làm: Bài 1, bài 2 (Không yêu cầu HS phải học thuộc các tính chấtnày)

Khuyến khích HS năng khiếu có thể hoàn thành tất cả các bài tập

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

- Hình thức dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp,

2 Đồ dùng dạy học:

-GV: Phiếu học tập

- HS: SGK, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (5p)

- HS hát kết hợp với vận động

2 Hình thành kiến thức mới: (13p)

a So sánh giá trị của biểu thức

- Ghi lên bảng hai biểu thức:

(35 + 21): 7 và 35: 7 + 21: 7

- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

thức trên

- Giá trị của hai biểu thức (35 + 21): 7

và 35: 7 + 21: 7 như thế nào so với

Trang 2

+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn bài mẫu

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn bài mẫu

- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp

làm bài, 1 cặp làm phiếu lớn

- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài

(nếu cần)

- GV chốt đáp án, củng cố tính chất

chia một hiệu cho một số

4 Hoạt động tiếp nối: (3p)

- Biểu thức là tổng của hai thương

- Thương thứ nhất là 35: 7, thương thứ hai là: 21: 7

Đ/a:

(15 + 35): 5 (80 + 40): 4 = 50: 5 = 10 = 120: 4 = 30 (15 + 35): 5 (80 + 40): 4

= 15: 5 + 35: 5 = 80: 4 + 40: 4

= 3 + 7 = 10 = 20 + 10 =30

- Thực hiện theo yêu cầu của GV.Đ/a:

18: 6 + 24: 6 60: 3 + 9 : 3 = 3+ 4 = 7 = 20+ 3 = 23 18: 6 + 24: 6 60: 3 + 9 : 3 = (18 + 24): 6 = (60 + 9): 3 = 42 : 6 = 7 = 69: 3 = 23

- HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận theo nhóm đôi làmbài

- Báo cáo kết quả Nhận xét, bổsung

a (27 – 18): 3 b (64 – 32): 8 = 9 : 3 = 3 = 32: 8 = 4 (27 – 18): 3 (64 – 32): 8

Trang 3

- GV gọi HS nêu quy tắc một tổng chia

cho một số

- Nhận xét tiết học

* Bài tập PTNL HS: (M3+M4)

Bài tập 3: GV hỏi xem những HS nào

đã hoàn thành các bài còn lại thì lên

bảng làm hoặc nêu cách làm để cả lớp

nhận xét, chữa bài

= 27: 3 – 18: 3 = 64: 8 – 32 – 8 = 9 – 6 = 3 = 8 – 4 = 4

Bài 3:

Bài giải C1:

Lớp 4A chia được số nhóm là:

32 : 4 = 8 (nhóm)Lớp 4B chia được số nhóm là:

28 : 4 = 7 (nhóm)Tất cả có số nhóm là:

8 + 7 = 15 (nhóm) Đ/s: 15 nhóm(có thể làm gộp: 32 : 4 + 28 : 4 = 15 (nhóm))

C2:

Cả hai lớp có tất cả số học sinh là:

32 + 28 = 60 (học sinh)Tất cả có số nhóm là:

60 : 4 = 15 (nhóm) Đ/s: 15 nhóm(có thể làm gộp: (32 + 28) : 4 = 15 (nhóm))

_

Tập đọc

Tiết 27: CHÚ ĐẤT NUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số

từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ,ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trongSGK)

* KNS: -Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự tự tin

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Nêu ý nghĩa bài học

- Nhận xét, khen/ động viên, kết nối vào

bài học

2.Hoạt động luyện đọc:(8-10p)

* Mục tiêu:Biết đọc bài văn với giọng

kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn

giọng một số từ ngữ gợi tả

* Cách tiến hành:

- GV hoặc HS chia đoạn:

+ Đoạn 1: Tết Trung thu ……đến đi chăn

trâu

+ Đoạn 2: Cu Chắt …………đến lọ thủy

tinh

+ Đoạn 3: Còn một mình ……… đến hết

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc từ

khó Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài

Toàn bài đọc với giọng vui – hồn

nhiên Lời anh chàng kị sĩ: kênh kiệu, lời

ông Hòn Rấm: vui vẻ, ôn tồn Lời chú bé

Đất: chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh

dạn, táo bạo một cách đáng yêu

3 Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p)

* Mục tiêu: Chú bé Đất can đảm, muốn

trở thành người khoẻ mạnh, làm được

nhiều việc có ích đã dám nung mình

trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi

+Nêu ý nghĩa bài học

Trang 5

Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ trước lớp

nhau: một bên là kị sĩ bảnh bao, hào hoa

cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng công

chúa xinh đẹp ngồi trong lầu son với một

bên là một chú bé bằng đất sét mộc mạc

giống hình người Nhưng mỗi đồ chơi

của chú đều có câu chuyện riêng đấy

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- YC HS đọc thầm đoạn 2, 3 để trả lời

các câu hỏi:

+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?

+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen

với nhau như thế nào?

+ Ý chính của đoạn 2?

+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+ Chàng kị sĩ, nàng công chúaxinh đẹp là những món quà emđược tặng trong dịp tết Trung thu.Các đồ chơi này được nặn từ bột,màu rất sặc sỡ và đẹp còn chú béĐất là đồ chơi em tự nặn bằng đấtsét khi đi chăn trâu

+ Cuộc làm quen giữa cu Đất và

hai người bột

+ Vì chơi một mình chú cảm thấybuồn và nhớ quê

+ Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mớiđến trái bếp,gặp trời mưa, chúngấm nước và bị rét, chú bèn chuivào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấykhoan khoái, lúc sau thấy nóng rát

cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồichú gặp ông Hòn Rấm

+ Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú

là nhát / Vì chú muốn đuợc xôngpha, làm nhiều việc có ích

Trang 6

Đất Lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc nhiên

không tin rằng Đất có thể nung trong lửa

Cuối cùng chú hết sợ, vui vẻ, tự nguyện

xin được nung Điều đó khẳng định rằng:

Chú bé Đất muốn được xông pha, muốn

trở thành người có ích

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng

cho điều gì?

- Ông cha ta thường nói: “Lửa thử vàng,

gian nan thử sức”, con người được tôi

luyện trong gian nan, thử thách sẽ càng

can đảm, mạnh mẽ và cứng rắn hơn Cu

Đất cũng vậy, biết đâu sau này chú ta sẽ

làm được những việc có ích cho cuộc

sống

+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?

- Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các

câu hỏi tìm hiểu bài

* KL:

4 Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)

* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một

đoạn thơ với giọng vui tươi

* Cách tiến hành: HĐ cá nhân - Cả lớp

-Gọi 3 em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của

bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc của

bài

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm

trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn

- Bài học giúp em hiểu thêm điều gì?

- Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài

Chú Đất Nung (tiếp theo)

+ Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành đất nung.

Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- 3 em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài

+ Theo dõi, nêu cách đọc hay.+ Luyện đọc theo nhóm

+ Vài nhóm thi đọc diễn cảm trướclớp

+ Bình chọn nhóm đọc hay

_

Trang 7

Đạo đức Tiết 14: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T1)

I MỤC TIÊU:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo

đã và đang dạy mình

* KNS: -Lắng nghe lời dạy của thầy cô

-Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (5p)

+ Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ”

+ Hãy nêu những việc làm hằng ngày của

bản thân để thể hiện lòng hiếu thảo đối

với ông bà, cha mẹ

- GV nhận xét, khen/ động viên

2 Hoạt động hình thành kiến thức

mới: (12p)

* Mục tiêu: : Biết được công lao của

thầy giáo, cô giáo Nêu được những việc

cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy

giáo, cô giáo

* Cách tiến hành: Cả lớp, nhóm

HĐ 1: Xử lí tình huống (SGK/20- 21):

- GV nêu tình huống:

- Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy

dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt

Do đó các em phải kính trọng, biết ơn

thầy giáo, cô giáo

HĐ2: Thảo luận nhóm (BT1- SGK/22):

- HS trả lời

- HS dự đoán các cách ứng xử cóthể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử và trìnhbày lí do lựa chọn

Trang 8

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4

nhóm HS làm bài tập

Việc làm nào trong các tranh (dưới đây)

thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy

giáo, cô giáo

nhận một băng chữ viết tên một việc làm

trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn

những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy

giáo, cô giáo

- GV kết luận:

Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối

với thầy giáo, cô giáo

Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn

thầy giáo, cô giáo

4 Hoạt động tiếp nối: (3p)

- GV củng cố bài học GV mời HS đọc

phần ghi nhớ trong SGK

- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài

học (Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục

ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô

giáo (Bài tập 5- SGK/23) Nhận xét tiết

+ Các tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độkính trọng, biết ơn thầy giáo, côgiáo

+ Tranh 3: Không chào cô giáokhi cô không dạy lớp mình là biểu

lộ sự không tôn trọng thầy giáo, côgiáo

- Từng nhóm HS thảo luận và ghinhững việc nên làm vào các tờgiấy nhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữtheo 2 cột “Biết ơn” hay “Khôngbiết ơn” trên bảng và các tờ giấynhỏ ghi các việc nên làm mà nhómmình đã thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổsung

- HS đọc bài học

_

Thứ ba, ngày 05 tháng 12 năm 2017

TOÁN Tiết 66: CHIA CHO S CÓ M T CH S Ố Ộ Ữ Ố

Trang 9

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động:(3p)

Trò chơi: Bắn tên! bắn tên!

- Quản trò hô: Bắn tên! bắn tên!

-Lớp hô: Tên gì?tên gì?

- Chia theo thứ tự từ phải sang trái

- 1 HS lên bảng,HS cả lớp làm bài vàogiấy nháp

+ Kết quả và các bước thực hiện phépchia như SGK

128472 6

08 21412 24

07 12 0Vậy 128 472: 6 = 21 412

- Là phép chia hết

- HS đặt tính và thực hiện phép chia

Trang 10

- GV viết lên bảng phép chia: 230859:

5=

- Gọi HS đặt tính để thực hiện phép chia

này

- Phép chia 230 859: 5 là phép chia hết

hay phép chia có dư?

- Với phép chia có dư chúng ta phải chú

ý điều gì?

3 Hoạt động thực hành:(15p)

* Mục tiêu: Bài tập cần làm: Bài 1

(dòng 1, 2), bài 2

* Cách tiến hành:Cá nhân, nhóm, cả lớp

Bài 1 dòng 1, 2 HS năng khiếucó thể

hoàn thành cả bài.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV gọi 3 HS lên bảng, cả lớp làm bài

vào vở

- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu

cần)

- GV chốt đáp án

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện

phép chia cho số có 1 chữ số

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã

cho, yếu tố cần tìm

- Cho HS làm bài vào vở

- GV chấm một số bài

- Nhận xét, chữa bài

4 Hoạt động tiếp nối: (5p)

- GV củng cố bài học

- Nhận xét tiết học

+ Kết quả và các buớc thực hiện phép chia như SGK

230859 5

30 46171

08

35

09

4

Vậy 230 859: 5 = 46 171 (dư 4) - Là phép chia có số dư là 4 - Số dư luôn nhỏ hơn số chia - Thực hiện theo YC của GV 278157 3 158735 3

08 92719 08 52911

21 27

05 03

27 05

0 2

304968 4

24 76242

09

16

08

0

- Thực hiện theo YC của GV

Tóm tắt

6 bể : 128610 lít xăng

1 bể : ……… lít xăng?

Bài giải

Số lít xăng có trong mỗi bể là 128610: 6 = 21435 (lít) Đáp số: 21435 lít

Trang 11

406 hộp và còn thừa 2 cái áo Đ/s: 23 406 hộp, thừa 2

cái áo

Chính tả (Nghe – viết) Tiết 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn

-KĨ năng: Làm đúng BT (2) a ,BT (3) a

-Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- GV: - Bài tập 2a viết sẵn trên bảng lớp

- HS: Vở viết, bút, giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (5p)

- Gọi HS lên bảng viết các từ:

+ Lỏng lẻo, nóng nảy, lung linh, tiềm năng,

phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo,

- Nhận xét, khen/ động viên

2 Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: (7p)

* Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài CT; trình

bày đúng bài văn ngắn

* Cách tiến hành: HĐ cả lớp

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc

thầm đoạn văn

+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc

áo đẹp như thế nào?

- Các từ ngữ: phong phanh, xa tanh,

loe ra, hạt cườm,đính dọc,nhỏ xíu …

Trang 12

theo cách viết bài văn.

* Cách tiến hành: HĐ cá nhân

+ GV đọc bài cho HS viết

- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS

M1+M2

* KL:

4 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)

* Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá được bài

viết của mình và của bạn

* Cách tiến hành: HĐ cá nhân - HĐ cặp

đôi

+ GV đọc cho HS soát bài

* Giúp đỡ hs M1 nhận ra lỗi viết chưa

đúng

+ Thu vở chữa và nhận xét bài (sửa những

lỗi sai cơ bản)

* KL:

5 Làm bài tập chính tả: (8p)

* Mục tiêu: Làm đúng BT2(a), BT 3(b).

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -

chia sẻ cặp đôi - báo cáo trước lớp

Bài 2a: (Bài tập lựa chọn)

a GV treo bài tập 2a, gọi HS đọc yêu cầu

và nội dung bài

- GV cho HS thảo luận làm bài tập trong

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát bảng nhóm Yêu cầu HS làm việc

6 Hoạt động tiếp nối:(3p)

- GV goi HS viết lại một số từ đã viết sai

- Dặn HS về nhà viết lại 10 tính từ trong số

các tính từ tìm được

- Chuẩn bị bài chính tả nghe viết Cánh

diều tuổi thơ Nhận xét tiết học

- HS viết bài

- HS đổi vở soát bài

- 1 HS đọc thành tiếng

-Thảo luận nhóm 4

- Các nhóm lên thi tiếp sức

Lời giải: xinh, xóm, xít, xanh, sao,

- Xanh, xa,xấu,xanh biếc, xanh non, xanh mướt, xanh rờn, xa vời,

xa xôi, xấu xí, xum xuê

Trang 13

THỂ DỤC

(Giáo viên chuyên dạy)

Luyện từ và câu Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1);

-Kĩ năng: Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn

ấy (BT3, BT4);

- Bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng

để hỏi (BT5) Không làm BT 2

- Thái độ: Yêu thích học và tìm hiểu tiếng việt

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân, nhóm 4

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: - Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp

- Học sinh: Vở viết, sgk,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (5p)

+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?

+ Hãy đặt 2 câu hỏi: câu dùng để hỏi

người khác,1 câu tự hỏi mình

- Nhận xét, khen/ động viên

2 Hoạt động thực hành:(28p)

* Mục tiêu: Đặt được câu hỏi cho bộ

phận xác định trong câu (BT1) Nhận

biết được một số từ nghi vấn và đặt CH

với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4)

* Cách tiến hành:Hoạt động nhóm

Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận

câu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS

đặt câu GV hỏi: Ai còn cách đặt câu

Chúng em thường làm gì trước giờ học?

c) Bến cảng như thế nào?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở dâu?

- Thực hiện theo yêu cầu của GVĐ/a:

Trang 14

- Yêu cầu HS tự làm bài: 1 HS lên

Bài 4: Với mỗi từ hoặc cặp từ

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Gọi HS đọc lại các từ nghi vấn ở bài

Bài 5 Cá nhân, cặp đôi, nhóm lớn

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đồi theo cặp làm bài

+ Thế nào là câu hỏi?

- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi

trong SGK, có những câu là câu hỏi

nhưng cũng có những câu không phải

là câu hỏi Chúng ta phải tìm xem đó là

câu nào, và không được dùng dấu chấm

b) Chú bé Đất trở thành Đất Nung

phải không c) Chú bé Đất trở thành Đầt Nung à?

+ Câu a), d) là câu hỏi vì chúng dùng

để hỏi điều mà bạn chưa biết

+ Câu b), c), e) không phải là câu hỏi

Vì câu b) là nêu ý kiến của người nói.Câu c), e) là nêu ý kiến đề nghị

_

Thứ tư, ngày 06 tháng 12 năm 2017

Toán Tiết 68: LUYỆN TẬP (tr 78)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số

-Thái độ: Tích cực, tự giác học bài

* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 4 (a) Khuyến khích HS năng khiếu có thể hoàn thành cả bài

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Trang 15

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút

- GV gọi HS lên bảng nêu qui tắc

“Chia một sô cho một tích”

- GV nhận xét, khen/ động viên

2 Hoạt động thực hành:(27p)

* Mục tiêu: Biết vận dụng chia một

tổng (hiệu) cho một số Làm Bài 1, bài

2 (a), bài 4 (a)

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé

số lớn trong bài toán tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó

- Cho HS làm bài nhóm sau đó chữa

-HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi em thựchiện 1 phép tính, cả lớp làm bài vàobảng con

- Nhóm lên báo cáo a) Số bé là: (42506- 18472): 2 = 12017

Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489b) SB: 26 304

SL: 111 591

-HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

- HS làm bài, 2 HS lên bảng chữa bài,nhận xét

a)C1: (33164 + 28528): 4 = 61692 : 4

Trang 16

- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa (nếu

cần)

- GV chốt đáp án

*Bài 3: Nếu còn thời gian: GV hỏi

xem những HS nào đã hoàn thành các

bài còn lại thì lên bảng làm hoặc nêu

cách làm để cả lớp nhận xét, chữa bài

3 Hoạt động tiếp nối:(5p)

- GV củng cố bài học

- Nhận xét tiết học

= 15423

C2: 33164: 4+ 28528: 4

= 8291 + 7132

= 15423

Bài 3: Bài giải 3 toa đầu chở số kg hàng là: 14 580 x 3 = 43 740 (kg) 6 toa sau chở số kg hàng là: 13 275 x 6 = 81450 (kg) TB mỗi toa chở số kg hàng là: (43 740 + 81 450) : (3 + 6) = 20 865 (kg) Đ/s: 20 865 kg hàng _ Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG (Tiếp theo) (Nguyễn Kiên) I MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung) - Kĩ năng: Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK) * HS năng khiếu trả lời được CH3 (SGK) * KNS: -Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân. II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 1 Phương pháp- cách thức tổ chức: - PP hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, động não, thực hành, - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút,

2 Đồ dùng: - GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc - HS: SGK,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Khởi động: (5p) + Cu Chắt có những đồ chơi gì? + Nêu ý nghĩa bài học - Nhận xét, khen/ động viên 2 Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung) - HS hát + Cu Chắt có có đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa,

+ HS đọc ý nghĩa bài học

Trang 17

* Cách tiến hành: HĐ cả lớp

*Luyện đọc:

- GV hoặc HS chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Hai người bột …đến tìm

+ Đoạn 4: Hai người bột đến hết

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc

từ khó Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn

* Toàn bài đọc với giọng: đọc chậm

rãi ở câu đầu, giọng hồi hộp, căng

thẳng khi tả nỗi nguy hiểm mà nàng

công chúa và chàng kị sĩ phải trải qua

Lời chàng kị sĩ và nàng công chúalo

lắng, căng thẳng, khi gặp nạn ngạc

nhiên, khâm phục khi gặp lại Đất

Nung: Lời Đất Nung, thẳng thắn, chân

thành, bộc tuệch

3.Hoạt động Tìm hiểu bài: (8-10p)

* Mục tiêu: Chú Đất Nung nhờ dám

nung mình trong lửa đã trở thành người

hữu ích, cứu sống được người khác (trả

lời được các câu hỏi 1, 2, 4

* Cách tiến hành: Cá nhân-cặp đôi-cả

lớp

- YC HS đọc từ đầu đến chạy trốn để

trả lời các câu hỏi:

+ Kể lại tai nạn của hai người bột

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1

Trang 18

- YC HS đọc phần còn lại để trả lời các

câu hỏi:

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai

người bột gặp nạn?

+ Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy

xuống nước cứu hai người bột?

+ Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất

Nung có ý nghĩa gì?

- HS đặt tên khác cho truyện

- Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện

* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn

chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn,

bài

* KL:

4 Hoạt động Luyện đọc diễn cảm:

(8-10p)

* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn

bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội

dung bài

* Cách tiến hành:Cá nhân, nhóm, cả

lớp

-Gọi HS đọc tiếp nối nhau toàn bài, cả

lớp theo dõi, nêu cách đọc bài

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

nắp tha nàng công chúa vào cống,chàng kị sĩ phi ngựa đi tìm nàng và

bị chuột lừa vào cống Hai ngườicùng gặp lại nhau và cùng chạy trốn.Chẳng may họ bị lật thuyền, cả hai bịngâm nước nhũn cả chân tay

- HS đọc phần còn lại:

+ Khi thấy hai người bột gặp nạn,chú liền nhảy xuống,vớt họ lên bờphơi nắng

+ Vì Đất Nung đã được nung tronglửa, chịu được nắng mưa nên không

sợ bị nước, không sợ bị nhũn chântay khi gặp nước như hai người bột + Câu nói của Đất Nung ngắn gọn,thông cảm cho hai người bột chỉsống trong lọ thủy tin, không chịuđược thử thách /Câu nói đó khuyênmọi người đừng quen cuộc sốngsung sướng mà không chịu rènluyện mình/

- Tiếp nối nhau đặt tên

 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

 Lửa thử vàng, gian nan thử sức

- HS đọc tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi, nêu cách đọc bài

Trang 19

đoạn 4.

+ Đọc mẫu

+Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm

trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn

5 Hoạt động tiếp nối: (5p)

+ Nêu ý nghĩa bài học?

+ Muốn trở thành người có ích phảibiết rèn luyện, không sợ giankhổ,khó khăn

Kể chuyện Tiết 14: BÚP BÊ CỦA AI?

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranhminh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê (BT2) -KĨ năng: Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quí đồ chơi -Thái độ: GD HS phải biết quý trọng, giữ gìn đồ chơi, biết yêu quý mọi vậtquanh mình

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của của học sinh

1 Khởi động: (3p)

- Gọi HS kể lại chuyện em đã chứng kiến

hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì,

Trang 20

khen/ động viên/

2 HĐ nghe kể:

* Mục tiêu:HS nghe kể nhớ được nội

dung câu chuyện

- Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh

- Lời cô bé: dịu dàng, ân cần

- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh họa

* KL:

3 Thực hành kể chuyện:(10p)

* Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV, nói

được lời thuyết minh cho từng tranh minh

hoạ (BT1).Bước đầu kể lại được câu

chuyện bằng lời kể của búp bê (BT2)

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận

theo cặp để tìm lời thuyết minh cho từng

tranh

- Gọi các nhóm khác có ý kiến bổ sung

- Nhận xét, sửa lời thuyết minh

Tranh 1: Búp bê bỏ quên trên nóc tủ cùng

các đồ chơi khác

Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp

bê bị cóng lạnh, tủi thân khóc

Tranh 3: Đêm tối, không có váy áo, búp bê

bỏ cô chủ, đi ra phố

Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp

bê nằm trong đống lá khô

Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp

Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong

tình yêu thương của cô chủ mới

* Kể chuyện bằng lời của búp bê

+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là như

thế nào?

+ Khi kể phải xưng hô như thế nào?

- Gọi 1 HS kể mẫu trước lớp

- Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Đọc lại lời thuyết minh

+ Kể chuyện bằng lời của búp bê

là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện

+ Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ,

Trang 21

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm GV

*Giúp đỡ hs M1+M2 kể được câu truyện

Hs M3+M4 kể được lưu lát lời kể của búp

* KL:

4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu

chuyện:(10p)

* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý

nghĩa câu chuyện và có ý thức bảo vệ môi

trường

* Cách tiến hành: Hs thảo luận

+ Câu chuyện muốn nói tới các em điều

gì?

* KL:

5 Các hoạt động tiếp nối: (3p

+ Dặn HS về nhà luôn biết yêu quý mọi

vật quanh mình, kể lại cho người thân

ai cũng bị bụi bám đầy người, rất bẩn

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyệncho nhau nghe

- 3 HS kể từng đoạn truyện

- Nhận xét bạn kể theo các tiêuchí đã nêu

+ Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi

+ Đồ chơi cũng là một bạn tốt củamỗi chúng ta

+ Búp bê cũng biết suy nghĩ,hãy biết quý trọng tình bạn của nó + Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ, hãy biết yêu quý và giữ gìn chúng …

_

Khoa học Tiết 28: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước:

+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước

+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước

+ Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải,

- Thực hiện bảo vệ nguồn nước

(Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồnnước Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năngđược vẽ tranh, triển lãm)

Trang 22

* KNS:

-Bình luận, đánh giá về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước

-Trình bày thông tin về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước

* BVMT:

- Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí

* TKNL:

- HS biết những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

- HS: SGK, chuẩn bị giấy, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (5p)

+ Dùng sơ đồ mô tả dây chuyển sản

xuất và cung cấp nước sạch của nhà

máy

+ Tại sao chúng ta cần phải đun sôi

nước trước khi uống?

- GV nhận xét, khen/ đôngj viên

2 Hoạt động hình thành kiến thức

mới:(29p)

*Mục tiêu: Nêu được một số biện

pháp bảo vệ nguồn nước Phải vệ sinh

xung quanh nguồn nước

* Cách tiến hành: Thảo luận nhóm 4,

cả lớp

HĐ1: Tìm hiểu những biện pháp

bảo vệ nguồn nước

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ

được giao

- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy

trong hình vẽ? Theo em, việc làm đó

nên hay không nên làm? Vì sao?

+ Hình 2: Vẽ 2 người đổ rác thải, chất

Trang 23

- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.

- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm

có cùng nội dung bổ sung

- GV nhận xét và khen các nhóm

- Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết

HĐ2: Cuộc thi “Đội tuyên truyền

- Dặn HS luôn có ý thức bảo vệ nguồn

nước và tuyên truyền vận động mọi

người cùng thực hiện

- GV nhận xét giờ học

bẩn xuống ao Việc làm đó không nên

vì làm như vậy sẽ gây ô nhiễm nguồnnước, ảnh hưởng đến sức khỏe của conngười, động vật sống ở đó

+ Hình 4: Vẽ sơ đồ nhà tiêu tự hoại.

Việc làm đó nên làm, vì như vậy sẽngăn không cho chất thải ngấm xuốngđất gây ô nhiễm mạch nước ngầm

+ Hình 5: Vẽ một gia đình đang làm vệ

sinh xung quanh giếng nước Việc làm

đó nên làm, vì làm như vậy không đểrác thải hay chất bẩn ngấm xuống đấtgây ô nhiễm nguồn nước

+ Hình 6: Vẽ các cô chú công nhân

đang xây dựng hệ thống thoát nướcthải Việc làm đó nên làm, vì trongnước thải có rất nhiều chất độc và vikhuẩn, gây hại nếu chúng chảy ra ngoài

sẽ ngấm xuống đất gây ô nhiễm nguồnnước

Trang 24

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia một số cho một tích

* BT cần làm: Bài 1, bài 2 Khuyến khích HS năng khiếu có thể làm tất cả cácbài tập

- Tích cực, tự giác học bài

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp,nhóm, cá nhân

2 Đồ dùng:

-GV: Phiếu học tập

- HS: SGK,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Khi thực hiện tính giá trị của biểu

thức này em làm như thé nào?

- Giá trị của ba biểu thức trên bằng nhau vàcùng bằng 4

- Có dạng là một số chia cho một tích

- Tính tích 3 x 2 = 6 rồi lấy 24: 6 = 4

- Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2 (Lấy

24 chia chia cho 2 rồi chia tiếp cho 3)

- Là các thừa số của tích (3 x 2)

+ Khi chia một số cho một tích hai thừasố,

Trang 25

qui tắc?

* KL:

3 Hoạt động thực hành:(18p)

* Mục tiêu: BT cần làm: Bài 1, bài

2 Khuyến khích HS năng khiếu có

thể làm tất cả các bài tập

* Cách tiến hành: Làm việc cá

nhân - cả lớp

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu

Bài 2: Chuyển mỗi phép tính

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu

bài tập

- GV hướng dẫn bài mẫu

- Gọi HS nhận xét, chữa bài (nếu

cần)

- Nhận xét, chốt đáp án

* KL:

3 Hoạt động tiếp nối: (3p)

- Nhắc lại quy tắc chia một số cho

một tích

- Nhận xét tiết học

* Bài tập PTNL HS:(M3+M4)

Có 9 bạn học sinh cùng đi mua

giấy màu, mỗi bạn mua 3 tập giấy

màu cùng loại và tất cả phải trả

27000 đồng Hỏi mỗi tập giấy giá

bao nhiêu tiền?

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Gọi 3 HS làm bảng lớn, cả lớp tự làm tínhvào vở

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ)

-Kĩ năng: Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1,mục III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêuthích trong bài thơ Mưa (BT2)

-Thái độ: Tích cực, tự giác học bài

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Trang 26

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:(3p)

- Gọi 2 HS kể lại truyện theo 1 trong 4

đề tài ở bài tập 2

- Nhận xét, khen/ động viên

2.Nhận diện đặc điểm loại văn:(10p)

*Mục tiêu: Hiểu được thế nào là miêu tả

* Cách tiến hành: HĐ cả lớp

a Giới thiệu bài:

- Khi nhà em bị lạc mất con mèo (con

chó) Muốn tìm được đúng con vật nhà

mình em phải nói thế nào khi muốn hỏi

mọi người xung quanh

- Nói như vậy là em đã miêu tả con mèo

(con chó) nhà mình để cho mọi người

biết đặc điểm của nó Tiết học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu được Thế nào là

miêu tả Ghi tên bài

- Gọi 1 HS phát biểu ý kiến

Bài 2: Viết vào vở những điều em hình

dung được

- HS đọc yêu cầu bài tập

- YC HS làm theo nhóm, sau đó báo cáo

kết quả, các nhóm khác theo dõi, nhận

- Lắng nghe

- Đọc và xác định yêu cầu bài tập

- Một HS đọc thành tiếng đoạn văn HS

cả lớp theo dõi dùng bút chì gạch chân những vật được miêu tả

- Các sự vật được miêu tả: cây sòi- cây cơm nguội, lạch nước

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm theo nhóm

- Báo cáo kết quả

- Nhận xét, bổ sung phiếu trên bảng

Trang 27

2 Cây cơm nguội Lá vàng

rực rỡ

Lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng

ráchluồn dưới mấy gốc cây(chảy)

ẩm thực

Bài 3: Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

câu hỏi:

+ Để tả được hình dáng của cây sòi,

màu sắc của lá cây sòi,cây cơm

nguội, tác giả phải quan sát bằng giác

quan nào?

+ Để tả được chuyển động của lá cây

tác giả phải quan sát bằng giác quan

nào?

+ Còn sự chuyển động của dòng

nước, tác giả phải quan sát bằng giác

quan nào?

+ Muốn miêu tả được sự vật một

cách tinh tế, người viết phải làm gì?

- Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc

điểm nổi bật của sự vật để giúp người

đọc, người nghe hình dung được các

sự vật ấy Khi miêu tả người viết

phối hợp rất nhiều giác quan để quan

sátkhiến cho sự vật được miêu tả

thêm đẹp hơn, sinh động hơn

Bài 1: Tìm những câu văn miêu tả

trong bài “Chú Đất Nung”

- Gọi 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

đề bài Cả lớp đọc thầm

- YC HS tự làm bài: đọc thầm truyện

Chú Đất Nung, dùng bút chì gạch

chân những câu văn miêu tả trong bài

- Gọi HS báo cáo KQ, HS khác theo

- Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câuhỏi

+ Tác giả phải quan sát bằng mắt

+ Tác giả phải quan sát bằng mắt

+ Tác giả phải quan sát bằng mắt vàbằng tai

+ Muốn như vậy người viết phải quansát kĩ bằng nhiều giác quan

Trang 28

dõi, nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét, kết luận: Trong truyện

Chú Đất Nung chỉ có một câu văn

miêu tả: “Đó là một chàng kị sĩ ……

lầu son”

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh

hoạ và giảng: Hình ảnh sự vật trong

cơn mưa được Trần Đăng Khoa tạo

nên rất sinh động và hay Phải có con

mắt tinh tế khi nhìn sự vật mới miêu

tả được như vậy Chúng mình cùng

thi xem lớp ta ai sẽ viết được những

câu văn miêu tả sinh động nhất

+ Trong bài thơ Mưa, em thích hình

ảnh nào?

- Yêu cầu HS viết đoạn văn miêu tả

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 viết đoạn

văn

- HS M3+M4 viết đoạn văn có sử

dụng biện pháp nhân hóa, so sánh,

- Gọi HS đọc bài viết của mình Nhận

xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho

từng HS

- Nhận xét, khen/ động viên

4 Hoạt động tiếp nối:(5p)

- GV: Muốn miêu tả sinh động những

cảnh, người, sự vật trong thế giới

xung quanh, các em cần chú ý quan

sát, học quan sát để có những hiểu

biết phong phú, có khả năng miêu tả

sinh động đối tượng

- Chuẩn bị bài Cấu tạo bài văn miêu

Cây dừa sải tay bơi

Ngọn mùng tơi nhảy múa

Khắp nơi toàn màu trắngcủa nước

Bố bạn nhỏ đi cày về…

- Tự viết bài

- Đọc bài văn của mình trước lớp

+ Cây dừa ngoài ngõ oằn mình theo chiều gió Lá dừa như những cánh tay người đang sải bơi giữa dòng nước trắng xóa, mênh mông

+ Sấm rền vang rồi bỗng nhiên “đùng đùng, đoàng đoàng” làm cho mọi người giật nảy mình, tưởng như sấm đang ở ngoài sân, cất tiếng cười khanh khách

- HS đọc bài học

_

Trang 29

MỸ THUẬT

(Giáo viên chuyên dạy)

Kĩ thuật Tiết 12: THÊU MÓC XÍCH ( tiết 2)

- Với HS khéo tay:

+ Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉmóc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất tám vòng móc xích vàđường thêu ít bị dúm

+ Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

- Tranh quy trình thêu móc xích

- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu cókích thước đủ lớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm đượcthêu trang trí bằng mũi thêu móc xích

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (3p)

- Kiểm tra dụng cụ học tập

2 Hoạt động thực hành: (29p)

* Mục tiêu: Thêu được mũi thêu móc

xích Các mũi thêu tạo thành những

vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều

nhau Thêu được ít nhất tám vòng móc

+ Bước 1: Vạch dấu đường thêu

+ Bước 2: Thêu móc xích theo đường

- Chuẩn bị dụng cụ học tập

- HS nêu ghi nhớ

- HS lắng nghe

- HS thực hành thêu cá nhân

Trang 30

+ Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối

vào nhau như chuỗi mắt xích và tương

đối bằng nhau

+ Đường thêu phẳng, không bị dúm

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian

chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để

học bài “Cắt khâu thêu ”

- Nhận xét tiết học

- HS trưng bày sản phẩm

- HS tự đánh giá các sản phẩm theo cáctiêu chuẩn trên

Thứ sáu, ngày 08 tháng 12 năm 2017

Toán Tiết 70: CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU:

-Thực hiện được phép chia một tích cho một số

* BT cần làm: Bài 1, bài 2 Khuyến khích HS năng khiếu có thể hoàn thành tất

cả các bài tập

- Tích cực, tự giác học bài

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

Trang 31

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu nhóm

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh

- Tính giá trị của các biểu thức trên

- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của ba

- Khi thực hiện tính giá trị của biểu

thức này em làm như thế nào?

- Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm

được giá trị của (9 x 15): 3? (Gợi ý dựa

vào cách tính giá trị của biểu thức 9 x

Trang 32

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

- GV ghi biểu thức lên bảng (25 x 36):

9

- Yêu cầu HS tính cách nào thuận tiện

nhất

**Vì ở cách làm thứ nhất ta phải thực

hiện nhân số có hai chữ số với số có

hai chữ số (25 x 36) rất mất thời gian ;

còn ở cách làm thứ hai ta được thực

hiện một phép chia trong bảng (36: 9)

đơn giản, sau đó lấy 25 x 4 là phép

tính nhân nhẩm được

* Bài tập PTNL HS: M3+M4

Bài tập 3:

* Nếu còn thời gian: GV hỏi xem

những HS nào đã hoàn thành các bài

còn lại thì gắn bảng phụ hoặc nêu cách

- Thực hiện theo yêu cầu của GVĐ/a:

a (8 x 23): 4 (8 x 23): 4 = 184: 4 = 46 = (8: 4) x 23 = 2 x 23 = 46

b (15 x 24): 6 (15 x 24): 6 = 360: 6 = 60 = 15 x (24: 6) = 15 x 4 = 60

- HS đọc yêu cầu đề bài

Cách 1: (25 x 36): 9 = 900: 9 = 100 Cách 2: (25 x 36): 9 = 25 x (36: 9) = 25 x 4 = 100

Bài 3:

Bài giải

5 tấm vải dài tất cả số mét là:

30 x 5 = 150 (m)Cửa hàng đã bán só mét vải là:

150 : 5 = 30 (m) Đ/s: 30 mét vải(có thể viết gộp: (30 x 5) : 5 = 30 m))

- HS đọc lại qui tắc tính

Trang 33

Luyện từ và câu Tiết 28: DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND Ghi nhớ)

-Kĩ năng: Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng CH

để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mongmuốn trong những tình huống cụ thể (BT2, mục III)

-Thái độ: Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp

Trang 34

* HS năng khiếu nêu được một vài tình huống có thể dùng CH vào mục đíchkhác (BT3, mục III)

* KNS: -Lắng nghe tích cực

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

* Mục tiêu: Biết được một số tác dụng phụ

của câu hỏi (ND Ghi nhớ)

* Cách tiến hành:

Bài 1: Đọc lại đoạn đối thoại

- Gọi HS đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn

Rấm và chú Đất trong truyệnChú Đất Nung.

Tìm câu hỏi trong đoạn văn

Bài 2: Yêu cầu HS trao đổi cặp

+ Các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để

hỏi về điều chưa biết không? Nếu không

chúng được dùng để làm gì

+ Câu “Sao chú mày nhát thế?” ông Hòn

Rấm hỏi với ý gì?

+ Câu: “Chứ sao” của ông Hòn Rấm không

dùng để hỏi Vậy câu hỏi này có tác dụng

gì?

- Có những câu hỏi không dùng để hỏi về

điều mình chưa biết mà còn dùng để thể

hiện thái độ khen, chê hay khẳng định, phủ

định một điều gì đó

Bài 3

- Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời, bổ sung

- HS hát

- HS lên bảng đặt câu

- Nhận xét, bổ sung

- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, dùng bút chì gạch chân dướicâu hỏi

+ Ông Hòn Rấm hỏi như vậy là chêchú bé Đất nhát

+ Câu hỏi của ông Hòn Rấm là câuông muốn khẳng định: đất có thểnung trong lửa

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 35

+ Ngoài tác dụng để hỏi những điều chưa

biết Câu hỏi còn dùng để làm gì?

* Ghi nhớ:

3 Thực hành:(15p)

* Mục tiêu Nhận biết được tác dụng của

câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng CH để

thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định,

phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong

những tình huống cụ thể

* Cách tiến hành: Cá nhân, cặp đôi, nhóm

lớn

Bài 1: Các câu hỏi sau đây dùng làm gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu, bổ sung đến khi có câu

hỏi trả lời chính xác

- Mỗi câu hỏi đều diễn đạt một ý nghĩa khác

nhau Trong khi nói,viết chúng ta cần sử

dụng linh hoạt cho lời nói,câu văn bản thêm

hay và lôi cuốn người đọc,người nghe hơn

Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống

sau

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm 4

- Gọi HS đại diện mỗi nhóm phát biểu, các

nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận đáp án đúng

Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể

dùng câu hỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS trao đổi nhóm đôi

- Câu hỏi: “Cháu có thể nói nhỏ hơnkhông?” không dùng để hỏi mà đểyêu cầu các cháu hãy nói nhỏ hơn + Ngoài tác dụng dùng để hỏi, câuhỏi còn dùng để thể hiện thái độkhen, chê, khẳng định, phủ định hayyêu cầu, đề nghị một điều gì đó + HS đọc ghi nhớ Lớp đọc thầm

- Thực hiện trao đổi nhóm

Đ/a:

- Câu a: Câu hỏi của người mẹ đượcdùng để yêu cầu con nín khóc Câu b: Câu hỏi được bạn dùng đểthể hiện ý chê trách

Câu c: Câu hỏi của người chị đượcdùng để thể hiện ý chê em vẽ ngựakhông giống

Câu d: Câu hỏi bà cụ dùng để thểhiện ý yêu cầu, nhờ cậy giúp đỡ

- Thực hiện theo nhóm 4

Đ/a:

a) Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không?

b) Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?

c) Bài toán không khó nhưng mình làm phép nhân sai Sao mà mình lú lẫn thế nhỉ?

Trang 36

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm

khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

a) Tỏ thái độ khen, chê:

- Con mèo nhà em hay ăn vụng Em mắng nó:

“Sao mày hư thế?”

- Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực bẩn hết sách của em Em tức quá, kêu lên: “Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi với em nữa”

b) Khẳng định, phủ định:

- Một bạn chỉ thích học tiếng Pháp.

Em nói với bạn: “Tiếng Anh cũng hay chứ?”

- Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi:

“Tiếng Anh thì hay gì?”

c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn

- Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em dang chăm chú học bài Em bảo:

“Em ra ngoài cho chị học bài được không?”

_

Tập làm văn Tiết 28: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

-Thái độ: Yêu thích văn học

II NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

-GV:- Tranh minh hoạ cái cối xay trang 144, SGK

- HS:- Sgk, truyện đọc lớp 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 37

- Gọi 2 HS lên viết câu văn miêu tả

sự vật mà mình quan sát được (bài 2)

- Thế nào là miêu tả?

- Nhận xét, khen/ động viên

2 Nhận diện đặc điểm loại văn:

(10p)

* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo bài

văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài,

kết bài, trình tự miêu tả trong phần

thân bài

* Cách tiến hành:

Bài 1: Đọc bài văn và trả lời câu

hỏi

- Gọi HS đọc bài văn và chú giải

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh

hoạ và giới thiệu: Ngày xưa, cách

đây ba, bốn chục năm, ở nông thôn

chưa có điện, chưa có máy xay sát

như hiện nay nên người ta dùng cối

xay tre để xay lúa Hiện nay, một số

gia đình nông thôn ở miền Bắc và

miền Trung vẫn còn chiếc cối xay

bằng tre giống như thế này

+ Bài văn tả cái gì?

+ Tìm các phần mở bài, kết bài Mỗi

phần ấy nói lên điều gì?

+ Phần mở bài dùng giới thiệu đồ vật

được miêu tả Phần kết bài thường

nói đến tình cảm, sự gắn bó thân thiết

của người với đồ vật đó hay ích lợi

của đồ vật ấy

+ Các phần mở bài, kết bài đó giống

với những cách mở bài, kết bài nào

- Nhận xét, bổ sung

- HS đọc bài văn và chú giải

- Quan sát và lắng nghe

+ Bài văn tả cái cối xay gạo bằng tre

+ Phần mở bài: “Cái cối xinh xinh xuất hiện như một giấc mộng,ngồi chễm chệ giữa gian nhà trống” Mở bài giới thiệu

cái cối

+ Phần kết bài: “Cái cối xay cũng như những đồ dùng đã sống cùng tôi… từng bước chân anh đi… ” Nói lên

tình cảm của bạn nhỏ với các đồ dùngtrong nhà

+ Mở bài trực tiếp, kết bài mở rộngtrong văn kể chuyện

+ Mở bài trực tiếp là giới thiệu ngay đồvật sẽ tả là cái cối tân

+ Kết bài mở rộng là bình luận thêm về

Trang 38

**Trong khi miêu tả cái cối, tác giả

đã dùng những hình ảnh so sánh,

nhân hóa sinh động: Chật như nêm

cối, cái chốt bằng tre mà rắn như

đanh, cái tai tỉnh táo để nghe ngóng,

cái cối xay, cái võng đay, cái chiếu

manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái

chạn bát, giường nứa… tất cả, tất cả

chúng nó đều cất tiếng nói… Tác giả

đã quan sát cái cối xay gạo bằng tre

rất tỉ mỉ, tinh tế bằng nhiều giác

quan Nhờ sự quan sát tỉ mỉ, tinh tế

ấy với cách sử dụng linh hoạt các

biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa

trong bài làm cho bài văn miêu tả cái

cối xay gạo chân thực mà sinh động

Bài 2:

+ Khi tả một đồ vật ta cần tả những

gì?

+ Muốn tả đồ vật tinh tế, tỉ mỉ ta phải

tả bao quát toàn bộ đồ vật, rồi tả

những bộ phận có đặc điểm nổi bật,

không nên tả hết mọi chi tiết, mọi bộ

phận vì như vậy sẽ lan man, dài

dòng

c) Ghi nhớ

3 HĐ Thực hành:(15p)

* Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức

đã học để viết mở bài, kết bài cho

một bài văn miêu tả cái trống trường

* Cách tiến hành:

Bài 1: Đọc các mở bài sau:

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc

câu hỏi của bài

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4

và trả lời câu hỏi

+ Câu văn nào tả bao quát cái trống?

+ Những bộ phận nào của cái trống

được miêu tả?

thừng buộc cần và tả công dụng của cáicối: dùng để xay lúa, tiếng cối làm vuicủa xóm

+ Khi tả đồ vật ta cần tả từ bên ngoàivào bên trong, tả những đặc điểm nổibật và thể hiện được tình cảm của mìnhvới đồ vật ấy

- Lắng nghe

2 -3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận và báo cáo kết quả

+Câu: Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ.

+ Bộ phận: ngang lưng trống, hai đầutrống

* Hình dáng: tròn như cái chum; mình được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu; ngang lưng quấn hai vành đai

to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng; hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng

* Âm thanh: tiếng trống ồm ồm giục

Trang 39

+ Những từ ngữ tả hình dáng, âm

thanh của cái trống

- Yêu cầu HS viết thêm mở bài, kết

bài cho toàn thân bài trên

- Nhắc HS: Các em có thể mở bài

theo kiểu gián tiếp hoặc trực tiếp, kết

bài theo kiểu mở rộng hoặc không

mở rộng Khi viết cần chú ý tạo sự

liền mạch giữa đoạn mở bài với thân

bài, giữa đoạn thân bài với đoạn kết

bài

- Gọi HS trình bày bài làm GV sửa

lỗi dùng từ, diễn đạt, liên kết câu cho

từng HS và khen những em viết tốt

4 Hoạt động tiếp nối:(5p)

- GV củng cố bài học

- Dặn HS về nhà viết lại đoạn mở bài,

kết bài và chuẩn bị bài Luyện tập

miêu tả đồ vật

- Nhận xét tiết học

giã “Tùng! Tùng! Tùng!” – giục trẻ rảo bước tới trường/ trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” để từng học sinh tập thể dục / trống “xả hơi” một hồi dài là lúc học sinh nghỉ

- HS tự làm vào vở

+ Mở bài trực tiếp: Những ngày đầu cắp đến trường, có một đồ vật gây cho tôi ấn tượng thích thú nhất, đó là chiếc trống trường

+ Mở bài gián tiếp: Kỉ niệm của những ngày đầu bạn đi học là gì? Là cái cổng cao ngợp, là cái bàn học đứng gần tới

cổ hay tường vôi trắng mới quét ngày khai trường….? Còn tôi luôn nhớ tới chiếc trống trường, nhớ những âm thanh rộn rã, náo nức của nó

+ Kết bài mở rộng: Rồi đây, chúng tôi

sẽ xa mái trường tiểu học nhưng âm thanh thôi thúc, rộn ràng của tiếng trống trường thuở ấu thơ vẫn vang vọng mãi trong tâm trí tôi

+ Kết bài không mở rộng: Tạm biệt anh trống Ngày mai anh nhớ “tìng, tùng, tùng…tùng” gọi chúng tôi đến trường nhé

- 3 đến 5 HS đọc đoạn mở bài, kết bàicủa mình

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w