Thực hiện chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo phù hợp lứa tuổi.. -Nhận xét tiết học.[r]
Trang 1TUẦN 23
Hai
20/2
Thể dục Đạo đức HT+BD
Giữ gìn các công trình cộng cộng (T1)
Toán
Ba
21/2
Lịch sử THKT HĐNG
Văn học và khoa học thời Hậu Lê
Luyện từ và câu
Luyện tập nghi thức Đội
Tư
22/2
Khoa học Thể dục Kĩ thuật
Ánh sáng
Trồng cây rau, hoa
Năm
23/2
Địa lí THKT Mĩ thuật
Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐB Nam Bộ (TT)
Toán
Sáu
24/2
BDNK HT+BD
SH lớp
Luyện viết bài: Hoa học trò
Tập làm văn
Tuần 23
Trang 2Thứ hai, ngày 20 tháng 2 năm 2017
Đạo đức(T23)
Giữ gìn các công trình công cộng (T1)
I.MỤC TIÊU:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
- Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- GDTNMTBĐ: Biết chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương Thực hiện chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo phù hợp lứa tuổi
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu điều tra ( theo mẫu bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ , vàng
I II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1’
4’
1’
10’
10’
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS:
+Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện
qua những hành vi nào?
+Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi
người đối xử ra sao?
-GV nhận xét - đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1: Tìm hiểu tình
huống (trang 34, SGK)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm HS
-GV kết luận : Nhà văn hóa là một
công trình công cộng, là nơi sinh
hoạt văn hóa chung của nhân dân,
được xây dựng bởi nhiều cơng
sức, tiền của Vì vậy, Thắng cần
phải khuyên Hùng nên giữ gìn,
không được vẽ bậy lên đó
c Hoạt động 2 : Tranh nào vẽ
hành vi, việc làm đúng? Vì sao?
(BT1/SGK)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm
-GV kết luận:
“Kính trọng, biết ơn người lao động”
- 2 em nối tiếp trả lời
- Đọc tình huống
- Các nhóm thảo luận (nhóm 4)
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận (nhóm đôi)
- Đại diện các nhóm trình; HS cả lớp trao đổi tranh luận
Trang 33’
1’
+Tranh 1 : Sai
+Tranh 2 : Đúng
+Tranh 3 : Sai
+Tranh 4 : Đúng
d Hoạt động 3: Xử lý tình huống
(Bài tập 2, SGK)
-GV chia lớp thành 6 nhóm, giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận
cả 2 tình huống
-GV kết luận:
a.Cần báo cho người lớn hoặc
những người có trách nhiệm về
việc này (công an, nhân viên
đường sắt, …)
b.Cần phân tích lợi ích của biển
báo giao thông giúp các bạn nhỏ
thấy ra tác hại của hành động ném
đất đá vào biển báo giao thông và
khuyên ngăn họ
4.Củng cố
- Chốt nội dung chính rút ra ghi
nhớ trong SGK
- GDTNMTBĐ: Biết chăm sóc, bảo
vệ các di sản văn hóa phi vật thể
và vật thể của biển đảo quê hương.
Thực hiện chăm sóc, bảo vệ các di
sản văn hóa phi vật thể và vật thể
của biển đảo phù hợp lứa tuổi
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò
-Về nhà học bài
- Các nhóm HS điều tra về các
cơng trình công cộng ở địa phương
(theo mẫu bài tập 4)
- Đọc các tình huống
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
Cả lớp trao đổi nhận xét
-Lắng nghe
- Đọc ghi nhớ sgk
HT + BD: Toán
Luyện tập chung
I MỤC TIÊU
- Củng cố, luyện tập về: dấu hiệu chia hết, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, đặc điểm của hình bình hành
- Bồi dưỡng năng lực tư duy
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu bài tập cho nhóm 1, bảng phụ cho nhóm 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
37’
2’
1 Ổn định
2 Hỗ trợ và bồi dưỡng:
* Nhóm HS hạn chế năng lực
Bài 1: Viết chữ số thích hợp vào
chỗ chấm
KQ: a) 975 b) 970 c) 972
hoặc 978 d) 972
Bài 2: Viết phân số thích hợp vào
chỗ chấm
51 ) 86
35
a
Bài 3: Khoanh vào những phân số
bằng 9
7
.
Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm.
* Nhóm HS có năng lực
Bài 1: Viết các phân số 54
24
; 58
35
; 63 35
theo thứ tự từ lớn đến bé
Bài 2: Hình bình hành ABCD có
chu vi 160cm, cạnh BC = 30 cm,
chiều cao AH = 25 cm Tính diện
tích hình bình hành ABCD
* Theo dõi, HDHS làm bài
* Chấm bài, nhận xét
3 Tổng kết:
Nhận xét tiết học, dặn dò
*Làm bài theo HD của GV: Bài 1:
- Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9
- Làm bài vào VBT, 1 em lên bảng
Bài 2 :
- Làm VBT
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài 3:
-Làm VBT
- Nêu kết quả: 45
35
; 18 14
Bài 5:
- Làm VBT
- Chữa bài trên bảng phụ:
a) 5cm; 3 cm
b) 5 x 3 = 15 (cm2)
*Nhận đề bài, thảo luận tìm
cách làm bài và chữa bài.
Bài 1:
24
; 63
35
; 58 35
Bài 2:
Bài giải:
Nửa chu vi hbh đó là:
160 : 2 = 80 (cm)
Độ dà đáy là:
80 – 30 = 50 (cm) Diện tích của h.b.h là:
50 x 25 = 1250(cm2) Đáp số: 1250 cm2
Trang 5
Thứ ba, ngày 21 tháng 2 năm 2017
Lịch sử (T23)
Văn học và khoa học thời Hậu Lê
I MỤC TIÊU:
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê ( một vi tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Tri, Ngô Sĩ Liên
- HS có năng lực: Tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng đức quốc âm
thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục.
-Tự hào về nền văn học & khoa học của nước nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình sgk, đoạn văn tiêu biểu, phiếu học tập
- HS: Sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
4’
1’
16’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
-Hãy mơ tả tổ chức giáo dục dưới
thời Hậu Lê?
-Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích việc học tập?
-Nhận xét
3/ Bài mới:
a GTB: Ghi tựa
b Hoạt động1: Văn học thời Hậu
Lê
- Gọi HS đọc SGK
- GV chia nhóm, giao việc, phát
phiếu
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm
- Gọi đại diện trình bày
- Nhận xét, chốt
- Các tác phẩm văn học thời kì này
được viết bằng chữ gì?
- GV giới thiệu về chữ Hán và chữ
Nôm
- Gọi HS kể tên các tác giả văn học
lớn thời kì này?
- Kể tên các tác giả, tác phẩm văn
học lớn thời kì này?(HS có năng
lực)
- Nội dung các tác phẩm thời kì
này nói lên điều gì?
- 2 HSTL
- Nhắc lại
- 1 hs đọc
- HS thảo luận theo nhóm 4, hòan thành bảng thống kê về tác phẩm, tác giả thời Hậu Lê
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả chữ Hán và chữ Nôm
- HS theo dõi
- Nguyễn Tri, Lê Thánh Tông…
- Quốc âm thi tập của Nguyễn Tri, Hồng đức quốc âm thi tập của Lê Thánh Tông…
- Ca ngợi công đức của vua,…
Trang 62’
1’
- GV nhận xét, chốt: Các tp văn
học thời kì này đã cho thấy cuộc
sống của xh thời Hậu Lê
c Hoạt động 2: Khoa học thời
Hậu Lê.
- GV chia nhóm, giao việc: Điền
tên các tác giả, tác phẩm, nội dung
vào bảng thống kê
- Gọi HS trình bày kết quả
- Kể tên các lĩnh vực khoa học đã
được các tác giả quan tâm nghiên
cứu trong thời Hậu Lê?
- Kể tên các tác giả, tác phẩm khoa
học tiêu biểu thời kì này? (HS có
năng lực)
- GV chốt
- Qua nội dung tìm hiểu, em thấy
tác giả nào là tiêu biểu cho thời kì
này?
4.Củng cố
- Nhận xét, chốt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài : Ôn tập
- Thảo luận, hòan thành phiếu
- Lịch sử, địa lý, tóan học, y học
- Dư địa chí và Lam Sơn thực lục của Nguyễn Tri…
- Nguyễn Tri và Lê Thánh Tông
- 3 HS đọc bài học
HS thi kể lại 1 số tác giả, tác phẩm văn học, khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê
THKT: L uyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
I MỤC TIÊU
- Củng cố, hệ thống hóa, mở rộng vốn từ nói về cái đẹp
- Luyện tập sử dụng các từ ngữ đó
II CHUẨN BỊ
- Phiếu bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
37’
1 Ổn định
2 Thực hành:
Bài 1: Tìm 4 từ:
a) Tả vẻ đẹp vóc dáng của người
b) Tả vẻ đẹp khuôn mặt người
Bài 2 : Chọn từ thích hợp để
điền vào chỗ chấm.
Bài 1:
a) thon thả, duyên dáng, yểu điệu, thướt tha
b) tươi tắn, rạng rỡ, thanh tú, xinh đẹp
Bài 2:
Trang 7a) Những cung điện nguy nga, …
b) Cô ấy có tính nết …, dễ thương
c) Cô bé càng lớn càng …
d) Trong ngày lễ, thủ đô được
trang trí …
Bài 3:Tìm các từ ngữ có tiếng
đẹp.
3 Tổng kết:
- Chấm một số vở, nhận xét
- Nhận xét tiết học, dặn dò
a) … tráng lệ
b) … thùy mị c) … xinh đẹp
d) … huy hòang
Bài 3:
- Làm vở
- Nối tiếp đọc các từ tìm được
Hoạt động ngòai giờ Luyện tập nghi thức đội
I
MỤC TIÊU:
- Tạo không khí thoải mái, vui vẻ
- Tập luyện các động tác nghi thức Đội
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
22’
15’
2’
1 Ổn định.
2 Tổ chức tập luyện.
- GV điều khiển lớp tập
- Hd cán sự lớp điều khiển lớp tập
3 Tổ chức trò chơi vận động.
- Theo dõi
4 Tổng kết Nhận xét và dặn dò.
- Hs tập luyện các động tác theo hướng dẫn luyện tập nghi thức của Liên đội
- Chơi các trò chơi như : Chạy tiếp sức, Bịt mắt bắt dê, Bỏ khăn, Kết bạn,…
Thứ tư, ngày 22 tháng 2 năm 2017
Khoa học (T45)
Ánh sáng
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,…
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm vải
- HS: Đèn pin, bìa,…
Trang 8III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
3’
1’
8’
8’
8’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
-Tiếng ồn có tác hại gì đối với sức
khoẻ con người?
-Hãy nêu những biện pháp để
phòng chống tiếng ồn?
- Nhận xét
3/ Bài mới:
a GTB: Ghi tựa
b Hoạt động 1: Các vật tự phát
ra ánh sáng và các vật được
chiếu sáng
- Yêu cầu QS hình 1, hình 2/SGK,
nêu vật tự phát sáng và vật được
chiếu sáng
- Nhận xét, chốt lại
c Hoạt động 2: Đường truyền
của ánh sáng.
- Cho 3 hs đứng ở vị trí trước lớp
khác nhau, sau đó bật đèn cho hs
đóan hướng ánh sáng
- HD làm thí nghiệm trang 90
- KL: Ánh sáng truyền theo đường
thẳng
d Hoạt động 3: Tìm hiểu sự
truyền ánh sáng qua các vật.
- Quan sát, giúp đỡ HS thí nghiệm
- Nhận xét
-KL: Ánh sáng truyền theo đường
thẳng và có thể truyền qua các lớp
khơng khí, nước, thuỷ tinh, nhựa
trong Ánh sáng không thể truyền
qua các vật cản sáng như tấm bìa,
gỗ…
-2 TLCH
-Nhắc lại
- Thảo luận nhóm đôi, trình bày: + H1:Vật tự phát sáng: Mặt Trời Vật được chiếu sáng: Bàn ghế + H2:Vật tự phát sáng: đèn điện, Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, gương, bàn ghế…
- HS tự dự đóan hướng ánh sáng
- Làm thí nghiệm theo nhóm 4
- So sánh kết quả với dự đóan ban đầu
- Làm thí nghiệm ở trang 91 (sgk)
- Trình bày kết quả (Vật cho ánh sáng truyền qua: Thước kẻ bằng nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh
Vật không cho ánh sáng truyền qua: Tấm bìa hộp sắt, quyển vở)
Trang 92’
1’
đ Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy
vật khi nào?
- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
-Y/ hs làm thí nghiệm như SGK/91
- KL: Mắt ta chỉ nhìn thấy vật khi
có ánh sáng từ vật đó truyền tới
mắt
4/ Củng cố
- Sơ lược nội dung
- Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
- Dặn học bài, chuẩn bị bài sau
- HS phát biểu: có ánh sáng, mắt không bị chắn, vật tự phát sáng…
- Thực hành thí nghiệm theo 4 nhóm
- Báo cáo kết quả
- Đọc mục Bạn cần biết
Trồng cây rau, hoa (T2)
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách chọn cây con rau hoa đem trồng
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số cây rau, hoa
- Bầu đất
III LÊN LỚP:
1’
5’
1’
20’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét chung
3.Bài mới :
- Giới thiệu bài:Trồng cây rau,
hoa (tiết 2)
* Hoạt động 1: Thực hành trồng
cây rau, hoa
- Gọi một số học sinh nhắc lại các
bước trồng cây rau, hoa
+ Nhắc lại cách chuẩn bị đất trước
khi trồng
- Cần chuẩn bị đất trồng cây con
như thế nào?
- HS trình bày dụng cụ theo nhóm
- HS nhắc lại
- 2 HS nhắc lại
- Nhắc lại cách chuẩn bị đất trồng
- Nhắc lại cách chuẩn bị cây giống
Trang 103’
1’
- GV nhận xét, kết luận: Muốn
trồng cây rau, hoa đạt kết quả cần
phải tiến hành chọn cây giống và
chuẩn bị đất Cây con đem trồng
phải mập, khoẻ, không bị sâu bệnh
thì sau khi trồng mới nhanh bén rễ,
…
YCHS thực hành trồng cây rau,
hoa trong chậu( vì không có vườn
trường)
- GV quan sát theo dõi giúp đỡ
những nhóm còn lúng túng
* Hoạt động 2: đánh giá kết quả
- YC các nhóm trình bày sản phẩm
của nhóm mình
- GVNX chốt khen những nhóm
trổng đúng cách
4.Củng cố
- Nhắc lại các bước trồng cây rau,
hoa
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò :
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS thực hành trồng cây rau, hoa trong chậu theo nhóm (mỗi nhóm một chậu)
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
- HS nhận xét bài của nhóm bạn
- 2 HS nhắc lại
Thứ năm, ngày 23 tháng 2 năm 2017
Địa lí (T23)
Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
( GDBVMT: Liên hệ)
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh trong cả nước
+ Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may
- HS có năng lực: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu tư phát triển
- GD BVMT (liên hệ): GD hs vận động mọi người xử lí chất thải công nghiệp theo quy định, không xả, thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: bản đồ, tranh ảnh…
- HS: SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 11TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
3’
1’
22’
10’
2’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
-Hãy nêu những thuận lợi để
ĐBNB trở thành vùng sản xuất lúa
gạo, trái cây, thuỷ sản lớn nhất
nước
3/ Bài mới:
a GTB: Ghi tựa
b Hoạt động1: Vùng CN phát
triển mạnh nhất nước
- B1: Thảo luận các câu hỏi:
+ Nguyên nhân làm cho ĐBNB có
cơng nghiệp phát triển mạnh nhất
đất nước( HS có năng lực) ?
+ Nêu dẫn chứng thể hiện ĐBNB
có công nghiệp phát triển mạnh
nhất nước ta?
+ Kể tên các ngành CN nổi tiếng
của ĐBNB
- B2: Gọi HS trình bày
* KL: như SGK
*GDBVMT: GDHS vận động
mọi người xử lí chất thải công
nghiệp theo quy định, không xả,
thải bừa bãi gây ô nhiễm mơi
trường
c Hoạt động2: Chợ nổi trên
sông
- GV giới thiệu về chợ nổi trên
sơng: Thường họp ở những đoạn
sông thuận tiện cho xuồng ghe đi
lại, họ đi lại bằng xuồng, bán rất
nhiều thứ nhiều nhất là hoa, quả:
mãng cầu, sầu riêng, chôm
chôm…
- Kể tên một số chợ nổi nổi tiếng ở
ĐBNB
*KL: Chợ nổi trên sông là nét độc
đáo của ĐBNB…
4/ Củng cố
-2 HS trả lời
-Nhắc lại
- Quan sát, đọc nội dung trong SGK, thảo luận theo nhóm 4 + Có nguồn nhiên liệu và lao động
đồi dào, được đầu tư phát triển
+ Hằng năm ĐBNB tạo ra hơn một nửa gi trị sản xuất công nghiệp của cả nước…
+ Khai thác dầu khí, sản xuất điện, hóa chất, phân bón, cao su, chế biến lương thực- thực phẩm, dệt may…
- Trình bày kết quả
- HS đọc SGK
- Cái Răng, Phong Điền, Phụng Hiệp (Hậu Giang)