C. Củng cố, dặn dò.. của người dân. Kiến thức: Biết được HLP là HHCN đặc biệt. Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc tính Sxq và Stp HLP và giải một số bài tập có liên quan... 3. Thái độ: Học s[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật.
2 Kĩ năng: Vận dụng công thức Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật để giải một sốbài toán đơn giản
3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
II Đồ dùng
Học trực tuyến
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (2p)
- Gọi hai em nhắc lại qui tắc và công
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Lớp làm vào vở, 1 HS nêu bài giải,chia sẻ bài làm
Bài giải
Đổi: 20dm = 2m 12dm = 1,2mChu vi mặt đáy hình hộp là :(2 + 1,5) ⨯ 2 = 7 (m)
Diện tích xung quanh hình hộp là :
7 ⨯ 1,2 = 8,4 (m2)Diện tích mặt đáy hình hộp là :
2 ⨯ 1,5 = 3 (m2)Diện tích toàn phần hình hộp là :8,4 + 2 ⨯ 3 = 14,4 (m2)
a Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 8,4m2
b Diện tích toàn phần của hình hộp
Trang 2Bài 2: (5p)
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS làm vở, một em nêu bài làm
bài GV nhận xét
Bài 3 5’
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nhận xét
Bài 4 5’
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
1
4 mChiều cao:
1
3 dm Sxq và Stp HHCN : …dm2
- HS làm bài
Bài giảiChu vi mặt đáy hình hộp là :
- HS nêuTóm tắt:
a Chiều dài: 8 dm
Trang 3Bài 4 5’
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Diện tích quét sơn : …dm2 Bài giải
Diện tích sơn toàn bộ mặt ngoài củathùng tôn chính là diện tích 6 mặt củahình hộp chữ nhật cũng là diện tíchtoàn phần của hình hộp chữ nhật
Bài giảiChu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :
(8 + 5) ⨯ 2 = 26 (dm)Diện tích xung quanh hình hộp là :
26 ⨯ 4 = 104 (dm2)Diện tích mặt đáy hình hộp là :
8 ⨯ 5 = 40 (dm2)Diện tích sơn là :
104 + 2 ⨯ 40 = 184 (dm2)
Đáp số : 184dm2
Có 2 cách xếp 4 hình lập phương nhỏcạnh 1cm thành 1 hình hộp chữ nhật.Vậy khoanh vào câu B
- Lắng nghe
-Tập đọc Tiết 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhânvật lúc trầm lắng lúc hào hứng sôi nổi (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển
2 Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm.
3 Thái độ: GD HS tình yêu quê hương, yêu biển, ý thức bảo vệ môi trường biển
GDBVMT: GDHS lập làng mới ngoài đảo là góp phần gìn giữ môi trường biển
trên đất nước ta
QTE: quyền được tự do biểu đạt ý kiến và tiếp nhận thông tin, bổn phận phải
hiểu và có ý thức xây dựng quê hương
ANQP: GV cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ
để như dân vươn khơi bám biển
II Chuẩn bị
Học trực tuyến
Trang 4III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Mời học sinh đọc bài Tiếng rao đêm
và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì
về trách nhiệm của người công dân?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV giới thiệu chủ đề – những người
đã giữ cho cuộc sống thanh bình Bài
đọc ca ngợi những người dân chài táo
bạo, dám rời mảnh đất quê hương
quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo
ngoài biển khơi để xây dựng cuộc
sống mới, giữ một vùng biển trời của
- GV chiếu từ khó đọc: lần này, sẽ ra,
hổn hển, toả ra, vàng lưới, lưu cữu,
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu giúp
hs luyện đọc đúng
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó
- GV giải nghĩa thêm một số từ
+ Làng biển: Làng xóm ở ven biển
hoặc trên đảo.
+ Dân chài: người làm nghề đánh cá.
- Hướng dẫn hs ngắt những câu dài
- Gv nêu cách đọc
- YC học sinh luyện ở nhà
- GV đọc mẫu
3 HDHS tìm hiểu bài : (10’)
- Mỗi HS đọc 1 đoạn, trả lời câu hỏi
+ Gặp sự cố trên đường, mỗi ngườiphải tìm mọi cách giúp đỡ hết mình
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, quan sáttranh
+ Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … người ông như toả ra hơi muối.
+ Đoạn 2: Điềm tĩnh … thì để cho ai + Đoạn 3: Ông Nhụ bước ra võng … quan trong nhường nào.
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 5- YC học sinh đọc thầm trả lời câu
hỏi:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau
việc gì?
+ Bố Nhụ nói: “Con sẽ họp làng”
chứng tỏ ông là người thế nào? (có
địa vị gì?)
+ Theo lời của bố Nhụ việc lập làng
mới ngoài đảo có lợi gì?
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như
thế nào qua những lời nói của bố
- Mời học sinh đọc đoạn nói về suy
nghĩ của Nhụ (Vậy là đã quyết định
đến hết), trả lời câu hỏi : Nhụ nghĩ về
kế hoạch của bố như thế nào?
+ Bài văn ca ngợi điều gì?
4 Luyện đọc diễn cảm: (8p)
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
một đoạn theo cách phân vai GV đọc
mẫu :
- Để có một ngôi làng như mọi ngôi
làng trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có
+ Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,ông bạn, ba thế hệ trong một gia đình.+ Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần
để phơi được một vàng lưới, buộcđược một con thuyền
+ Làng mới ngoài đảo đất rộng hếttầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới,buộc thuyền Làng mới sẽ giống mọingôi làng ở trên đất liền, có chợ, cótrường học, có nghĩa trang,
+ Ông bước ra võng, ngồi xuốngvõng, vặn mình hai má phập phồngnhư người xúc miệng khan Ông đãhiểu những ý tưởng hình thành trongsuy tính của con trai ông quan trọngnhường nào
+ Nhụ tin vào kế hoạch của bố và mơtưởng đến ngôi làng mới (Nhụ đi, sau
đó cả nhà sẽ đi.Một làng Bạch ĐằngGiang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồngbềnh đâu đó phía chân trời Nhụ tin kếhoạch của bố và mơ tưởng đến làngmới
Nội dung: Ca ngợi những người dân
chài táo bạo, dám rời mảnh đất quêhương quen thuộc tới lập làng ở mộthòn đảo ngoài biển khơi để xây dựngcuộc sống mới, giữ một vùng biển trờicủa Tổ quốc
- HS lắng nghe
Trang 6trường học, có nghiã trang
Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc
mơ, rồi bất ngờ vỗ vào vai Nhụ :
- Thế nào con đi với bố chứ ?
- Vâng ! - Nhụ đáp nhẹ
- Vậy là việc đã quyết định rồi
Nhụ đi / và sau đó/ cả nhà sẽ đi Đã
có một làng Bạch Đằng Giang do
những người dân chài lập ra ở đảo
Mõm Cá Sấu Hòn đảo đang bồng
bềnh đâu đó / ở mãi phía chân trời
- YC học sinh tự luyện đọc ở nhà
C Củng cố - Dặn dò: 5’
- Gọi nhắc lại nội dung bài học
MT, BĐ: Giáo dục hs yêu quê hương
đất nước, bảo vệ quê hương đất nước.
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau,
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Kể tên một số loại chất đốt
2 Kĩ năng: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sảnxuất: sử dụng năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng,chạy máy
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt
3 Thái độ: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
MTBĐ: Tài nguyên biển: dầu mỏ
TKNL: Biết cách khai thác và sử dụng chất đốt để TKNL
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt
- KN bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụngchất đốt
III Chuẩn bị
Học trực tuyến
IV Các hoạt động
A Kiểm tra bài cũ 3’
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng năng
lượng chất đốt trong đời sống và sản
xuất
- GV nhận xét
B Bài mới
- HS trả lời
Trang 71 Giới thiệu bài 1’
2 Tìm hiểu về sử dụng an toàn chất
đốt 10’
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì
để đun nấu?
+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
BVMT: Tác hại của việc sử dụng các
loại chất đốt đối với môi trường
không khí và các biện pháp để làm
giảm những tác hại đó?
- GV chốt: Việc sử dụng các loại chất
đốt có thể gây ra những tai nạn
nghiêm trọng nếu không chú ý thực
hiện các biện pháp an toàn
3 Tìm hiểu về sử dụng tiết kiệm
chất đốt 10’
- GV chiếu hình ảnh và Yêu cầu HS
quan sát, nhận xét hình 9, 10, 11, 12,
+ Nêu ví dụ về lãng phí năng lượng
Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống
lãng phí năng lượng?
TKNL: Nêu các việc nên làm để tiết
kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia
đình bạn?
- GV chốt: Hiện nay các nguồn năng
lượng đang có nguy cơ bị cạn kiệt
dần, con người đang tìm cách sử dụng
các nguồn năng lượng khác như: năng
lượng mặt trời, nước chảy Chúng ta
cần phải biết sử dụng tiết kiệm chúng
C Củng cố - dặn dò 2’
- Chuẩn bị bài: Sử dụng năng lượng của
gió và năng lượng nước chảy
+ Chất đốt khi cháy sinh ra khícacbonic và các chất độc khác làm ônhiễm không khí, làm han gỉ đồdùng, máy móc…vì vậy cần cónhững ống khói đễ dẫn chúng lêncao, hoặc làm sạch, khử độc chúng
- HS quan sát, nhận xét
+ Hình 9, 11: Tiết kiệm chất đốt+ Hình 10, 12: Lãng phí chất đốt
- HS liên hệ tại gia đình mình
- HS nêu lại nội dung bài học
-Chính tả Tiết 22: HÀ NỘI
Trang 8I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5tiếng, rõ 3 khổ thơ
- HS biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng viết đẹp
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
BVMT: Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp của
- Luyện viết đúng: Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ.
- Đọc đoạn trích và nêu: Trong đoạn trích có: một danh từriêng la tên người (Nhụ), có 2 danh từ riêng là tên địa lý ViệtNam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu)
- HS nhắc lại qui tắc viết hoa
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS hoàn thành bài tập
Trang 9Tên anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta
Tên sông hoặc hồ
Tên xã hoặc phường
SôngHồng,
-Địa lí Tiết 22: CHÂU ÂU
Trang 103 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
BVMT: Biết giữ gìn MT sạch sẽ để thích nghi với MT sống.
II/ Đồ dùng
Học trực tuyến
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Nêu vị trí địa lí của Cam- pu- chia,
? Nêu vị trí của châu Âu
? Các phía đông, tây, nam, bắc giáp
=> GV chốt: Châu Âu nằm ở bán cầu
bắc, trải dài từ trên đường vòng cực
bắc xuống gần chí tuyến Bắc Châu
Âu gắn với châu Á tạo thành đại lục
Á - Âu, chiếm gần hết phần đông của
bán cầu Bắc
3 Đặc điểm tự nhiên châu Âu 10’
- Giáo viên chiếu lược đồ tự nhiên
châu Âu, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
câu hỏi:
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Châu Âu nằm ở bán cầu Bắc
- Phía bắc giáp Bắc Băng Dương; Phía tây giáp Đại Tây Dương;
Phía Nam giáp biển Địa Trung Hải;Phía Đông giáp châu Á
- Diện tích đứng thứ 5 thế giới, chỉlớn hơn châu Đại Dương
- Châu Âu nằm trong vùng khí hậu ônhoà
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 11? Nêu đặc điểm tự nhiên châu Âu.
? Vì sao mùa đông tuyết phủ trắng
gần hết châu Âu chỉ trừ dải đất phía
? Nêu số dân châu Âu
? So sánh số dân châu Âu với số dân
các châu lục khác
- Quan sát hình minh hoạ trang 111:
? Mô tả đặc điểm bên ngoài của người
châu Âu Họ có nét gì khác người
châu Á?
- Tham khảo SGK:
? Nêu đặc điểm kinh tế của châu Âu
=> GV : Nền kinh tế châu Âu phát
+ Khí hậu của châu Âu chủ yếu là khíhậu ôn đới, về mùa đông tuyết phủtrắng, chỉ có dải đất phía Nam là ấmáp
- Tự nhiên châu Âu có nhiều cảnh đẹp
- Dân số châu Âu thấp
- Người châu Âu có nước da trắng, tócđen hoặc vàng, mắt xanh
- Người châu Âu có nhiều hoạt độngsản xuất được hỗ trợ của thiết bị, máymóc hiện đại
- Nền kinh tế châu Âu mạnh và vữngchắc
- Lắng nghe
-Đạo đức Tiết 22: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (tiết 2)
- Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường)
QTE : Quyền được tham gia ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em và
giới
Giảm tải : Bỏ BT 4
Trang 12II Các phương tiện dạy học
- Học trực tuyến
III Tiến trình dạy học
A Kiểm tra bài cũ : 5’
- Yêu cầu trả lời câu hỏi: UBND xã
(phường) làm những việc gì?
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
Biết được vai trò của UBND, các em sẽ
làm gì khi UBND xã (phường) tổ chức
các công tác xã hội ? Phần tiếp theo của
bài Uỷ ban nhân dân xã (phường) em sẽ
giúp các em xác định được việc làm của
+ Tình huống b: Nên đăng kí tham gia
sinh hoạt hè tại Nhà văn hố của phường
+ Tình huống c: Nên bàn với gia đình
quan đến trẻ em cho UBND xã (phường)
+ Yêu cầu HS trình bày
+ Nhận xét, kết luận: UBND xã (phường)
luôn quan tâm, chăm sóc và bảo vệ các
quyền lợi của người dân, đặc biệt là trẻ
em Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội
tại xã (phường) và tham gia đóng góp ý
kiến là một việc làm tốt
C Củng cố, dặn dò 2’
Các hoạt động xã hội do UBND xã
(phường) tổ chức đều phục vụ quyền lợi
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi
Trang 13của người dân Do vậy, các em nên tích
cực tham gia các công tác xã hội đó
CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được HLP là HHCN đặc biệt Tính Sxq và Stp HLP
2 Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc tính Sxq và Stp HLP và giải một số bài tập cóliên quan
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng
- Học trực tuyến
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (2p)
? Các mặt của HLP như thế nào?
? Vậy muốn tính Sxq của HLP ta
+ Sxq của HLP bằng diện tích một mặtnhân với 4
S xq = (a x a) x 4
+ Stp của HP bằng diện tích một mặtnhân với 6
S tp = (a x a) x 6
Ví dụ: Tính Sxq và Stp của hình lậpphương có cạnh 5 cm
- Hs nêu cách tính:
Bài giảiDiện tích xung quanh của hlp đó là:
Trang 14Bài 3: (10’) Gọi HS đọc đề, gọi
một HS chia sẻ bài làm của mình,
lớp làm vào vở, nhận xét bài làm
của bạn
(5 x 5) x 4= 100 (cm2)Diện tích toàn phần của hlp đó là:(5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Đáp số: 100 cm2 và 150 cm2
có diện tích một mặt 16cm2 là :
16 ⨯ 6 = 96cm2Diện tích một mặt của hình lập phương
có cạnh 10cm là :
10 ⨯ 10 = 100cm2Diện tích toàn phần của hình lập phương
có diện tích một mặt 100cm2 là :
100 ⨯ 6 = 600cm2Diện tích một mặt của hình lập phương
có diện tích toàn phần 24cm2 là :
24 : 6 = 4cm2Cạnh của hình lập phương có diện tích một mặt 4cm2 là : 2cm
- HS đọc đề, một em nêu bài giải, lớplàm vào vở
Bài giải
a Hình a)
Diện tích một mặt của hình lập phương:
8 ⨯ 8 = 64 (cm2)Diện tích xung quanh hình lập phương:
64 ⨯ 4 = 256 (cm2)
Hình b)
Diện tích một mặt của hình lập phương:
Trang 1516 ⨯ 4 = 64 (cm2)
b Diện tích xung quanh của hình a) gấp
số lần hình b) là :
256 : 64 = 4 (lần)Đáp số : 256cm2 ; 64cm2 ; 4 lần
- 2 HS nêu
-Luyện từ và câu Tiết 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng phân tích cấu tạo câu ghép, viết câu ghép
3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết.
Giảm tải: Bỏ phần nhận xét và ghi nhớ
II/ Đồ dùng
- Học trực tuyến
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ : 5’
- Mời HS nhắc lại cách nối các vế
câu ghép bằng quan hệ từ để thể hiện
quan hệ nguyên nhân - kết quả
mỗi chỗ trống để tạo ra những câu
ghép chỉ điều kiện/ giả thiết - kết
quả
- GV giải thích: các câu trên tự nó đã
- Dùng qht hoặc cặp qht
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
- HS đọc y/c HS suy nghĩ làm bài cánhân, nêu kết quả
- Một em lên bảng làm, cả lớp theo dõi,chốt lại kết quả đúng
a) Nếu (nếu mà, nếu như) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại
(GT - KQ)
Trang 16có nghĩa song để thể hiện quan hệ
điều kiện –kết quả hay giả thiết kết
quả các em phải biết điền quan hệ từ
thích hợp vào chỗ trống trong câu
- Nhận xét
Bài 3: (11’) Thêm vế câu thích hợp
tạo thành câu nghép chỉ điều kiện /
giả thiết - kết quả
C Củng cố - Dặn dò 2’
- Mời học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Dặn học sinh ghi nhớ kiến thức vừa
luyện tập, chuẩn bị bài sau
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.(GT - KQ)
c) Nếu ta chiếm được điểm cao thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi (GT - KQ)
- HS làm bài tập, 3 học sinh nêu kết
quả bài làm của mình
-Kể chuyện Tiết 22: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại đượctừng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa đăngthông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệcuộc sống bình yên cho dân
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện
3 Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gương tốt.
QTE: HS có quyền được sống trong môi trường an ninh xã hội, bổn phận thực
hiện đúng quy định về an ninh, trật tự nơi công cộng
II Đồ dùng
- Học trực tuyến.
III/ Hoạt động dạy - học