1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án: Tuần 19 - Buổi sáng

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 87,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.. Cả lớp nhận xét, kết luận. a) Diện tích Hà Nội ít hơn diện tích Đà Nẵng. Diện tích Đà Nẵng ít hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh. D[r]

Trang 1

TUẦN 19

Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2021

Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ

I MỤC TIÊU

- Thực hiện đúng nghi lễ chào cờ

- Sinh hoạt theo chủ điểm: Giáo dục địa phương: Tìm hiểu nghệ thuật Ca trù ở

Hà Tĩnh

- HS hiểu được nguồn gốc, ý nghĩa của ca trù ở Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Giáo dục học sinh yêu thích Ca trù và Gìn giữ, phát huy di sản văn hoá quêhương

- HSHN: Thực hiện nghi lễ chào cở

II CHUẨN BỊ

- Quy mô hoạt động: tổ chức theo lớp

- Sưu tầm những tranh ảnh, bài hát về ngày Tết

III NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC

A Sinh hoạt dưới cờ

- Nghi lễ chào cờ

+ Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành

B Sinh hoạt theo chủ điểm: Giáo dục địa phương: Tìm hiểu nghệ thuật Ca trù

Theo các nhà nghiên cứu văn hóa lịch sử, ca trù xuất hiện từ thời Triệu Đà, thời

Lý Trần và hưng thịnh nhất là giai đoạn hậu Lê bước sang vương triều nhà Nguyễn

Ca trù là loại hình văn nghệ sinh ra từ dân gian phát triển đi vào cung đình, trở thànhmột lối chơi phong lưu, tao nhã, đã trải qua nhiều triều đại Rồi lại từ cung đình phổbiến ra chốn dân gian “Đất tổ” của ca trù được cho là xuất phát ở xã Cổ Đạm (NghiXuân) Tương truyền, xưa dưới chân núi Hồng Lĩnh có một chàng trai tên là Đinh Lễvốn học rộng tài cao nhưng không màng công danh khoa cử mà chỉ thích ngao du sơnthủy với tiếng hát cây đàn Có lần chàng đi sâu vào núi Ngàn Hống gặp được hai vịtên là Lã Đồng Tân và Lý Thiết Quài, được tiên ông cho một mẩu gỗ ngô đồng vàbản vẽ cây đàn Về nhà, chàng theo mẫu làm thành cây đàn gọi là đàn đáy, khi cấtlên, chim, cá cũng ngơ ngẩn lắng nghe Với cây đàn, chàng đi khắp nơi dạy cho nhângian những điệu hát làm say đắm lòng người mà ngày nay vẫn gọi là ca trù

Có lần, chàng đến châu Thường Xuân (Thanh Hóa) Viên quan châu ở đây tên

là Bạch Đình Sa có nàng con gái tên gọi Bạch Hoa, tuổi đã tròn đôi muơi mà chưabiết nói Khi nghe tiếng đàn Đinh Lễ, cô gái đang ăn cơm liền lấy đũa gõ vào mâmtheo nhịp tiếng đàn Quan châu cho mời Đinh Lễ vào nhà đàn hát và khi dứt tiếng

Trang 2

đàn, Bạch Hoa cất lên được tiếng nói Cho là duyên kỳ ngộ, Bạch Đình Sa tác hợpcho hai người nên đôi lứa Đinh Lễ đưa Bạch Hoa về Cổ Đạm dạy đàn hát cho traigái trong vùng Từ đó đất này thịnh hành lối hát gọi là ca trù Về sau cả hai đều

không bệnh về trời Dân Cổ Đạm lập đền thờ, phong làm tổ sư của ca trù

Vào thế kỷ XVII, ca trù rất thịnh hành và đến cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷXIX, với sự đóng góp to lớn của Nguyễn Công Trứ, ca trù ở Nghi Xuân trở nên nổitiếng trong thiên hạ Tuy nhiên, đến thời Pháp thuộc, ca trù chìm lắng dần Nhữngnăm cuối thập niên 90, với chủ trương xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm

đà bản sắc dân tộc, cùng với các địa phương khác trên cả nước có ca trù, năm 1998,

Hà Tĩnh đã tổ chức hội thảo về ca trù và cũng bắt đầu từ đây ca trù Cổ Đạm đượckhôi phục và bước vào một giai đoạn phát triển mới Ngày 01/10/2009, UNESCOcông nhận ca trù là di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp Những nămtiếp theo, được nhiều ban, ngành quan tâm khôi phục, ca trù dần có được hơi thở vàsức sống mới

Hoạt động 2 Giáo dục HS yêu thích Ca trù

Từ Cổ Đạm, ca trù được l truyền khắp nơi, hiện nay đang lưu hành ở 15 tỉnhthành trên cả nước, nhưng ca trù Cổ Đạm có những nét riêng khác biệt khó lẫn vớinhững vùng, miền khác như: hát nhanh và đanh hơn; tiết tấu rõ hơn và không luyếnláy; ngưng nghỉ nhiều, cách lấy hơi nhàn nhã, thư thái hơn; phần đệm đàn, pháchcũng có sự khác biệt, phách ca trù Cổ Đạm đánh gọn, giòn, ngắn gọn hơn xứ Bắc

Hoạt động 3 Gìn giữ, phát huy di sản

Đến vùng “địa linh, nhân kiệt” Nghi Xuân, nếu không thưởng thức một lànđiệu ca trù Cổ Đạm thì du khách đã đánh mất một cơ hội được đắm mình vào khônggian cổ kính, thanh tao Trải qua hàng nghìn năm, loại nghệ thuật này vẫn giữ đượcsức hút lạ kỳ Hai câu lạc bộ (CLB) ca trù (Nguyễn Công Trứ và Cổ Đạm) ở NghiXuân đã nổ lực đưa ca trù đến gần hơn với du khách thập phương

Thời gian qua, huyện Nghi Xuân đã nỗ lực trao, truyền, đào tạo hát ca trù chogiới trẻ, trường học, xây dựng ca trù trong tour du lịch trải nghiệm nông thôn mới…Tất cả những điều này đã góp phần làm “sống dậy” niềm yêu thích ca trù cho thế hệhôm nay và mai sau UBND huyện Nghi Xuân đã từng xây dựng đề án bảo tồn và

phát huy ca trù nhưng đề án chưa đi đến đích Hiện nay, Sở Văn hóa - Thể thao và Du

lịch Hà Tĩnh đang hoàn thiện đề án để xin ý kiến của UBND tỉnh

I MỤC TIÊU

- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông

- Biết 1km2 = 1000000m2

- Bước đầu biết chuyển đổi từ đơn vị đo km2 sang m2 và ngược lại

- BT cần làm: BT1; BT2; BT4b; HSCNK làm hết các bài tập

Trang 3

- GV nhận xét về kết quả bài thi định kì.

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học

B Hình thành kiến thức mới

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

HĐ1: Giới thiệu ki- lô- mét vuông

- GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng, cánhđồng người ta thường dùng đơn vị đo diện tích là ki- lô- mét vuông

- GV giới thiệu và ghi bảng : Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnhdài 1 ki-lô-mét HS nhắc lại

- GV ghi nói và ghi: Ki-lô-mét vuông viết tắt là: km 2

1km 2 = 1000000 m 2

- HS đọc xuôi: 1km2 = 1000000 m2; đọc ngược: 1000000 m2 = 1km2

HĐ2: Thực hành

- GV lần lượt hướng dẫn cho HS làm bài tập

Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống

- Một HS nêu bài toán

- GV hướng dẫn cách làm để học sinh yếu có thể làm được bài

- Cả lớp làm bài vào vở, chữa bài

Chín trăm hai mươi mốt ki-lô-mét vuông

Hai nghìn ki-lô-mét vuông

Năm trăm linh chín ki-lô-mét vuông

Ba trăm hai mươi nghìn ki-lô-mét vuông

921 km2

2000 km2

509 km2

320000 km2

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- HS làm bài vào vở Gọi 1 số em trình bày

- Chữa bài - yêu cầu HS nêu cách đổi

1 km2 = 1000000 m2; 1000000m2 = 1km21m2 = 100dm2; 5 km2 = 5000000m2

32 m249dm2 = 3249dm2; 2000000m2 = 2km2Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài

- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở Một em làm trên bảng phụ

- Nhận xét, chữa bài

Bài giải

Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:

3 x 2 = 6 (km2)Đáp số: 6km2Bài 4: Đánh dấu (x) vào ô trống đặt dưới số đo thích hợp

- HS thảo luận theo cặp Một số HS nêu sự lựa chọn của mình

Trang 4

- GV kết luận:

Câu a: ý thứ nhất: Diện tích phòng học là 40 m2

Câu b: ý thứ ba: Diện tích nước Việt Nam là 330991km2

- HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm

C Củng cố

- Gọi 2 HS nhắc lại quan hệ giữa đơn vị đo m2 và km2

- GV nhận xét đánh giá tiết học Tuyên dương những HS làm bài tốt

D Hoạt động ứng dụng

- Làm hết các bài tập còn lại

Tập đọc CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI TA LÀ HOA ĐẤT

BÀI: BỐN ANH TÀI

2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh.

- Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệtthành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trongSGK)

* GDKNS:

- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân: Biết được sức khoẻ, tài năng và lòngnhiệt thành cần thiết như thế nào đối với mỗi người

- Hợp tác: Biết hợp tac với mọi người để tham gia công việc chung

- Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việcvới các thành viên trong tổ, nhóm

- HSHN: Cho HS xem tranh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Khởi động

- Mở đầu: GV giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm của sách TV 5 Tập 2.

- Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh bài tập đọc Bốn anh tài, giới thiệu

bài

B Hình thành kiến thức mới

- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

HĐ1 Luyện đọc

- HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài (đọc 2 - 3 lượt)

Đoạn 1: Ngày xưa tinh thông võ nghệ

Đoạn 2: Hồi ấy diệt trừ yêu tinh

Trang 5

Đoạn 3: Đến một diệt trừ yêu tinh.

Đoạn 4: Đến một lên đường

Đoạn 5: Đi được đi theo

- GV hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng

Tay.

- GV viết trên bảng phụ câu khó và hướng dẫn HS đọc

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh.

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ2 Tìm hiểu bài

- GV gọi HS to 6 dòng đầu truyện, cả lớp đọc thầm 6, trả lời câu hỏi sau:

? Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt? (Cẩu Khây nhỏ ngườinhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, mười tuổi sức đã bằng trai 18 tuổi 15 tuổi đã tinhthông võ nghệ, có lòng thương người, có chí lớn – quyết diệt trừ cái ác)

? Đoạn 1 nói lên điều gì?

* Y1: Sức khoẻ và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây

? Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? (Yêu tinh xuất hiện, bắtngười và súc vật khiến cả làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót)

? Thương dân bản, Cẩu Khây đã làm gì?

(Thương dân bản, Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh)

? Đoạn 2 nói lên điều gì?

* Y2: Ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây

- GV gọi HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn còn lại, trả lời câu hỏi sau:

? Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh cùng những ai? (Cùng ba người bạn:Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng)

- GV giúp HS giải nghĩa từ: vạm vỡ, chí hướng

? Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì? (Nắm Tay Đóng Cọc có thểdùng tay làm vồ đóng cọc, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước, Móng TayĐục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng)

? Nội dung chính của đoạn 3

* Ý 3: Ca ngợi tài năng của Nắm Tay Đóng Cọc

* Y4: Ca ngợi tài năng của Lấy Tay Tát Nước

* Y5 : Ca ngợi tài năng của Móng Tay Đục Máng

- HS nhắc lại ý chính của đoạn 3, 4, 5

- HS đọc lướt toàn truyện, tìm chủ đề của truyện

? Truyện ca ngợi ai và ca ngợi về điêu gì?

(Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành

của bốn anh em Cẩu Khây).

HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn cảm

- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn

- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện

- GV viết bảng phụ: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn "Ngày xưa, võ

nghệ yêu tinh”

Trang 6

- GV đọc diễn cảm đoạn văn (đọc mẫu).

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp HS thi đọc trước lớp

- GV yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay

- HSHN: GV Chỉ tranh cho HS xem

C Củng cố

- HS nhắc lại chủ đề của truyện.

- HS nêu lại nội dung bài đọc (Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành

làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây)

D Hoạt động ứng dụng

- Luyện đọc diễn cảm bài văn

Chính tả NGHE VIẾT: KIM TỰ THÁP AI CẬP

I MỤC TIÊU

- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi “Kim tự tháp Ai

Cập”.

- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn (BT2): s/x, iêc/iêt.

* GDBVMT: Giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thứcbảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới

- HSHN: GV cho HS viết 2 dòng đầu bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Khởi động

GV giới thiệu về nội dung chương trình phân môn chính tả học kì II

Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

B Hình thành kiến thức mới

HĐ1 Hướng dẫn HS nghe - viết.

- GV đọc bài chính tả “Kim tự tháp Ai Cập” HS theo dõi trong SGK.

? Bài văn tả gì? (Ca ngợi kim tự tháp là một công thình kiến trúc vĩ đại của

- HS luyện viết các từ sau vào giấy nháp: nhằng nhịt, chuyên chở, vận chuyển.

- GV nhắc HS cách trình bày bài, cách viết hoa, tư thế ngồi viết

HĐ2 HS viết bài:

- GV đọc - HS nghe, viết có thể đọc từng cụm từ, mỗi câu đọc 2- 3 lượt

- GV đọc - HS soát bài HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét một số bài, nhận xét chung

HĐ3 Hướng dẫn HS làm BT chính tả (VBT).

- Yêu cầu HS làm BT 3 ở VBT Một HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở; 1 HS làm trên bảng phụ

Trang 7

- Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài.

Từ ngữ viết đúng chính tả

a sáng sủa

sản sinh sinh động

b thời tiết

công việc chiết cành

Từ ngữ viết sai chính tả

sắp sếptinh sảo

bổ xungthân thiếcnhiệc tìnhmải miếc

I MỤC TIÊU

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Tính và giải 1số bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo vuông

ki-lô-mét Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

- GV tổ chức cho HS làm bài tập rồi chữa bài vào vở:

Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm

- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài và tự làm bài, sau đó trình bày kết quả, các

Trang 8

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc kĩ bài toán và tự giải.

- HS tự làm, một em làm trên bảng phụ

- Chữa bài trên bảng phụ Cả lớp nhận xét, kết luận

a) Diện tích Hà Nội ít hơn diện tích Đà Nẵng

Diện tích Đà Nẵng ít hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh

Diện tích thành phố Hồ Chí Minh nhiều hơn diện tích Hà Nội

b) Diện tích thành phố Hồ Chí Minh lớn nhất

Diện tích Hà Nội bé nhất

Bài 4: HS đọc đề; trình bày cách làm bài

- HS làm bài; chữa bài HS khác nhận xét GV kết luận

Bài giảiChiều rộng của khu đất là: 3 : 3 = 1(km)Diện tích của khu đất là: 3 x 1 = 3(km2)

Đáp số: 3km2Bài 5: HS đọc bài toán và quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm ra câu trảlời Sau đó HS trình bày lời giải, các HS khác nhận xét, GV kết luận

a Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất

b Mật độ dân số ở TP HCM có khoảng gấp 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng

- HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm

C Củng cố

- HS nhắc lại cách chuyển đổi một số đơn vị đo diện tích

- GV nhận xét đánh giá tiết học Tuyên dương những HS làm bài tốt

D Hoạt động ứng dụng

- Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK.

_

Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I MỤC TIÊU

- Giúp HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể: Ai

làm gì? (ND ghi nhớ).

- Biết nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận CN trong câu (BT1,

mục III), biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn (BT2; BT3)

- HSHN: Viết tên bài học vào vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Khởi động

- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

- Ở học kì I các em đã biết cách tìm bộ phận vị ngữ trong câu kể: Ai làm gì?Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu bộ phận chủ ngữ trong kiểu câu đó

B Hình thành kiến thức mới

HĐ1 Phần nhận xét

- Một HS đọc to trước lớp đoạn văn ở phần nhận xét

- HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời 3 câu hỏi trong SGK

- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, tư vấn, chữa bài

H: CN vừa tìm được có ý nghĩa gì?

(Chỉ người, con vật có hoạt động được nói đến ở VN)

H: CN ở các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành? Hãy cho VD

(Do danh từ hoặc các từ kèm theo nó tạo thành)

H: Trong câu kể: Ai làm gì? Những sự vật nào có thể làm chủ ngữ?

(CN có thể là người, con vật hoặc đồ vật, cây cối được nhân hoá có hoạt độngđược nói đến ở vị ngữ)

- GV cho HS tự đặt câu kiểu Ai làm gì và xác định chủ ngữ trong câu đó

- Gv nhận xét, tư vấn kịp thời

HĐ3 Phần ghi nhớ

- 2- 3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

- HS đặt câu theo mẫu Ai làm gì? và nêu chủ ngữ trong câu đó

HĐ4 Phần luyện tập

BT1: Đọc lại đoạn văn trong SGK (Cả thung lũng ché rượu cần)

a) Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.

b) Xác định CN của từng câu vừa tìm được

- HS đọc yêu cầu, của bài.

- Từng cặp trao đổi, làm bài vào vở

- HS trả lời – Nhận xét

- GV chữa bài

Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von

Câu 4: Thanh niên lên rẫy

Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước

Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước sàn nhà

Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần

Trang 10

BT2: HS đọc yêu cầu của bài.

- Mỗi em tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ

- HS nối tiếp đọc những câu văn đã đặt 2 HS lên bảng viết câu văn

- GV cùng lớp nhận xét, tư vấn đặt câu văn hay Lưu ý HS đầu câu và tên riêngviết hoa Cuối câu có dấu chấm câu

Ví dụ:

Các chú công nhân đang khai thác than trong hầm sâu

Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà

Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm

BT3: 1 HS đọc yêu cầu bài, HS quan sát tranh minh hoạ

- Một HS làm mẫu: Nói 2 - 3 câu về hoạt động của mỗi người và vật đượcmiêu tả trong tranh

- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn HS cóđoạn văn hay nhất

Ví dụ: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng gặt lúa Trên những con đường làngquen thuộc, các bạn học sinh tung tăng cắp sách tới trường Xa xa, các chú công nhânđang cày vỡ những thửa ruộng vừa mới gặt xong Thấy động, lũ chim sơn ca vụt bayvút lên bầu trời xanh thẳm

- HSHN: GV chỉ bài trong SGK cho HS viết

Toán HÌNH BÌNH HÀNH

I MỤC TIÊU

- Hình thành một số biểu tượng về hình bình hành

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:33

w