1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 tuần 15

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 478,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B.. Giíi thiÖu bµi. HD HS lµm bµi tËp chÝnh t¶. Ghi nhí chÝnh t¶ ®Ó kh«ng viÕt sai.. Ghi nhí c¸ch sö dông b¶ng chia. HD lµm bµi tËp.. c) ë thµnh phè cã nhiÒu toµ nhµ cao nh nói. RÌn tÝn[r]

Trang 1

Tuần 15:

Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2017

Hoạt động tập thể Chào cờ đầu tuần

Tiếng Anh

(Giáo viên chuyên dạy)

Tin học

(Giáo viên chuyên dạy)

Toán

Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

A Mục tiêu:

- Giúp HS: Biết cách thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số -Thực hiện đợc phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

- Rèn tính cẩn thận cho HS

B Đồ dùng dạy hoc : Bảng con

C Các hoạt động dạy học:

I.Tổ chức : Hát

II Kiểm tra bài cũ : HS thực hiện phép chia 72 : 2 86: 3 GV chữa bài nhận xét III Bài mới :

a) Giới thiệu bài + ghi bảng

b) Nội dung:

* Giới thiệu phép chia: 648 : 3

- HD cách đặt tính

- HD cách tính

GV: đây là phép chia hết

* Giới thiệu phép chia: 236 : 5

Vậy 236 : 5 = 47 (d 1)

Đây là phép chia có d

Lu ý: ở lần chia thứ nhất có thể lấy 1 hoặc 2

chữ số

4 Thực hành:

Bài 1: Luyện cách chia

- Gọi HS đọc đề bài

- GV hớng dẫn HS làm bài cá nhân

Bài 2: HD hs làm vở

- Gọi HS đọc đề bài Phân tích tóm tắt và

h-ớng dẫn trình bày

-GV thu một số bàn , nhận xét

Bài 3: HS làm nhóm đôi

Rèn kĩ năng thực hiện tính chia:

IV Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ Chốt nội dung bài

-HS làm bài tập trên bảng con -HS làm bài vào vở

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng) Đ/s: 26 hàng

- Làm nhóm đôi

- Đại diện trình bày Tập đọc- Kể chuyện

Hũ bạc của ngời cha ( 2 tiết)

(Truyện cổ tích Chăm)

A Mục tiêu:

Trang 2

I Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc phân biệt các câu kể với lời nhân vật (ông lão)

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới đợc chú giải ở cuối bài ( hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm)

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con ngời chính là tạo nên mọi của cải

II Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói: Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, HS dựa vào tranh, kể lại đợc toàn bộ câu chuyện- kể tự nhiên, phân biệt lời ngời kể với giọng nhân vật ông lão

2 Rèn kĩ năng nghe

3 HS yêu thích môn học

B Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ- Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

I.ổn định tổ chức : Hát

II Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra: Đọc bài Nhớ Việt Bắc

- GV nhận xét

III Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung

Tập đọc Luyện đọc:

+ GV đọc diễn cảm toàn bài

- Giọng ngời kể: chậm rãi, khoan thai và

hồi hộp cùng với sự phát triển của tình tiết

truyện

+ GV HD HS luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp câu

- Đọc từng đoạn trớc lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

HD tìm hiểu bài

Ông lão ngời Chăm buồn vì chuyện gì?

Ông muốn con trai trở thành ngời nh thế

nào?

Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

Ngời con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm

nh thế nào?

Khi ông lão vứt tiền vào lửa, ngời con làm

gì?

Vì sao ngời con phản ứng nh vậy?

Thái độ của ông lão thế nào khi thấy con

thay đổi nh vậy?

Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa

của truyện này

- 5 đoạn

- HS đọc nối tiếp trong nhóm

- 1 HS đọc cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1

- Ông rất buồn vì con trai lời biếng

- Muốn con trai trở thành ngời siêng năng, chăm chỉ, tự kiếm nổi bát cơm (tự mình nuôi sống bản thân)

+ 1 HS đọc đoạn 2

- Vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không?

+ 1 HS đọc đoạn 3

- Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày đợc 2 bát gạo, chỉ dám ăn 1 bát 3 tháng dành dụm đợc 90 bát gạo anh bán lấy tiền đem về

+ 1 HS đọc đoạn 4, 5

- Vội thọc tay vào lửa để lấy tiền, mà không hề sợ bỏng

- Vì anh vất vả suốt 3 tháng trời mới kiếm đợc từng ấy số tiền, nên anh quý và tiếc

- Ông cời chảy nớc mắt vì vui mừng cảm

động trớc sự thay đổi của con trai

- Có làm lụng vất vả ngời ta mới quí

Trang 3

Luyện đọc lại:

- GV đọc lại đoạn 4, 5

đụ̀ng tiờ̀n

- Hũ bạc không bao giờ hết chính là 2 bàn tay con

- HS thi đọc đoạn văn

- 1 HS đọc cả truyện

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

2 HD HS kể chuyện

Thứ tự tranh

- Cả lớp + GV bình chọn

Sắp xếp lại tranh theo truyện + kể

3- 5- 4- 1- 2

- HS dựa vào tranh kể lại

- 5 HS thi nối tiếp kể theo 5 đoạn

- 1 HS kể lại toàn truyện

IV Củng cố- dặn dò:

- Em thích nhân vật nào trong truyện vì sao?

- Đánh giá tiết học

Tự nhiên xã hội

Các hoạt động thông tin liên lạc

A Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bu điện tỉnh

- Nêu ích lợi của các hoạt động bu điện, truyền thống, truyền hình, phát thanh trong đời sống

- GD HS ý thức học tập

B Đồ dùng dạy học:

- Một số bì th

- Điện thoại cố định, di động (đồ chơi)

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức : Hát

II Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi: Nêu 1 số cơ quan hành chính, y tế, giáo dục ở tỉnh em?- GV nhận xét

III Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung

1) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

+ Mục tiêu:

- Kể đợc 1 số hoạt động diễn ra ở nhà bu điện Tỉnh

- Nêu đợc ích lợi của hoạt động bu điện trong đời sống

+ Cách tiến hành:

- Bớc 1: Thảo luận nhóm

Bạn hãy kể về những hoạt động của bu điện

tỉnh

- Bớc 2:

Nêu ích lợi của bu điện

2) Hoạt động 2: làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

+ Mục tiêu: Biết đợc ích lợi của các hoạt động phát thanh, truyền hình

+ Cách tiến hành

- Bớc 1: Thảo luận nhóm

Nêu nhiệmvụ và ích lợi của hoạt động phát thanh truyền hình

- Bớc 2: - các nhóm báo cáo

* Kết luận:

3) Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Chuyển th

+ Mục tiêu: Tập cho HS phản ứng nhanh

+ Cách tiến hành:

- Cho HS ngồi thành vòng tròn

Trang 4

- Trởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển th.

- Có th: “Chuyển thờng”: dịch chuyển 1 ghế

- Có th: “Chuyển nhanh”: dịch chuyển 2 ghế

- Có th: “Chuyển hoả tốc”: Mỗi HS dịch chuyển 3 ghế

IV Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét giờ Chốt nội dung

Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2017

Toán Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Tiếp)

A Mục tiêu:

- Giúp HS: Biết thực hiện phép chia với trờng hợp thơng có chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Thực hiện phép chia với trờng hợp thơng có chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Rèn tính cẩn thận cho HS

B Đồ dùng dạy học : Bảng con

C Các hoạt động dạy học:

I Ôn định tổ chức : Hát

II Kiểm tra bài cũ : Gọi HS lên bảng thực hiện 648 : 3 236 : 5

-GV nhận xét

III Bài mới :

a.Giới thiệu bài

b Nội dung

- Giới thiệu phép chia: 560 : 8

Vậy 560 : 8 = 70

- Giới thiệu phép chia: 632 : 7

Vậy 632 : 7 = 90 (d 2)

3 Lu ý: ở lần chia thứ 2, SBC không đủ chia cho số chia thì viết 0 ở thơng theo lần chia

đó)

4 Thực hành:

Bài 1: Luyện cách chia

- Gọi HS đọc đề bài

- GV hớng dẫn HS làm bài cá nhân

Bài 2: HD hs làm vở

- Gọi HS đọc đề bài Phân tích tóm tắt và

hớng dẫn trình bày

-GV thu một số bài , nhận xét

Bài 3: 2 HS lên bảng

- GV nhận xét, kết luận

IV Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ

- HS làm bảng con

Bài giải:

Thực hiện phép chia ta có:

365 : 7 = 52 (d 1) Năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần và 1 ngày

185 : 6 = 30 (d 5) là đúng

283 : 7 = 4 (d 3) là sai

Thể dục

(Giáo viên chuyên dạy)

Tập đọc

Trang 5

Nhà rông ở Tây nguyên (Nguyễn Văn Huy)

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Biết đọc giọng kể, nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Nắm đợc nghĩa của các từ mới: Rông chiêng, nông cụ

- Hiểu đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt của đồng bào Tây

Nguyên gắn bó với nhà Rông

B Đồ dùng dạy học:

- ảnh minh hoạ nhà rông

C Các hoạt động dạy học:

I, ổn định tổ chức ; Hát

II Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Hũ bạc của ngời cha

III Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung Luyện đọc

a) GV đọc diễn cảm toàn bài

b) HD HS luyện đọc; giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trớc lớp

- Chia đoạn: 4 đoạn:

- HD hiểu từ: cồng chiêng, nông cụ

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

HD tìm hiểu bài

Vì sao nhà rông phải chắc chắn và cao?

Gian đầu của nhà rông đợc trang trí nh thế

nào?

Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà

rông?

Từ gian thứ 3 để làm gì?

Em có nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên?

Luyện đọc lại:

- GV đọc diễn cảm toàn bài

IV Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Đ1: 5 dòng đầu : Nhà rông chắc và cao

Đ2: 7 dòng tiếp: gian đầu của nhà rông

Đ3: 3 dòng tiếp theo: gian giữa + bếp lửa

Đ4: Còn lại: công dụng gian thứ 3

- HS đọc nối tiếp trớc lớp

+ HS đọc thầm đoạn 1

- Để dùng lâu dài, chịu đợc gió bão, chứa

đợc nhiều ngời khi hội họp nhảy múa Sàn cao để voi đi qua không đụng sàn Mái cao

để khi múa hát, ngọn giáo không bị vớng

+ Đọc thầm đoạn 2

- Nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm: 1 giỏ mấy đựng hòn đá thần treo trên vách

Xung quanh hòn đá treo những cành hoa bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế

+ HS đọc thầm đoạn 3

- Vì là nơi có bếp lửa, nơi thờng có các già làng tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp khách của làng

- Từ gian thứ 3 là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16 tuổi cha lập gia đình để bảo vệ buôn làng

- Nhà rông rất độc đáo, đồ sộ thể hiện nét

đẹp văn hoá của ngời Tây Nguyên

- 4 HS nối tiếp thi đọc 4 đoạn

- 1 vài HS thi đọc cả bài

- Lớp bình chọn

Chính tả (Nghe- viết)

Trang 6

Hũ bạc của ngời cha

A Mục đích- yêu cầu:

Rèn kĩ năng viết chính tả

1 Nghe- viết chính tả, trình bày, đúng đoạn 4 của truyện: Hũ bạc của ngời cha

2 Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tiếng có vần (ui/ uôi) (ất/ ấc) hoặc s/ x

3 Rèn tính cẩn thận cho HS

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức : Hát

II Kiểm tra bài cũ: HS viết từ: - HS viết: lá trầu, đàn trâu

- GV nhận xét

III Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

b.Giảng bài :

* HD nghe- viết

a) HD HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn bài chính tả

Lời nói của ngời cha đợc viết nh thế nào?

- Luyện viết từ khó

b) GV đọc cho HS viết

c) Nhận xét - chữa bài

3 HD HS làm bài tập chính tả

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu

HD hs làm bài vào VBT TV

Bài 3:

a) HD HS thảo luận nhóm 2 làm bài tập

- Nhận xét

- Viết sau dấu 2 chấm

- HS luyện viết bảng con

- HS viết bài

- mũi dao- con muỗi

- hạt muối- múi bởi

- núi lửa- nuôi nấng

- tuổi trẻ- tủi thân

HS thảo luận tìm câu trả lời Sót- xôi- sáng

IV Củng cố- dặn dò:

- Chốt nội dung bài Ghi nhớ chính tả để không viết sai

Tập đọc:

Luyện đọc bài : Hũ bạc của ngời cha

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng và trôi chảy toàn bài

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu từ ngữ và nội dung bài

3 HS yêu thích môn học

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ

C Các hoạt động dạy học:

I.ổn định tổ chức : Hát

II Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra: Đọc bài Nhớ Việt Bắc - GV nhận xét

III Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung

Luyện đọc:

+ GV đọc diễn cảm toàn bài - HS đọc bài cũ và trả lời câu hỏi

Trang 7

- Giọng ngời kể: chậm rãi, khoan thai và hồi

hộp cùng với sự phát triển của tình tiết truyện

+ GV HD HS luyện đọc

- Đọc từng câu trớc lớp + luyện đọc từ

- Đọc từng đoạn trớc lớp + giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm + ĐD đọc trớc lớp

HD tìm hiểu bài

Ông lão ngời Chăm buồn vì chuyện gì?

Ông muốn con trai trở thành ngời nh thế nào?

Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

?Ngời con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm nh

thế nào?

Khi ông lão vứt tiền vào lửa, ngời con làm gì?

Vì sao ngời con phản ứng nh vậy?

Thái độ của ông lão thế nào khi thấy con thay

đổi nh vậy?

Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa

của truyện này

Luyện đọc lại:

- GV đọc lại đoạn 4, 5

- 5 đoạn

- HS đọc nối tiếp trong nhóm

- 1 HS đọc cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1

- Ông rất buồn vì con trai lời biếng

- Muốn con trai trở thành ngời siêng năng, chăm chỉ, tự kiếm nổi bát cơm (tự mình nuôi sống bản thân)

+ 1 HS đọc đoạn 2

- Vì ông lão muốn thử xem những

đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không?

+ 1 HS đọc đoạn 3

- Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày đợc

2 bát gạo, chỉ dám ăn 1 bát 3 tháng dành dụm đợc 90 bát gạo anh bán lấy tiền đem về

+ 1 HS đọc đoạn 4, 5

- Vội thọc tay vào lửa để lấy tiền, mà không hề sợ bỏng

- Vì anh vất vả suốt 3 tháng trời mới kiếm đợc từng ấy số tiền, nên anh quý

và tiếc

- Ông cời chảy nớc mắt vì vui mừng cảm động trớc sự thay đổi của con trai

- Có làm lụng vất vả ngời ta mới quí đụ̀ng tiờ̀n

- Hũ bạc không bao giờ hết chính là 2 bàn tay con

- HS thi đọc đoạn văn

- 1 HS đọc cả truyện

IV Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét giờ Chốt nội dung

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Tổ chức hội vui học tập

A Mục tiêu

- Giúp học sinh tham gia vào các hoạt động ở trờng vui vẻ, bổ ích, đặc biệt là hoạt động học tập Giuos học sinh ôn tập và củng cố lại kiến thức đã học qua các hoạt động

- Xây dựng thái độ, tinh thần phấn đấu vơn lên trong học tập, say mê học tập

- Rèn luyện t duy nhanh nhạy, kĩ nhăng đối đáp mạnh dạn trớc đám đông

B Đồ dùng dạy học

- Hệ thống câu hỏi và đáp án

- Bảng con

C Các hoạt động dạy học

I Tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung

Hoạt động 1: Vui văn nghệ

Trang 8

- Tổ chức hát một số bài hát tạo không khí

vui vẻ trong lớp học

Hoạt động 2: Tuyên bố lí do, chơng trình

hoạt động

- GV tuyên bố lí do và nêu nội dung chơng

trình hoạt động của tiết học

- HS xung phong hát

- HS lắng nghe và thảo luận kế hoạch tham gia theo tổ

- Nêu cách thi và cách tính điểm - HS lắng nghe và ghi nhớ

- Chia nhóm, cho học sinh tham gia thi

Lợt 1: Xung phong trả lời câu hỏi của

tr-ởng trò

- GV nêu luật chơi lợt 1

- Tính điểm cho các nhóm và tuyên bố số

điểm của mỗi nhóm sau lợt 1

- HS các nhóm xung phong

Lợt 2: Trò chơi: Rung chuông vàng

- GV phổ biến luật chơi

- Đọc câu hỏi lần lợt - HS lắng nghe- HS ghi đáp án vào bảng

- GV tổng kết và tuyên bố nhóm thắng

cuộc lợt 2

Hoạt động 3: Công bố kết quả

- GV nhận xét và công bố kết quả các

IV Củng cố- Dặn dò

- Nhận xét giờ

- HDVN

Thể dục

luyện tập

A Mục tiêu:

- Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc đợc bài thể dục

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

- Chơi trò chơi: “Đua ngựa”

- HS yêu thích môn học

B Địa điểm, phơng tiện:

- Sân trờng hợp vệ sinh, vạch kẻ, còi

C Nội dung và phơng pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp; phổ biến nội dung yêu cầu

giờ học - HS khởi động- Vỗ tay hát

2 Phần cơ bản:

- HD ôn các động tác đã học

- HS ôn theo tổ nhóm

- Ôn bài thể dục 8 động tác - ĐT vơn thở - ĐT bụng- ĐT tay - ĐT toàn thân

- ĐT chân - ĐT nhảy

- ĐT lờn - ĐT điều hoà

3 Phần kết thúc:

- GV nhận xét giờ

- Ôn bài thể dục phát triển chung

Thứ t ngày 13 tháng 12 năm 2017

Tập làm văn

Nghe kể: giấu cày giới thiệu về tổ em

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói và viết:

Trang 9

Dựa vào bài tập làm văn miệng tuần 14, viết đợc một đoạn văn giới thiệu về tổ em Đoạn viết chân thực Câu văn rõ ràng, sáng sủa (nhiệm vụ chính)

2 GD HS yêu thích môn học

B Đồ dùng dạy học:

Bài viết mẫu

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức : Hát

II Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV nhận xét

III Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài- ghi bảng

b Nội dung:

2 HD làm bài tập

Bài 1:( Điều chỉnh- không làm)

Bài 2: Giới thiệu các bạn trong tổ

- GV yêu cầu HS nhắc lại gợi ý giờ trớc

-HD HS trình bày trớc lớp

- GV kết luận

- Đọc yêu cầu của bài

- 2 , 3 HS nhắc lại

- HS viết bài

- HS trình bày trớc lớp

- Lớp nhận xét

IV Củng cố- dặn dò:

- Chốt nội dung bài Nhận xét giờ học

Toán

Giới thiệu bảng nhân

A Mục tiêu:

- Củng cố bảng nhân từ bảng nhân 1 g bảng nhân 10, tìm thành phần cha biết trong phép nhân

- Rèn kĩ năng giải toán

B Đồ dùng dạy học

Bảng nhân

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức : Hát

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra kết hợp trong giờ học

III Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Nội dung

1 Giới thiệu bảng nhân

VD: 4 x 3

2 Thực hành

Bài 1: Củng cố bảng nhân

- HD HS thực hành trên bảng nhân

Bài 2: Tìm thành phần cha biết trong

phép nhân

- HS thảo luận nhóm đôi

Bài 3:

- HD hs làm vở

- Gọi HS đọc đề bài Phân tích tóm tắt và

hớng dẫn trình bày

-GV thu một số bài , nhận xét

Dóng hàng ngang (số 4) với hàng dọc số 3

g 4 x 3 = 12

- HS tập tính theo bảng nhân

6 x 5 = 30 7 x 4 = 28

6 x 7 = 42 8 x 9 = 72

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc đề

- Làm vở

- 1 HS Chữa bài

Bài giải:

Số huy chơng bạc là:

8 x 3 = 24 (tấm) Tổng số huy chơng là:

8 + 24 = 32 (tấm)

Trang 10

Đáp số: 32 tấm

IV Củng cố, dặn dò:

- Chốt nội dung, nhận xét giờ học

_

Tập viết

ôn tập chữ hoa L

A Mục tiêu:

Củng cố cách viết chữ hoa L thông qua bài tập ứng dụng

Lê lợi.

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Viết đúng mẫu, đẹp chữ hoa, tên riêng và câu ứng dụng

- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp

B Đồ dùng dạy học.

- Mẫu chữ hoa L Mẫu viết từ ngữ ứng dụng VBT

C.Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh viết: Yết Kiêu, Khi

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài.

b Nội dung

* Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chữ hoa trên

vở nháp

- Luyện viết chữ hoa

- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có trong

bài?

- Yêu cầu học sinh nêu lại quy trình viết chữ

L

- Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc lại cách

viết

- Luyện viết từ ứng dụng: Lê Lợi

Gv giới thiệu về tiểu sử vị anh hùng Lê Lợi:

Lê Lợi (1385 - 1433) là vị anh hùng dân tộc

có công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc

lập cho dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê (Lê

Thái Tổ)

- Yêu cầu học sinh nhận xét về số lợng chữ,

chiều cao, khoảng cách các chữ trong từ ứng

dụng

- Hớng dẫn luyện viết vào vở nháp

- Luyện viết câu ứng dụng

+ Em hiểu câu tục ngữ muốn nói gì?

- Hớng dẫn học sinh viết vào vở nháp: Lời

nói, Lựa lời

* Hoạt động 2: HDHS viết vào vở Tập Viết.

- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở

* Hoạt động 3: Gv chấm và nhận xét một số

bài chấm

3 Củng cố - Dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- L

- Học sinh nêu

- Nghe, quan sát

- Học sinh nhận xét

- Học sinh luyện viết từ ứng dụng

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- khuyên chúng ta khi nói năng với mọi ngời phải biết lựa chọn lời nói, làm cho ngời nói chuyện với mình thấy dễ chịu và hài lòng

- Học sinh luyện viết vào vở nháp

- Học sinh viết bài vào vở Tập viết

Đạo đức

Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng Giềng (Tiếp)( GDKNS)

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:07

w