Bài 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG I: Mục tiêu: Nắm được thể tích chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi , các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau.. Tìm được một số ví[r]
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 02/01/2009
Bài 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC I: Mục tiêu:
On lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã được học
Vận dụng kiến thức trong thực tế , giải thích các hiện tượng có liên quan trong đời sống và sản xuất
Củng cố và đánh giá viếc nắm vững kiến thức về cơ học
Tạo sự yêu thích bộ môn
II: Chuẩn bị
Mỗi nhóm : + Một quả cầu kim loại, và một vòng kim loại, một đèn cồn, một chậu nước,
khăn sạch
Cả lớp : Tranh vẽ phóng to hình tháp épphen , 18.1, 18.2
III:Hoạt động dạy học:
1: Ổn định lớp:
2: Kiểm tra bài cũ:
3: Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
thông qua lớp phó học tập hoặc các tổ
trưởng
GV: Trực tiếp kiểm tra phần chuẩn bị ở
nhà của một số HS nêu nhận xét chung
việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
HS: Đưa phần chuẩn bị cho lớp phó học tập kiểm tra
Hoạt động 2 Hệ thống hoá kiến thức
GV: Hướng dẫn HS hệ thống các câu
hỏi trong phần I theo từng phần
GV: Hướng dẫn HS thảo luận từ câu 1
đến câu 7 để hệ thống phần một số đại
lượng vật lý
Câu 1 : Muốn đo độ dài , đo thể tích ,
đo khối lượng , đo lực ta dùng dụng cụ
nào để đo?
Câu 2: Hãy kể tên đơn vị đo độ dài , đo
thể tích, đo khối lượng, đo lực thường
dùng?
Câu 3: Tác dụng đẩy hoặc kéo vật này
lên vật khác gọi là gì? Lực tác dụng lên
I ÔN TẬP
1 Tìm hiểu về một số đại lượng vật lý:
HS: Đại diện HS đọc câu hỏi và phần trả lời của các câu từ câu 1 đến câu 7
HS: Chú ý theo dõi nhận xét và sửa chữa nếu có sai sót
Câu 1: Muốn đo độ dài ta dùng thước, đo thể tích ta
dùng bình chia độ, đo khối lượng ta dùng cân Rôbecvan, đo lực ta dùng lực kế
Câu 2: Các đơn vị đo độ dài là: m; km đo thể tích là:
m3 đo khối lượng là : kg; đo lực là : N
Câu 3: + Tác dụng đẩy hoặc kéo vật này lên vật khác
gọi là lực
+ Lực tác dụng vào vật có thể gây ra 3 kết quả:
- Làm biến đổi chuyển động
- Làm biến dạng
Trang 2một vật có thể gây ra những kết quả
nào?
Câu 4 : Thế nào được gọi là hai lực cân
bằng?
Câu 5: Lực hút của trái đất lên các vật
gọi là gì?
Câu 6: Viết công thức tính khối lượng
riêng và trọng lượng riêng? Đơn vị của
trọng lượng riêng và khối lượng riêng
là gì?
Câu 7: Viết công thức liên hệ giữa khối
lượng và trọng lượng, khối lượng riêng
và trọng lượng riêng?
GV: Hướng dẫn HS thảo luận tiếp câu
8 đến câu 11 để hệ thống về phần máy
cơ đơn giản
Câu 8: Em hãy kể tên các loại máy cơ
đơn giản?
Câu 9: Dùng mặt phẳng nghiêng có lợi
gì? Có mấy cách làm giảm độ nghiêng
của mặt phẳng nghiêng?
Câu 10 : Đòn bẩy được cấu tạo từ mấy
yếu tố? Đó là những yếu tố nào?
Câu 11: Dùng ròng rọc có lợi gì?
- Vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng
Câu 4: Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có
cùng phương nhưng ngược chiều
Câu 5: Lực hút của trái đất tác dụng lên vật gọi là
trọng lực hay trọng lượng của vật
Câu 6 : +
V
m
D ;
V
p
d ; + đơn vị của KLR là kg/m3, đơn vị của TLR là : N/m3
Câu 7 : + CT liên hệ: P = 10.m.
+ d = 10.D
2 Tìm hiểu về máy cơ đơn giản
HS: Hoạt động nhóm thảo luận tiếp câu 8 đến câu 11 sau đó đại diện từng nhóm trả lời các câu
Câu 8: Các loại máy cơ đơn giản là: mặt phẳng
nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
Câu 9 : Dùng mặt phẳng nghiêng làm biến đổi độ lớn
và hướng của lực
+ Có 3 cách : giảm chiều cao của vật kê; tăng chiều dài mpn; vừa giảm chiều cao của vật kê vừa tăng chiều dài mpn
Câu 10: Cấu tạo của đòn bẩy gồm:
+ điểm tựa là O
+ điểm tác dụng của lực F1 là điểm O1 + điểm tác dụng của lực F2 là điểm O2
Câu 11: + Dùng ròng rọc cố định làm thay đổi hướng
của lực kéo
+ Dùng ròng rọc động có lợi về lực
Hoạt động 3: Hướng dẫn một số bài tập về Cơ học
GV: Gọi HS lên bảng chữa bài tập Một
HS chữa bài tập 1
II BÀI TẬP:
HS: Lên bảng chữa bài tập theo các bước đã hướng dẫn Các HS khác tham gia nhận xét bài làm của các
Trang 3sử dụng kí
h iệu, cách trình bày phần bài giải
Bài 1: Biết 5 lít cát có khối lượng
7,5kg
a) Tính khối lượng riêng của cát
b) Tính thể tích của 5 tạ cát
GV: Đặt câu hỏi;
- Bài toán đã cho biết những gì? (
m=7,5kg; V= 0,005m3 ), cần tìm
gì ? (D = ? ; V`= ? )
- Muốn tìm được KLR ta sử dụng
công thức nào ? (
V
m
D ) thể tích 5 tạ cát (
D
m
V )
Bài 2: Tính khối lượng và trọng lượng
của một chiếc đầm sắt có thể tích là 60
dm3
Tương tự GVhướng dẫn HS làm các
bài tập 2 trước khi gọi HS lên bảng
chữa bài 2, GV cho HS tự nêu các dự
kiện cho đề bài
a) D = ? b) V`= ? biết m` = 5 tạ = 500kg
Giải a) Khối lượng riệng của cát là:
1500 005
, 0
5 ,
7
V
m
b) Thể tích của 5 tạ cát là:
33 , 0
1500 500
D
m
Tương tự HS tham gia thảo luận các bài tập2
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi ô
chữ theo thể lệ trò chơi:
+ Chia 2 đội, mỗi đội 4 người
+ Bốc thăm ngẫu nhiên câu hỏi tương
tự với thứ tự hàng dọc của ô chữ
+ Trong vòng 20 giây ( có thể cho HS ở
dưới đếm từ 1 đến 20) kể từ lúc đặt câu
hỏi và điền vào chỗ trống Nếu quá thời
gian không được tính điểm
+ Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
- Phần nội dung ô chữ hàng ngang GV
gọi một HS đọc sau khi đã điền đầy đủ
từ hàng dọc
III TRÒ CHƠI Ô CHỮ
HS: Chia thành 2 nhóm, tham gia trò chơi HS: Ở dưới là trọng tài và cổ vũ cho các bạn tham gia
4: Củng cố:
5: Về nhà: Đọc thêm phần “ Có thể em chưa biết”.
Học bài theo vở ghi + Ghi nhớ
Làm các bài tập SBT
Trang 4Tuần: 22 Ngày soạn: 08/01/2009
CHƯƠNG II : NHIỆT HỌC Bài 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN I: Mục tiêu:
Tìm được các hiện tượng thực tế chứng tỏ vật nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiết khác nhau
Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất rắn
Biết sử dụng bảng độ tăng chiều dài của các thanh kim loại bằng các chất khác nhau để rút
ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau
Rèn tính cẩn thận , trung thực trong khi hoạt động nhóm
II: Chuẩn bị
Mỗi nhóm : + Một quả cầu kim loại, và một vòng kim loại, một đèn cồn, một chậu nước,
khăn sạch
Cả lớp : Tranh vẽ phóng to hình tháp épphen , 18.1, 18.2
III:Hoạt động dạy học:
1: Ổn định lớp:
2: Kiểm tra bài cũ:
3: Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
Hoạt động 2 Tiến hành thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn
GV: Giới thiệu đồ dùng thí
nghiệm
GV: Tiến hành TN theo đúng
trình tự ba bước trình bày
trong SGK
GV: Yêu cầu một HS mô tả
lại TN vừa được xem theo
đúng trình tự
GV: Qua kết TN GV hướng
dẫn HS thảo luận câu C1,
C2
Từ thí nghiệm vừa xem
chúng ta có thể rút ra kết
HS: Quan sát TN do GV làm để có thể mô tả lại quá trình diễn biến của TN
HS: Thảo luận về các câu theo hướng dẫn của GV
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi
1 THÍ NGHIỆM
2 TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 5GV: Treo bảng ghi độ tăng
thể tích của các thanh kim
loại lên bảng
GV: Yêu cầu HS thảo luận
để trả lời câu C4
tăng khi quả cầu nóng lên.
b) Thể tích của quả cầu giảm khi
quả cầu (2) lạnh đi.
HS: Đọc bảng và trả lời câu C4
C4: Các chất rấn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
khi quả cầu nóng lên
Thể tích của quả cầu giảm
khi quả cầu lạnh đi.
Các chất rấn khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
Hoạt động 3: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS lần lượt
đọc và trả lời các câu C5,
C6, C7
GV: Yêu cầu HS tiến hành
lại TN kiểm tra câu C6
HS: Thảo luận theo nhóm để trả lời câu C5, C6, C7
C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm
vì khi được nung nóng khâu nở ra dễ tra vào cán khi nguội đi, khâu co lại xiết chặt vào cán dao, liềm.
C6: Nung nóng vòng kim loại.
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên , thép nở ra , nên thép dài ra ( tháp cao lên).
III: Vận dụng
4: Củng cố:
5: Về nhà: Đọc thêm phần “ Có thể em chưa biết”.
Học bài theo vở ghi + Ghi nhớ
Làm các bài tập SBT
Trang 6Tuần: 23 Ngày soạn: 16/01/2009
Bài 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
I: Mục tiêu:
Nắm được thể tích chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi , các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau Tìm được một số ví dụ và giải thích được về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Tiến hành được thí nghiệm chứng minh sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin
II: Chuẩn bị
Mỗi nhóm : một bình thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh thẳng có thình dày, một nút cao
su có đục lỗ, một chậu thuỷ tinh, nước có pha màu, một phích nước nóng, nước lạnh
Cả lớp : Tranh vẽ phóng to hình 19.3
III:Hoạt động dạy học:
1: Ổn định lớp:
2: Kiểm tra bài cũ:
3: Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập Hoạt động 2 Giải quyết tình huống học tập
GV: Giới thiệu các dụng cụ
cần thiết để làm TN, nhắc
nhở HS cần chú ý khi tiến
hành TN khi dùng bình thuỷ
tinh, chậu thuỷ tinh, phích
nước nóng để tránh đổ vỡ và
bỏng
GV: Hướng dẫn HS thực
hiện TN theo các bước như
trong SGK
GV: Theo dõi việc làm TN
của các nhóm, kịp thời biểu
dương các nhóm làm đúng
và uốn nắn các nhóm làm sai
HS: Nhận dụng cụ TN
HS: Tiến hành TN theo nhóm dưới
sự hướng dẫn của GV
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra : Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên
1 Thí nghiệm a) Chuận bị b) Tiến hành thí nghiệm
Trang 7GV: Ghi tên mục 2 lên bảng
và yêu cầu HS trả lời câu C1:
GV: Yêu cầu HS tiến hành
TN và trả lời câu C2
GV: Treo hình 19.3 phóng to
lên bảng
GV: Yêu cầu HS mô tả TN
trong hình vẽ
GV: Yêu cầu HS dựa vào kết
quả TN trên hình để rút ra
kết luận về sự nở vì nhiệt của
các chất lỏng khác nhau
HS: Nghiên cứu trả lời câu C1
C1: Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên, vì nước nóng lên, nở ra.
HS: Tiến hành TN để kiểm chứng:
C2: Mực nước trong ống thuỷ tinh tụt xuống, vì nứoc lạnh đi, co lại.
HS: Quan sát hình 19.3 và mô tả TN
ở hình này
Nhận xét : Các chất lỏng khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
2 Trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: Rút ra kết luận chung
GV: Yêu cầu HS hoàn thành
câu trả lời câu C4
GV: Yêu cầu HS rút ra kết
luận chung cho bài học hôm
nay:
GV: Gọi HS đọc kết luận của
nhóm mình và nhận xét
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C4:
C4 : (1) tăng (2) giảm
(3) không giống nhau
3: Kết luận Chất lỏng nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi
Các chất lỏng khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Hướng dẫn HS trả lời
câu C5, C6, C7 và thảo luận
về các câu trả lời khi cần
thiết
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C5, C6, C7:
C5: Vì khi đun nóng nước trong ấm nóng lên , nở ra và tràn ra ngoài.
C6: Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt.
C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn.
4: Vận dụng
4: Củng cố:
5: Về nhà: Đọc thêm phần “ Có thể em chưa biết”.
Học bài theo vở ghi + Ghi nhớ
Làm các bài tập SBT
Trang 8Tuần: 24 Ngày soạn: 23/01/2009
Bài 20 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
I: Mục tiêu:
Học sinh hiểu được: Chất khí nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi, các chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống nhau
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
Tìm được ví dụ và giải thích được một số hiệt tượng về sự nở vì nhiệt của chất khí
Làm được thí nghiệm trong bài và biết cách đọc biểu bảng để rút ra được kết luận
Rèn tính cẩn thận trong khi tiến hành thí nghiệm, yêu thích bộ môn
II: Chuẩn bị
Mỗi nhóm : một bình thuỷ tinh bằng đáy , một ống thuỷ tinh thẳng, một lỗ cao su có lỗ, một
cốc nước màu,
Cả lớp : Tranh phóng to hình 20.3 và bảng 20.1.
III:Hoạt động dạy học:
1: Ổn định lớp:
2: Kiểm tra bài cũ:
Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
Chữa bài tập 19.2 (SBT)
3: Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
GV: Yêu cầu HS đọc phần đối thoại
giưã An và Bình trong phần mở đầu
SGK
GV: Tiến hành thí nghiệm minh hoạ
GV: Thông báo : Như vậy hiện
tượng quả bóng bàn nhúng vào trong
nước nóng phồng lên là đúng, nhưng
do nguyên nhân nào ? Vậy chúng ta
cùng nghiên cứu bài học hôm nay
HS: Đọc phần thông tin đầu bài sau đó thảo luận trả lời câu hỏi
HS: Dự đoán nguyên nhân:
+ Vì nước nóng làm quả cầu dãn nở
+ Vì khí bên trong làm cho quả cầu phồng lên
Hoạt động 2 Giải quyết tình huống học tập
GV: Giới thiệu thí nghiệm ở
hình 20.2 SGK và phân công
đồ dùng thí nghiệm cho các
nhóm
HS : Đọc các bước tiến hành thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của HS
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra với
1 Thí nghiệm a) Chuận bị
b) Tiến hành thí nghiệm
Trang 9hành thí nghiệm ( Lưu ý khi
thấy giọt nước màu đi lên
gần miệng ống có thể bỏ tay
áp vào bình cầu để trấnh giọt
nước màu ra ngoài)
GV: Điều khiển HS trả lời
câu C1, C2, C3, C4
GV: Nhận xét các câu trả lời
khi học sinh trả lời
C1: Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng.
C2: Giọt nước màu đi xuống chứng
tỏ thể tích không khí trong bình giảm.
C3: Do không khí trong bình nóng lên.
C4: Do không khí trong bình lạnh đi.
Hoạt động 3: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau.
GV: Treo bảng 20.1 cho HS
quan sát
Các chất khí khác nhau nở vì
nhiệt như thế nào?
GV:Hãy so sánh sự nở vì
nhiệt của chất rắn, lỏng và
khí
GV: Hướng dẫn HS rút ra
kết luận của cả bài Thông
qua chọn điền vào ô trống
HS: Quan sát bảng 20.1 để rút ra những nhận xét
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
HS : Tiến hành cá nhân để hoàn thành câu C6:
C6 : (1) tăng (2) lạnh đi (3) ít nhất (4) nhiều nhất.
3: Kết luận
Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Các chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở
vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Tổ chức cho HS thảo
luận và trả lời các câu C7,
C8
GV: Treo hình 20.3 lên bảng
và yêu cầu HS quan sát và
giải thích hiện tượng trong
hình vẽ
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu C7, C8
C7: Vì không khí trong quả bóng nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ.
C8: Trọng lượng riêng của không khí được xác định băng công thức:
V
m
d 10 .
4: Vận dụng
4: Củng cố:
5: Về nhà: Đọc thêm phần “ Có thể em chưa biết”.
Học bài theo vở ghi + Ghi nhớ
Làm các bài tập SBT