Nêu được lợi ích của hoạt động bưu điện trong đời sống - HS thảo luận nhóm 4 người + Cách tiến hành: Bước 1: Thảo luận theo nhóm 4 người theo gợi ý theo gợi ý sau: - Bạn đã đến bưu điện [r]
Trang 1Tuần 15 Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Chào cờ Triển khai công tác tuần 15
-Toán Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
A- Mục tiêu
- HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Củng cố về bài toán giảm đi một số lần
- Rèn KN tính và giải toán cho HS
- GD HS chăm học
B- Đồ dùng Bảng phụ- Phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1’
32’
2’
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD thực hiện phép
chia 648 : 3
- GV ghi bảng phép chia 648 :
3= ? và yêu cầu HS đặt tính vào
nháp
- Gọi HS nêu cách tính, nếu HS
còn lúng túng thì GV HD như
phần bài học SGK
b) HĐ 2: HD thực hiện phép
chia 236 : 5( Tương tự phần a)
c) HĐ 3: Thực hành
* Bài 1 / 72
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Gọi 4 HS lên bảng- Lớp làm
phiếu HT
- Chữa bài, cho điểm
* Bài 2 / 72
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 3 / 72
- GV treo bảng phụ HD mẫu
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- Hát
- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
- Lớp làm nháp
- HS nêu
872 4 375 5 390 6
8 218 35 75 36 65
07 25 30
32 0 0 0
- HS làm bài vào vở
Tóm tắt
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: hàng?
Bài giải
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26( hàng) Đáp số: 26 hàng
+ HS làm bài
- Nhận xét bài bạn
Trang 2Tập đọc+ Kể chuyện
Hũ bạc của người cha
I Mục tiêu
* Tập đọc
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : siêng năng, lười biếng, thản nhiên, nghiêm giọng, làm lụng
- Đọc phân biệt các câu kể với lời nhân vật
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú giải cuối bài ( hũ, dúi, thản nhiên )
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải
* kể chuyện
+ Rèn kĩ năng nói : sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, HS dựa vào tranh, kể lại toàn bộ chuyện, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật
ông lão
II Đồ dùng Tranh minh hoạ, đồng bạc ngày xưa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’
30’
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài nhớ Việt Bắc
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Kết hợp tìm từ khó đọc
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD HS nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc từng đoạn trước lớp
3 HD tìm hiểu bài
- Ông lão người Chăm buồn vì
chuyện gì ?
- Ông lão muốn con trai trở
thành người như thế nào ?
- 2, 3 HS đọc bài
- Nhận xét bạn đọc
- HS nghe
- HS nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài
- HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- 1 em đọc cả bài
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Ông rất buồn vì con trai lười biếng
- Ông muốn con trở thành người siêng năng chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
- Tự làm tự nuôi sống mình, không phải nhờ vào bố mẹ
Trang 3- Các em hiểu tự mình kiếm nổi
bát cơm là gì ?
- Ông lão vứt tiền xuống ao để
làm gì ?
- Người con đã làm lụng vất vả
và tiết kiệm như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào đống
lửa, người con làm gì ?
- Vì sao người con phản ứng như
vậy ?
- Thái độ của ông lão như thế
nào khi thấy con thay đổi như
vậy ?
- Tìm những câu trong truyện
nói lên ý nghĩa của truyện này ?
4 Luyện đọc lại
- GV đọc lại đoạn 4, 5
+ 1 HS đọc đoạn 2
- Vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không Nếu thấy tiền của mình
+ 1 HS đọc đoạn 3
- Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, chỉ dám ăn 1 bát,
+ 1 HS đọc đoạn 4, 5
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng
- Vì anh vất vả suốt 3 tháng trời mới kiếm
được từng ấy tiền nên anh tiếc và quý những đồng tiền mình làm ra
- Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai
- Có làm lụng vất vả người ta mới thấy quý đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
- HS nghe
- 4, 5 HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả truyện
Kể chuyện 2’
15’
3’
1 GV nêu nhiệm vụ
- Sắp xếp đúng các tranh theo
thứ tự trong chuyện, sau đó dựa
vào các tranh minh hoạ đã sắp
xếp đúng, kể lại toàn bộ câu
chuyện
2 HD HS kể chuyện
* Bài tập 1
- Nêu yêu cầu BT
- GV chốt lại ý kiến đúng : 3 - 5
- 4 - 1 - 2
* Bài tập 2
- Nêu yêu cầu BT
C Củng cố, dặn dò
- HS nghe
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong chuyện Hũ bạc của người cha
- HS QS tranh,
- Tự sắp xếp ra nháp theo thứ tự từng tranh
- HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét bạn
+ Kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS kể từng đoạn chuyện
- 5 HS tiếp nối nhau kể lại chuyện
- 1, 2 HS kể toàn bộ chuyện
Trang 4- Em thích nhân vật nào
trong truyện này ? Vì sao ?
- GV nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay
-Buổi chiều
Đạo đức
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
I Mục đích yêu cầu Sau bài hoc, HS hiểu :
+ Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
+ Sự cần thiết phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
+ GD học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
II Địa điểm phương tiện - Phiếu bài tập
- Các câu ca dao, tục ngữ nói về chủ đề trường học
III Các hoạt động dạy học
3’
30’
2’
1- KT bài cũ
2- Dạy bài mới
* Hoạt động 1: GT các tư liệu đã sưu
tầm về chủ đề bài học
- GV yêu cầu HS trưng bày theo
nhóm
- Gọi đại diện các nóm trình bày
* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- GV nêu ra các hành vi
- Gọi HS nêu ý kiến và nói rõ lý do
- GV chốt các việc nên làm và không
nên làm
* Hoạt động 3: Xử lý tình huống
- GV chia nhóm, phát phiếu, giao
tình huống cho các nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Gv đánh giá chung
3- Củng cố dặn dòThực hiện tốt các
bài học
- HS nói về các tài liệu mà mình đã sưu tầm được
- HS nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm để tìm ra các hành vi đúng và hành vi sai
- HS đọc, thảo luận các tình huống
và chuẩn bị đóng vai
- HS nhân xét, góp ý về cách giải quyết
-Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Tiếng Việt Giới thiệu hoạt động
I Mục tiêu + Rèn kĩ năng nói :
Trang 5- Biết giới thiệu một cách mạnh dạn, tự tin với đoàn khách đến thăm lớp về các bạn trong tổ, hoạt động của các bạn trong tháng vừa qua Làm HS thêm yêu mến nhau
II Đồ dùng
Tranh minh hoạ chuyện vui, Bảng lớp viết gợi ý kể lại chuyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3’
30’
2’
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách giới thiệu về tổ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD HS làm BT2 vở bài
tậpTV
* Bài tập 2 / 120
- Nêu yêu cầu BT
- Các em phải tưởng tượng đang
giới thiệu với một đoàn khách
đến thăm về các bạn trong tổ
mình, em dựa vào gợi ý nhưng
cũng có thể bổ sung thêm ND
+Tổ em gồm mấy bạn, là những
bạn nào?
+Mỗi bạn có đặc điểm gì hay?
+Tháng vừa qua các bạn đã làm
được những việc gì tốt?
- Cả lớp và GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò
- GV biểu dương những em có ý
thức học tốt
- GV nhận xét chung tiết học
- 3, 4 HS nêu: Tổ em gồm mấy bạn, là những bạn nào? Mỗi bạn có đặc điểm gì hay? Tháng vừa qua các bạn đã làm được những việc gì tốt?
+ Hãy giới thiệu về tổ em và hoạt động của tổ em trong tháng vừa qua với một
đoàn khách đến thăm lớp
- 1 HS khá giỏi làm mẫu
- HS làm việc theo tổ, từng em tiếp nối nhau đóng vai người giớ thiệu
- Các đại diện tổ thi giới thiệu về tổ mình
-Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
Thể dục
Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung
I Mục tiêu
- Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc được bài
và thực hiện được các động tác tương đối chính xác
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số Yêu cầu thực hiện động tác nhanh chóng trật tự, theo đúng đội hình tập luyện
- Chơi TC Đua ngựa Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ
động
II Địa điểm, phương tiện Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
Phương tiện : Còi, dụng cụ, kẻ vạch cho trò chơi : Đua ngựa
Trang 6III Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội
dung
1 Phần
mở đầu
8’
2 Phần
cơ bản
20’
3 Phần
kết thúc
7’
Hoạt động của thầy
+ GV nhận lớp phổ biến nội
dung yêu cầu giờ học
- GV điều khiển lớp
- Trò chơi " Chui qua hầm "
+ Ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, điểm số
- GV điều khiển
+ Hoàn thiện bài thể dục
phát triển chung
- GV điều khiển lớp
- GV nêu tên động tác
- Chơi trò chơi " Đua ngựa "
+ GV cùng HS hệ thống bài
học
- Nhận xét chung giờ học
Họat động của trò
+ Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- HS chơi trò chơi
- Cả lớp thực hiện ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
- HS tập liên hoàn cả 8 động tác
- Chia tổ tập luyện theo hình thức thi
đua
- HS nhớ và tự tập
- Biểu diẫn thi đua bài thể dục phát triển chung giữa các tổ
+ Khởi động kĩ các khớp, tập lại cách cầm ngựa, cách phi ngựa, cách quay vòng
- HS chơi trò chơi + Đứng tại chỗ
- Vỗ tay hát -
Mĩ thuật
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Toán
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( tiếp).
A- Mục tiêu
- HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Củng cố về bài toán giảm đi một số lần
- Rèn KN tính và giải toán cho HS
- GD HS chăm học
B- Đồ dùng Bảng phụ- Phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1’
3’ 1/ Tổ chức:2/Kiểm tra: Đặt tính rồi tính
562 : 8
- Hát
- 2 HS làm
- HS nhận xét
Trang 72’
783 : 9
- Nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD thực hiện phép
chia 560 : 8
- GV ghi bảng 560 : 8 = ? và yêu
cầu HS làm nháp Gọi 1 HS thực
hiện trên bảng
* Phép chia 632 : 7( Tương tự )
b) HĐ 2: Luyện tập
* Bài 1:
- Nêu yêu cầu BT
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 2:- Đọc đề?
- Một năm có bao nhiêu ngày?
- Một tuần có bao nhiêu ngày?
- Muốn biết năm đó có bao
nhiêu tuần và mấy ngày ta làm
ntn?
- Chữa bài, cho điểm
* Bài 3: Treo bảng phụ có ghi 2
phép tính
- HD HS kiểm tra bằng cách
thực hiện lại từng bước của phép
chia
4/ Củng cố:
- Đánh giá bài làm của HS
* Dặn dò : Ôn lại bài
- 1 HS làm trên bảng
- Lớp làm nháp
- Tính
- HS làm vào bảng con, 2 em lên bảng
- HS đọc
- 365 ngày
- 7 ngày
- Ta thực hiện phép chia: 365 : 7
Bài giải
Ta có: 365 : 7 = 52( dư 1) Vậy năm đó có 52 tuần và 1 ngày
- HS thực hiện ra nháp để KT
- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai
-Chính tả ( Nghe viết )
Hũ bạc của người cha
I Mục tiêu + Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng đoạn 4 của truyện Hũ bạc của người cha
- Làm đúng BT điền vào chỗ trống tiếng có vần khó ( ui/uôi), tìm và viết đúng chính tả các từ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn : s/x hoặc ât/âc
II Đồ dùng Bảng lớp viết các từ ngữ BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3’ A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : màu sắc, hoa màu, - 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
Trang 82’
nong tằm, no nê
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD HS nghe - viết
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả
- Lời nói của người cha được viết
như thế nào ?
- Những chữ nào trong bài chính
tả dễ viết sai ?
- GV viết một số từ lên bảng,
nhắc HS ghi nhớ để viết chính tả
cho đúng
b GV đọc cho HS viết bài
c Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 HD HS làm BT chính tả
* Bài tập 2 / 123
- Nêu yêu cầu BT
- GV sửa lỗi cho các em
* Bài tập 3 / 124
- Nêu yêu cầu BT phần a
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài
- HS nghe - theo dõi SGK
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, ghạch đầu dòng Chữ đầu dòng đầu câu viết hoa
- HS phát biểu
+ HS nghe, viết bài
- Điền vào chỗ trống ui hay uôi
- 2 em lên bảng, cả lớp làm vở
- Nhận xét bạn
- 5, 7 HS đọc bài làm của mình + Lời giải : mũi dao, con muỗi, hạt muối, múi bưởi, núi lửa, nuôi nấng, tuổi trẻ, tuổi thân
- HS làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nhiều HS đọc kết quả bài làm của mình + Lời giải : sót, sôi, sáng
-Buổi chiều
Tập viết
Ôn chữ hoa L
I Mục tiêu + Củng cố cách viết chữ hoa L thông qua BT ứng dụng :
- Viết tên riêng ( Lờ Lơi ) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa
lòng nhau bằng chữ cỡ nhỏ.
Trang 9II Đồ dùng Mẫu chữ L viết hoa, tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ.
HS : Vở tập viết
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3’
30’
2’
A Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại từ , câu ứng dụng học giờ
trước
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Tìm chữ hoa có trong bài ?
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại
cách viết
b Luyện viết từ ứng dụng ( tên
riêng )
- Đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu : Lê Lợi là vị anh
hùng dân tộc có công lớn đánh đuổi
giặc Minh, giành độc lập cho dân
tộc, lập ra triều đình nhà Lê
c HS viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nghĩa lời khuyên
câu tục ngữ : Nói năng với mọi
người phải biết lựa chọn lời nói, làm
cho người nói chuyện với mình cảm
thấy dễ chịu hài lòng
3 HD HS viết vở tập viết
- GV nêu yêu cầu của giờ viết
- GV theo dõi động viên
4 Chấm, chữa bài
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
C Củng cố, dặn dò
- GV khen những em viết đẹp, cẩn
thận
- GV nhận xét chung giờ học
- Yết Kiêu, Khi đói cùng chung một dạ / Khi rét cùng chung một lòng
- Nhận xét
- L
- HS QS
- Luyện viết chữ L trên bảng con
- Lờ Lợi
- Tập viết bảng con : Lờ Lợi
Lời núi chẳng mất tiền mua Lựa lời mà núi cho vừa lũng
nhau
- Tập viết bảng con Lời núi Lựa lời
- HS viết bài
Trang 10
Luyện tập chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
A- Mục tiêu
- HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Củng cố về bài toán giảm đi một số lần
- Rèn KN tính và giải toán cho HS
- GD HS chăm học
B- Đồ dùng Bảng phụ- Phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1’
3’
29’
2’
1/ Tổ chức:
2/Kiểm tra: Đặt tính rồi tính
562 : 8
783 : 9
- Nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới:
Luyện tập
* Bài 1:
- Nêu yêu cầu BT
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 2:- Đọc đề?
- Năm 2004 có bao nhiêu ngày?
- Một tuần có bao nhiêu ngày?
- Muốn biết năm đó có bao
nhiêu tuần và mấy ngày ta làm
ntn?
- Chữa bài, cho điểm
* Bài 3: Treo bảng phụ có ghi 2
phép tính
- HD HS kiểm tra bằng cách
thực hiện lại từng bước của phép
chia
4/ Củng cố:
- Đánh giá bài làm của HS
* Dặn dò : Ôn lại bài
- Hát
- 2 HS làm
- HS nhận xét
- Tính
- HS làm vào bảng con, 2 em lên bảng
- HS đọc
- 366 ngày
- 7 ngày
- Ta thực hiện phép chia: 366 : 7
Bài giải
Ta có: 366 : 7 = 52( dư 2) Vậy năm đó có 52 tuần và 2 ngày
- HS thực hiện ra nháp để KT
- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai
-Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011
Trang 11Âm nhạc
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Tập đọc
Nhà rông ở Tây Nguyên
I Mục tiêu + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ ngữ : múa rông chiêng, ngọn giáo, vướng mái, truyền lại,
- Biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng các từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông ở Tây Nguyên
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới ( rông chiêng, nông cụ )
- Hiểu đặc điểm nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông
II Đồ dùng ảnh minh hoạ nhà rông
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3’
30’
2’
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài : Hũ bạc của ngườicha
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HD HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV kết hợp tìm từ khó đọc
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chia bài làm 4 đoạn
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3 HD HS tìm hiểu bài
- Vì sao nhà rông phải chắc và
cao ?
- Gian đầu của nhà rông được
trang trí như thế nào ?
- Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?
4 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
C Củng cố, dặn dò
- Nói hiểu biết của em sau khi
học bài Nhà rông ở Tây Nguyên
- GV nhận xét tiết học
- 5 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Nhận xét bạn đọc
- HS nghe, theo dõi SGK
- HS nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối nhau đọc 4 đoạn trước lớp
- HS đọc theo nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- HS phát biểu + 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn
- 1 vài HS thi đọc cả bài
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
-Toán