- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát các hình trang 30, 31 SGK và trả lời câu hỏi: + Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị lây qua đường tiêu hoá.. Tại sao2[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi 1 HS lên làm bài tập.
5687 – 3214 = ?
9425 – 6476 = ?
- GV nhận xét
2 Bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi đề
- GV cho HS tự nêu cách thử lại phép
cộng dựa trên cách thử lại phép cộng
+
Trang 2Bài 2:
- Gọi hs đọc y/c bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
42640 + 36360 = 79000 (m)79000m = 79 km Đáp số : 79 km
* GD QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị.
* GD QPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh
nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên nhi đồng
* GD BĐ: Liên hệ để giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
II KNS: Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm.
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài tập đọc SGK.
- Tranh ảnh về một số thanh tựu của đất nước ta trong những năm gần đây.
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi 3 HS đọc phân vai truyện Chị em - 3 HS phân vai đọc bài
Trang 3tôi và trả lời câu hỏi: + Em thích chi tiết
nào trong truyện nhất? vì sao?
- Gv nhận xét
2 Bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi đề bài
2.2 Hướng dẫn đọc và luyện đọc:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lươt) + kết hợp:
- Gọi HS đọc đoạn 1: (Năm dòng đầu)
Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
* GD BĐ: Anh chiến sĩ đứng gác trong
đêm trung thu để bảo vệ chủ quyền của
tổ quốc, ngày này chúng ta được hưởng
nền độc lập phải có ý thức bảo vệ chủ
quyền biển đảo trước các thế lực xấu
- GV giảng bài
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
- HS đọc đoạn 2: (Tiếp theo… to lớn, vui
tươi) thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trạitrong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
- Lắng nghe
+ Trăng đẹp và vẻ đẹp của sông núi
tự do, độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thànhphố, làng mạc, núi rừng
- HS đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấpphới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi.+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện
Trang 4- Đoạn 3: (phần còn lại) HS đọc
+ Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
- GV giới thiệu một số thành tựu kinh tế
của đất nước ta hiện nay
+ Em ước mơ đất nước ta trong tương lai
+ HS trả lời
- HS nêu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ
về các cháu thiếu niên nhi đồng
- Hs biết năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
* QTE: Quyền vui chơi, giải trí Quyền bình đẳng giới.
II KNS: Giao tiếp hiệu quả, ra quyết định, kiên định
III Đồ dùng dạy học
- Máy tính bảng
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi - Phiếu ghi các tình huống
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Trang 5a) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng?
Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy
dinh dưỡng?
b) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng?
c) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng?
- GV nhận xét HS
2 Dạy bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có
đáp án không giống bạn giơ tay và giải
thích vì sao em chọn đáp án đó
- GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại
các câu trả lời đúng
*UD PHTM: G/v yêu cầu Hs sử dụng
máu tính bảng tra cứu thêm những hình
ảnh về tác hại của bệnh béo phì
Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì.
*KNS: Giao tiếp hiệu quả.
- GV tiến hành hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH:
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
- HS đọc
- HS lắng nghe
- Hs tìm kiến thông tin
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời.(H/D HS trả lời như SGV)
Trang 63 Củng cố - Dặn dò: 4 phút
* QTE: Chúng ta cần có thái độ như thế
nào với những trẻ em bị mắc bệnh béo
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia rai, Ê –đê, Ba – na, Kinh
…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta
- Tranh ảnh về nhà, buôn làng, trang phục ở Tây Nguyên
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Tây Nguyên có những cao nguyên
nào? Chỉ vị trí các cao nguyên trên bản
2.1 Giói thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2.2 Bài giảng
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Kể tên một số dân tộc sống ở Tây
Nguyên?
- Trong các dân tộc kể trên, những dân
tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên?
- Những dân tộc nào từ nơi khác đến?
- 2 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Gia rai, Ê đê, Ba Na, Xơ đăng … và một số dân tộc khác đến đây xây dựng kinh tế
- Gia rai, Êđê, Ba Na , …
- Các dân tộc từ nơi khác đến là: Kinh,
Trang 7- Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những
đặc điểm gì riêng biệt
- Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp,
nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và
- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có
ngôi nhà gì đăc biệt?
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
- Người dân ở Tây Nguyên nam, nữ
thường mặc như thế nào?
- Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ
chức khi nào?
- Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây
Nguyên?
- Người dân ở Tây Nguyên sử dụng
những loại nhạc cụ độc đáo nào?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
3 Củng cố - Dặn dò
- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt lại
những đặc điểm tiêu biểu về dân cư,
buôn làng & sinh hoạt của người dân ở
Tây Nguyên
- Dặn HS về nhà học thuộc bài SGK và
xem bài sau
Tày, Nùng Mông
- Tiếng nói, tập quán, sinh hoạt ……
- Đang ra sức xây dựng vùng đất này
- Thường có ngôi nhà Rông đặc biệt
- Để sinh hoạt tập thể hội họp, tiếp khách,
- Chứng tỏ buôn làng giàu có thịnh vượng
- Là ngôi nhà to làm bằng tre, Có mái rất cao
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp
- Nam đóng khố, nữ thường mặc váy
- Vào mùa xuân hoặc sau vụ mùa thu hoạch
- Lễ hội cồng chiêng, hội đua voi mùa xuân …
- Đàn tơ - rưng, đàn krông – pút, cồng, chiêng …
Trang 8+ SGK Toán 4 Bảng phụ viết sẵn bài toán.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV kiểm tra một số vở bài tập của HS
- GV nhận xét
2 Bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay giúp chúng ta biết cách
tính biểu thức có chứa hai chữ
2.2 Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
- GV nêu ví dụ (đã viết sẵn ở bảng phụ) và
giải thích cho HS biết mỗi chỗ …… chỉ số
cá do anh hoặc em câu được Vấn đề yêu
cầu ở đây là hãy viết số (hoặc chữ) thích
hợp vào mỗi chỗ chấm đó
- GV cho HS tự nêu và điền vào chỗ chấm
để dòng cuối của bảng có a + b con cá
- GV hướng dẫn HS tự nêu: a + b là biểu
thức có chứa hai chữ Goi vài HS nhắc lại
2.3 Giới thiệu giá trị của biểu thức có
chứa hai chữ
- GV nêu biểu thức có chứa hai chữ, chẳng
hạn a + b rồi hướng dẫn cho HS nêu: “nếu a
=2, b=3 thì a+ b = 2 + 3 = 5; 5 là một giá trị
số của biểu thức a + b”
- GV hướng dẫn để học sinh tự nêu nhận
xét: “Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
1 giá trị của biểu thức a + b”
- GV cho HS nhắc lại
*ƯDPHTM:
- Gv sử dụng chức năng khảo sát kiểm tra
lại kiến thức bài mới cho Hs thông qua hệ
thống câu hỏi nhiều lựa chọn
- HS nêu: “ nếu a =2 , b=3 thì a+ b = 2 + 3 = 5 ; 5 là 1 giá trị
số của biểu thức a + b Các trường hợp khác HS nêu tương tự
- Học sinh tự nêu nhận xét: “Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
1 giá trị của biểu thức a + b”
- HS nhắc lại:“Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được 1 giá trị của biểu thức a + b”
- Hs làm bài khảo sát
Trang 92.4 Thực hành:
Bài tập 1: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
- Cho HS tự làm rồi chữa bài
Trang 103 Thái độ
- Có ý thức rèn chữ
* GD QTE: Quyền được GD về các giá trị (thật thà, trung thực)
II Đồ dùng dạy học
- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2 a, 2b viết
- Những băng giấy để HS chơi trò chơi viết từ tim được ở BT3
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 bạn viết các
từ : phe phẩy, thỏa thuê, tỏ tường, dỗ
dành, phè phỡn …
- GV nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài: Trong giờ chính tảhôm
nay các em sẽ nhớ viết đoạn cuối trong
truyện thơ Gà trống và Cáo
2.2 Hướng dẫn viết chính tả:
Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Bài tập 1, 2, 3 GV hướng dẫn và cho HS
làm vào vở bài tập, sau đó GV chấm chữa
bài
3 Củng cố , dặn dò: 4 phút
* GD QTE: Em học được bài học gì từ
câu chuyện trên?
- GV nhận xét chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc, 3 HS viết các từ : phe phẩy, thỏa thuê, tỏ tường, dỗ dành,phè phỡn …
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- HS tìm các từ khó và viết : pháchbay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí,phường gian dối …
- HS nhắc lại cách trình bày bài thơ
1b) bay lượn – vườn tược – quê
hương – đại dương – tương lai – thường xuyên – cường tráng.2) Tuỳ theo bà làm của HS mà GVchữa
Trang 11- Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn bảng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người.
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột: tên người, tên địa phương VBT
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt câu
với 2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự hào
- GV nhận xét câu HS vừa đặt
2 Bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm
vững và vận dụng quy tắc viết hoa khi
viết
2.2 Tìm hiểu ví dụ:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gv viết sẵn trên bảng lớp, yêu cầu Hs
quan sát và nhận xét cách viết
+ Tên người : Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai …
+ Tên địa lý : Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Đông - GV nêu câu hỏi:
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần viết như thế nào?
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam
ta cần phải viết như thế nào?
2.3 Ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
2.4 Luyện tập:
- GV phát phiếu kẻ sẵn cột dọc cho từng
nhóm Yêu cầu HS viết 5 tên người, 5
tên địa lý vào bảng sau:
- HS làm bài tập
- HS viết vào VBT: U Minh, Khánh Tiến, Khánh Hòa, Khánh Hội, …
Trang 12- GV chữa bài.
Bài 2: Viết tên một số xã thị trấn trong
huyện ta
- GV hướng dẫn HS nhận xét sửa sai
Bài 3: Cho HS thảo luận làm theo nhóm
sau đó cử đại diện nhóm lên trình bày
- HS làm bài: Viết tên và tìm trên bản
đồ các huyện trong tỉnh, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử như: Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát
- HS nêu bài làm của mình
- Hầm Hô, Bảo tàng Tây Sơn,… HS lên chỉ trên bản đồ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
2.1 Giới thiêu bài:
Bài học hôm nay giúp chúng ta biết
được phép cộng có tính chất giao hoán
2.2 Nhận biết tính chất giao hoán của
Trang 13giá trị số qua mỗi lần thay của a và b
rồi so sánh 2 tổng này
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận và
nêu: Tathấy a + b = 50 và b + a = 50
nên a +b = b + a
- GV cho HS nhận xét giá trị của a + b
và b + a và của b + a luôn luôn bằng
nhau
- GV viết bảng : a + b = b + a
- Cho HS dựa vào biểu thức phát biểu
bằng lời: Khi đổi chỗ các số hạng trong
1 tổng thì tổng không thay đổi
- GVgiới thiệu qui tắc HS vừa nêu là
tính chất giao hoán của phép cộng
Bài 2: Đặt tính, tính rồi thử lại:
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- HS dựa vào biểu thức phát biểu bằng lời: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổngthì tổng không thay đổi
Trang 14Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK)
- Kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện lời ước dưới trăng do giáo viên kể
2 Kĩ năng
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều mơ ước cao đẹp mang lại niềm vui,niềm hạnh phúc cho mọi người
3 Thái độ
- HS có những ước mơ cao đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
* GD BVMT: GV kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy giá trị của môi
trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người
* GD QTE: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi
người, không phân biệt, đối xử
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa từng đoạn câu chuyện trang 69 SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi 2 HS lên bảng kể câu chuyện về
lòng tự trọng mà em đã được nghe, được
đọc
- GV nhận xét
2 Bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- Trong giờ học hôm nay các em sẽ được
nghe kể câu chuyện Lời ước dưới trăng
Nhân vật trong truyện là ai? Ngươì đó đã
ước điều gì? Các em cùng theo dõi
2.2 GV kể chuyện:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa,
đọc lời dưới tranh và thử đoán xem câu
chuyện kể về ai Nội dung truyện kể là
gì?
*GDBVMT: Vẻ đẹp của ánh trăng có ý
nghĩa như thế nào đối với cuộc sống con
người
- GV kể toàn bộ câu chuyện: “Lời ước
dưới trăng”, giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
(kể 2-3 lần)
2.3 Hướng dẫn kể chuyện trao đổi ý
nghĩa câu chuyện:
a) Kể trong nhóm: HS kể từng đoạn của
câu chuyện theo nhóm 4 em (mỗi em kể
theo một tranh) Sau đó kể toàn bộ câu
chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- 2 HS lên bảng kể câu chuyện
về lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc
Trang 15- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện.
c) Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của
truyện
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS
thảo luận trong nhóm để trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV tổ chức bình chọn HS kể chuyện
hay nhất
3 Củng cố - Dặn dò :5 phút
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
* GD QTE: Những điều ước cao đẹp
mang lại niềm vui, niệm hạnh phúc cho
mọi người, không phân biệt, đối xử
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- 3 HS thi kể toàn chuyện
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận trong nhóm để trả lờicâu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời theo suy nghĩ của mỗi em
- Tranh minh họa bài tập đọc SGK - Bảng chép sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
Màn 1: “Trong công xưởng xanh”
a) Luyện đọc:
- GV cho hs đọc mẫu màn kịch
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- HS lắng nghe
- Hs đọc mẫu
- HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
Trang 16+ Lần 1: sửa lỗi phát âm, ngắt nhịp cho
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
và giới thiệu từng nhân vật có mặt trong
màn 1 Yêu cầu HS ngồi cùng bàn trao
+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ gì
của con người?
GV: Con người ngày nay đã chinh phục
vũ trụ, lên tới mặt trăng; tạo ra được
những điều kì diệu; cải tạo giống để cho
ra đời những thứ hoa quả to hơn ngày
xưa
- Hướng dẫn HS đọc và thi đọc diễn cảm
theo hình thức phân vai
*QTE: Em hãy nêu ý chính của bài:
+…đến Vương quốc Tương Lai, trò chuyện với những người bạn nhỏ sắp ra đời
+ Vì người sống trong Vương quốc này hiện nay vẫn chưa ra đời, chưa được sinh ra trong thế giới hiện tại của chúng ta……
+ Các bạn sáng chế ra: Vật làm cho con người hạnh phúc- Ba mươi vị thuốc trường sinh-Một loại ánh sáng
kì lạ- Một cái máy biết bay như chim- Một cái máy biết dò tìm kho báu giấu trên mặt trăng
+…thể hiện ước mơ của con người được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràng đầy ánh sáng, chinh phục vũ trụ
+ HS thi đọc phân vai
- HS lắng nghe
- HS đọc bài
- Nói lên những mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở Vương quốc tương lai về cuộc sống đầy đủ, hạnhphúc
- HS thi đóng vai đọc toàn bài