- Giúp học sinh nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản).. Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì [r]
Trang 1( Theo Lưu Anh)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng những từ phiên âm nước ngoài Biết đọc diễn cảm bài văn
- Từ ngữ: boong tàu, giong buồm, hành trình, sửng sốt
- Ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh nối tiếp đọc bài tác phẩm
của Si-le và tên phát xít
- GV- HS nhận xét, biểu dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
- HS đọc
* Luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Giáo viên quan sát hướng dẫn học
sinh đọc đúng và chú giải
- Giáo viên đọc mẫu
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp câu
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Rèn đọc đúng và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển?
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo
đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?
- A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì thuỷthủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hếttặng vật của ông, đòi giết ông
- … đàn cá heo đã bơi đến vây quanhtàu, say sưa thưởng thức tiếng hát củaông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ôngnhảy xuống biển và đưa ông trở về đấtliền
- Cá heo đáng yêu đáng quý vì biếtthưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biếtcứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống
Trang 2- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối
với nghệ sĩ A-ri-ôn?
biển Cá heo là bạn tốt của người
- Đám thuỷ thủ là người nhưng thamgiam lam, độc ác, không có tính người.Đàn cá heo là loài vật nhưng thôngminh tốt bụng, biết cứu giúp người gặp
- Học sinh nêu ý nghĩa bài
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh luyện đọc đoạn 2
- Học sinh luyện đọc theo cặp
+ Tìm 1 thành phần chưa biết của phép tính với phân số
+ Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
- Học sinh vận dụng tốt vào giải bài toán có liên quan
- Học sinh chăm chỉ học toán
- GD HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: SGK
- HS: SGK, vở, bút
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập về nhà
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Học sinh làm cá nhân.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh tự làm, chữa
1 gấp 10 lần
1
10 ; 1
10 gấp 10 lần
1
100 ; 1
100 gấp 10 lần
11000
Bài 2: Học sinh tự làm cá nhân.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS làm bài - chữa bài.
Trang 3
x+2
12
x=¿1
2 -
25
x=¿9
20 :
34
Bài 3: Học sinh tự làm cá nhân.
- Giáo viên nhận xét, biểu dương
Bài 4: Hướng dẫn HS thảo luận.
- Giáo viên nhận xét, chữa
- Học sinh tóm tắt đề - làm bài ể Bài giải
Trung bình 1giờ vòi đó chảy được là:
12 000 - 2000 = 10 000 (đồng)
Số vải có thể mua được theo giá mới là:
60 000 : 10 000 = 6 (m) Đáp số: 6 m
Buổi chiều:
Tiếng Anh ( GV chuyên ngành soạn giảng)
Trang 4Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Học sinh biết nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
II Đồ dùng dạy- học:
- Thông tin và hình trang 28, 29 (sgk)
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh sốt
rét?
- GV nhận xét và tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới.
- 2 - 3 HS trả lời
Hoạt động 1: Thực hành làm bài
tập SGV
- GV chỉ định 1 số học sinh nêu kết
quả làm bài tập cá nhân
1.Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là
5.Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết
phải nằm màn cả ban ngày?
- GV cho HS thảo luận cả lớp
- Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có
nguy hiểm không ? Tại sao?
Giáo viên kết luận (sgk)
- HS đọc các thông tin sau đó làm cácbài tập SGK
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ và
nói về nội dung của từng hình
- Học sinh đọc lại
- Học sinh quan sát hình 2, 3, 4 (trang29- sgk) và trả lời các câu hỏi
+ Hình 2: Bể nước có đạy nắp, bạn nữquét sân, bạn đang khơi thông cốngrãnh
+ Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cảban ngày
+ Hình 4: Chum nướcc có đậy nắp (đểngăn cho muỗi đẻ trứng)
Trang 5- Nêu những việc làm để phòng bệnh
sốt xuất huyết?
Liên hệ : Gia đình bạn thường sử dụng
cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Kĩ thuật NẤU CƠM (Tiết 1)
I Mục tiêu:
* HS cần phải:
- Biết cách nấu cơm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
- Giúp cho HS biết yêu thích làm công việc nhà.
II Đồ dùng dạy- học.
- Gạo tẻ, nồi nấu cơm, bếp ga du lịch,… SGK, bút.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra đầu giờ
- Hai cách nấu cơm này có những ưu,
nhược điểm gì có những điểm nào
giống, khác nhau?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng nồi trên bếp (nấu bằng bếp đun )
- Cho HS thảo luận nhóm
- Vo gạo
- Đun nước sôi, cho gạo đảo đều, đun
to lửa Khi cơm cạn, đun nhỏ lửa, đảo đều lại
- Vo gạo, cho lượng nước vừa đủ, bấm nút nấu
- HS trả lời - Lớp NX bổ sung
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu
Trang 6- Giao phiếu bài tập cho các nhóm
Hoạt động 3: Thực hành.
- 1, 2 HS lên thực hiện các thao tác
chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun
- Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
- Về nhà giúp gia đình nấu cơm
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh làm bài tập 2
- GV và lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS lên trả lời
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa ở cột
B thích hợp với mỗi từ ở cột A
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên nhắc học sinh: không cần
giải thích 1 cách phức tạp Chính các
câu thơ đã nói về sự khác nhau giữa
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm việc độc lập
+ Răng: nghĩa b
+ Mũi: nghĩa c
+ Tai: nghĩa a
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Răng của chiếc cào không nhai nhưrăng của người và động vật
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để
Trang 7từ in đậm trong khổ thơ với các từ ở
bài tập 1
ngửi được
+ Tai của cái ấm không dùng để ngheđược
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
dưới từ mang nghĩa gốc, 2 gạch dưới
từ mang nghĩa chuyển
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho các tổ thi
- GV nhận xét tuyên dương
+ Nghĩa của từ răng ở bài tập 1 và bài tập
2 giống nhau ở chỗ: đều chỉ vật nhọn sắc.+ Nghĩa của từ mũi ở bài tập 1 và bài tập
2 giống nhau: cùng chỉ bộ phận có đầunhọn nhô ra ở phía trước
+ Nghĩa của từ mũi ở bài tập 1 và bài tập
2 giống nhau: Cùng chỉ bộ phận mọc ở 2bên
- HS đọc và nói lại phần ghi nhớ
c) Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
Nước suối đầu nguồn rất trong
- Học sinh làm việc độc lập hoặc nhóm.+ Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi gươm, …
+ Miệng: miệng bát, miệng túi, miệng hũ,
…
+ Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ áo, cổ tay,
+ Lưng: lưng đồi, lưng núi, lưng nồi …
I Mục tiêu: * Học sinh biết:
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng cộng sảnViệt Nam
- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nước
ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
- Kính trọng biết ơn Đảng- Bác
- Giáo dục HS lòng kính yêu Bác Hồ
II Đồ dùng dạy- học:
Trang 8- Tư liệu lịch sử viết về bối cảnh ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, vai tròcủa Nguyễn Ái Quốc trong việc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước?
- 2 HS lên trả lời
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới
a Hoàn cảnh đất nước 1929 và yêu cầu
- Nêu kết quả của hội nghị?
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Để tăng thêm sức mạnh của cáchmạng cần phải sớm hợp nhất các tổchức cộng sản Việc này phải đòi hỏi
có 1 lãnh tụ đủ uy tín mới làm được
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc VìNguyễn Ái Quốc là người có hiểubiết sâu sắc về lí luận và thực hiệncách mạng, có uy tín trong phongtrào cách mạng quốc tế; được nhữngngười yêu nước Việt Nam ngưỡng
mộ
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Hội nghị diễn ra vào đầu mùa xuân
1930, tại Hồng Kông
- Hội nghị phải làm việc bí mật dưới
sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn ÁiQuốc
- Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổchức cộng sản thành 1 đảng cộng sảnduy nhất, lấy tên Đảng cộng sản ViệtNam Hội nghị cũng đề ra đường lốicho cách mạng Việt Nam
- Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam
phát triển như thế nào?
- Học sinh đọc bài học: SGK
- Học sinh thảo luận- trình bày
- … làm cho cách mạng Việt Nam cóngười lãnh đạo tăng thêm sức mạnh,thống nhất lực lượng và có đường điđúng đắn
- Cách mạng Việt Nam giành đượcnhững thắng lợi vẻ vang
- Học sinh đọc
3 Củng cố - dặn dò.
Trang 9- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về học bài và chuẩn bị bài
sau
Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
- Rèn HS kỹ năng làm bài.
- Học sinh yêu thích toán học
II Đồ dùng dạy- học:
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập về nhà
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới.
* Giới thiệu khái niệm số thập phân.
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận
Bài 1: a) Giáo viên chỉ từng vạch trên
tia số, cho học sinh đọc phân số thập
phân và số thập phân ở vạch đó
b) Thực hiện tương tự phần a
Trang 10Bài 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh
viết theo mẫu của từng phần a, b, rồi tự
làm và chữa bài
Bài 3: Giáo viên vẽ bảng như (SGK) lên
bảng phụ rồi cho học sinh làm bài và gọi
1 số học sinh chữa bài
- Khi cho học sinh chữa bài nên cho học
sinh đọc các số đo độ dài viết dưới dạng
- HS thảo luận cặp đôi làm bài
- Học sinh lên chữa bài
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- VN chuẩn bị bài học sau
Kể chuyện CÂY CỎ NƯỚC NAM
- Tranh minh hoạ truyện in sgk.
- Ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở BT của HS
- GV nhận xét biểu dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
bài.
Trang 11- Giáo viên kể lần 1: Chậm, từ tốn.
- Giáo viên kể lần 2: Kết hợp tranh minh
hoạ và viết bảng (cây thuốc quý)
c) Hướng dẫn học sinh kể chuyện và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên treo tranh và ghi nội dung
tranh
- Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học
trò về cây cỏ nước Nam
- Tranh 2: Quân dân nhà Trần, tập luyện
chuẩn bị chống quân Nguyên
- Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc
men cho nước ta
* GV giáo dục học sinh có thái độ yêu
quý những cây cỏ hữu ích trong môi
trường thiên nhiên Từ đó nâng cao ý
thức bảo vệ môi trường
- HS lắng nghe
- 3 học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2, 3sgk
- Học sinh kể theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp theo tranh
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bịthuốc men cho cuộc chiến đấu
Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh.Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam
3 Củng cố- dặn dò:
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhận xét tiết học
Buổi chiều:
Đạo đức NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1)
I Mục tiêu: Học xong bài học sinh biết:
- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên: Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Đồ dùng dạy- học:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ bài trước
- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
- Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì
Trang 12- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp
mẹ?
Kết luận: Mỗi người đều phải biết ơn tổ
tiên và biết thể hiện điều đó bằng việc
làm
* Hoạt động 2: Làm bài tập.
Bài 1: Làm cá nhân
Kết luận:Hoạt động 3: Tự liên hệ
- Kể những việc đã làm được để thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên và những việc chưa
làm được?
Ghi nhớ sgk
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Sưu tầm tranh ảnh, báo nói về ngày giỗ
tổ Hùng Vương, và các câu ca dao, tục
ngữ, thơ, truyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên
II Địa điểm- phương tiện:
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, gậy, kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
điểm số, quay phải, trái, sau dàn
hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải ,
trái Đổi chân khi đi đều sai nhịp
- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- GV điều khiển HS chạy 1 vòng sân
- GV kết hợp sửa sai cho HS
- Chia tổ cho HS tập tổ trưởng điều
Trang 13- Thi đua giữa các tổ
- Các tổ thi đua trình diễn
- GV quan sát nhận xét đánh giá, biểu dương thi đua các tổ tập tốt
- Cả lớp tập một lần để củng cố, do GV viên chỉ đạo
- GV nhận xét kết quả từng đội tập, sửa sai cho đội có nhiều người tập sai
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi
- GV chơi mẫu HS quan sát cách thực hiện
- HS từng tổ lên chơi thử GV giúp đỡ sửa sai cho từng HS
- GV cho từng 2 tổ lên thi
- GV quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng và chơi đúng luật
- Cán sự lớp hô nhịp chạy thả lỏng cùngHS
- HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp
- HS + GV củng cố nội dung bàiMột nhóm lên thực hiện lại động tác vừahọc
- Giúp học sinh nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học:
- Vở BTT
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo của số thập phân.
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trang 14- GV nhận xét 0,7: không phẩy bảy
0,9 : không phẩy chín0,02: không phẩy không hai0,08: không phẩy không tám0,005: không phẩy không không năm0,009: không phẩy không không chín
Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số:
- 1 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào nháp
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện HS lên chữa
Tiếng Anh (GV chuyên ngành soạn giảng)
Tập đọc TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
(Quang Huy)
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ lục bát Biết đọc diễncảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêmtrăng, ngắm sự kì vĩ của công trình sông Đà, mơ tưởng về tương lai tốt đẹp khicông trình hoàn thành
Trang 15- Nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của nhữngngười đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con người vớithiên nhiên.
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy- học:
- Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc chuyện: “Những người bạn tốt”
- GV nhận xét và tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và
tìm hiểu bài:
- 4 HS nối tiếp đọc bài
Luyện đọc:
- Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ chưa
có trong phần chú thích: cao nguyên,
trăng chơi vơi
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Một, hai học sinh khác đọc nối tiếp
- Học sinh quan sát tranh sgk
- Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
c Tìm hiểu bài.
- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh mịch,
vừa sinh động trên sông Đà?
- Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong đêm trăng bên sông Đà?
- Những câu thơ nào trong bài sử dụng
phép nhân hoá?
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài
thơ
- Giáo viên có thể chọn khổ thơ cuối để
đọc diễn cảm
- Chú ý nhấn giọng các từ ngữ nối liền,
nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn, đầu
- Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga.Với một dòng trăng lấp loáng sông Đàgợi lên 1 hình ảnh đẹp, thể hiện sựgắn bó, hoà quyện giữa con người vớithiên nhiên giữa ánh trăng với dòngsông
- Cả công trường say ngủ Những thápkhoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhaunằm nghỉ … đi muôn ngả
- HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối
- Học sinh đọc thuộc lòng từng khổthơ và cả bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng
Trang 163 Củng cố- dặn dò:
- Củng cố nội dung bài
Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân và cấu tạo của số thậpphân
- Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản thường gặp
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy- học:
- Sách giáo khoa
III Các hoạt đông dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh chữa bài tập
c Thực hành.
Bài 1:
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: - Cho học sinh làm bài
- Nhận xét vở, chữa bài
Bài 3: GV cho học sinh tự làm rồi
chữa bài
Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Học sinh chỉ vào phần nguyên, phần thậpphân của số thập phân rồi đọc số đó
10
9
10045
1000225
10
1
1002