1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 buổi sáng tuần 30

38 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 572 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng hiệu của hai số đó.Cần hình thoi, cách tìm phân số của m

Trang 1

TUẦN 30 Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2018

TOÁN Tiết 146 : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu : Sau tiết học , HS có khả năng :

1.Kiến thức: Thực hiện được các phép tính về phân số.

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

2.Kĩ năng: Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số

đó.*BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 Khuyến khích HS năng khiếu có thể làm tất cả các bài tập

3.Thái độ: GD học sinh tích cực học tập

II Nhiệm vụ học tập của học sinh

- Cá nhân: SGK Bảng con , viết sẵn BT4,5

- Nhóm : Thảo luận nhóm , trò chơi

III Tổ chức dạy học trên lớp

* Mục tiêu: Thực hiện được các

phép tính về phân số Biết tìm phân

số của một số và tính được diện tích

hình bình hành.Giải được bài toán

liên quan đến tìm một trong hai số

biết tổng (hiệu) của hai số đó.Cần

hình thoi, cách tìm phân số của một

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS chia sẻ yêu cầu bài

- HS cả lớp làm bài vào vở :

20

2320

1120

1220

115

3272

459

48

36316

493

416

14

1156

448

117

411

8:7

5 = 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:

18  10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

Trang 2

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề toán, sau

đó hỏi:

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Nêu các bước giải bài toán về tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai

số đó

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, củng cố cách giải bài

toán tổng – tỉ

Bài 4: Yêu cầu HS làm bài

Bài 5: Yêu cầu HS làm bài và chữa

bài

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS ôn tập lại các nội dung

+ Khái niệm ban đầu về phân số, so

sánh phân số, các phép tính về phân

số

+ Quan hệ của một số đơn vị đo thời

gian

+ Giải bài toán có liên quan đến tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

vở, sau đó chia sẻ bài trước lớp

Bài 4: (AD các bước giải bài toán hiệu – tỉ)

Đ/s: Con: 10 tuổi

Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H

là 4

1 bằng phân số chỉ phần đã tô màu của hình

B 82

- HS lắng nghe

IV Định hướng học tập tiếp theo: (2’) : HS chuẩn bị bài sau Tỷ lệ bản đồ

Trang 3

Tiết 56 : TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

(Trần Diệu Tần và Đỗ Thái)

I Mục tiêu : Sau tiết học , HS có khả năng :

1.Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.

2 Kĩ năng: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt

bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 )

* HS năng khiếu trả lời được CH5 (SGK)

3 Thái độ: GD học sinh tích cực học tập

* KNS: -Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng

Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

II Nhiệm vụ học tập của học sinh

- Cá nhân : SGK, đọc trước bài

- Nhóm : Thảo luận , đọc bài theo nhóm , TLCH, nêu ý nghĩa bài

III Tổ chức dạy học trên lớp

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với

quê hương đất nước như thế nào?

- GV nhận xét, khen/ động viên

2.Hoạt động luyện đọc

* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong

bài với giọng tự hào, ca ngợi

* Cách tiến hành:

HĐ1: Luyện đọc:

- GV hoặc HS đọc rồi HD chia đoạn: 6 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc từ khó

Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- GV giải nghĩa một số từ khó

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp – thi đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

3 Hoạt động tìm hiểu bài:

* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài trả lời

được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK

+ Hát và cùng tham gia trò chơi

+ Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi … từ

đâu đến?

+ Trăng được so sánh với quả chín:

“Trăng hồng như quả chín” Trăngđược so sánh với mắt cá: “Trăngtròn như mắt cá”

+ Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnhđẹp của quê hương đất nước Tác giảkhẳng định không có nơi nào trăngsáng hơn đất nước em

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1

Trang 4

* Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?

* Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi theo hành

-Gọi HS đọc tiếp nối nhau lại toàn bài, cả lớp

theo dõi, nêu giọng đọc của bài

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu

biểu trong bài: đoạn 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp,

cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay

- HS đọc thầm đoạn 2 + 3

* Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷthủ phải uống nước tiểu, ninh nhừgiày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày

có vài ba người chết phải ném xácxuống biển, phải giao tranh với thổdân

- HS đọc thầm đoạn 4 + 5

* Đoàn thám hiểm mất 4 chiếcthuyền, gần 200 người bỏ mạng dọcđường, trong đó có Ma- gien- lăng,chỉ còn một chiếc thuyền với 18thuỷ thủ sống sót

c Châu Âu – Đại Tây Dương – châu

Mĩ – Thái Bình Dương – châu Á –

Ấn Độ Dương – châu Âu

* Đoàn thám hiểm đã khẳng địnhđược trái đất hình cầu, đã phát hiệnđược Thái Bình Dương và nhiềuvùng đất mới

* Những nhà thám hiểm rất dũngcảm, dám vượt mọi khó khăn để đạtđược mục đích đặt ra …

Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng

và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

- HS đọc toàn bài

+ Theo dõi, nêu cách đọc hay

+ Luyện đọc theo nhóm: đọc phân vai

+ Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Bình chọn nhóm đọc hay

IV Định hướng học tập tiếp theo: (2’) HS Chuẩn bị bài “Dòng sông ”

Trang 5

Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2018

TOÁN Tiết 147 : TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu : Sau tiết học , HS có khả năng :

1.Kiến thức: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.

2.Kĩ năng: BT cần làm: Bài 1, bài 2 KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập.

3 Thái độ: GD học sinh tích cực học tập

II Nhiệm vụ học tập của học sinh

- Cá nhân : SGK Bảng con , Quan sát Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số

tỉnh, thành phố, …

- Nhóm : Thảo luận nhóm , trò chơi

III Tổ chức dạy học trên lớp

3’

15'

18’

1.HĐ Khởi động:

TBVN điều khiển lớp hát kết hợp với

vận động để vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức

mới:

* Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được ý

nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét

- Kết luận: Các tỉ lệ 1 : 10000000 ; 1 :

500000 ; … ghi trên các bản đồ đó gọi

là tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 cho biết

hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ

mười triệu lần Độ dài 1 cm trên bản đồ

ứng với độ dài 10000000 cm hay 100

vị đo độ dài (cm, dm, m, …) và mẫu số

cho biết độ dài thật tương ứng là

10000000 đơn vị đo độ dài đó

(10000000cm,; 10000000dm,

10000000m …)

3 Hoạt động thực hành:

* Mục tiêu: BT cần làm: Bài 1, bài 2.

KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả

các bài tập

- HS cùng hát và vận động

- HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ

- HS nghe giảng

Trang 6

ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó

Độ dài thật 1000 cm 300dm 10000mm 500m

Câu đúng: b) 10 000dm(vì 1 x 10 000 = 10 000(dm))

IV Định hướng học tập tiếp theo: (2’) : HS chuẩn bị bài sau

Trang 7

TẬP ĐỌC Tiết 60 : DÒNG SÔNG MẶC ÁO (Nguyễn Trọng Tạo)

I Mục tiêu : Sau tiết học , HS có khả năng :

1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm.

2 Kĩ năng: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi

trong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)

3.Thái độ: GD học sinh tích cực học tập.

II Nhiệm vụ học tập của học sinh

- Cá nhân : SGK, đọc trước bài

- Nhóm : Thảo luận , đọc bài theo nhóm , TLCH, nêu ý nghĩa bài

III Tổ chức dạy học trên lớp

3’

12’

10’

1 HĐ Khởi động:

- Yêu cầu HS đọc bài : Hơn một nghìn

ngày vòng quanh trái đất?

+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám

* Mục tiêu: Bước đầu biết đọc diễn cảm

một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc từ

Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, ngạc nhiên

- Nhấn giọng ở các từ ngữ: điệu làm sao,

thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng

vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhoà …

3.Hoạt động Tìm hiểu bài:

* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của

dòng sông quê hương (trả lời được các câu

hỏi trong SGK; thuộc được đoạn thơ

+ 2 HS đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng

quanh trái đất.

+ Với mục đích khám phá những conđường trên biển dẫn đến những vùng đấtmới

+ Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạnglịch sử khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện Thái Bình Dương và những vùng đấtmới

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1

Trang 8

khoảng 8 dòng)

* Cách tiến hành:

* Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”?

* Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào

*Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ

4 Hoạt động Luyện đọc diễn cảm:

* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm bài thơ

và thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)

* Cách tiến hành:

HĐ3: Đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc tiếp nối nhau toàn bài, cả lớp

theo dõi, nêu cách đọc bài

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn 2

+ Đọc mẫu

+Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm trước

lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc

hay

- Nhận xét, khen/động viên

- HD HS luyện đọc và thi đọc thuộc lòng

- Gọi HS nêu ý nghĩa của bài thơ?

- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi:

* Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo

* Dòng sông thay đổi màu sắc trong ngày.+ Nắng lên: sông mặc áo lụa đào …+ Trưa: áo xanh như mới may

+ Chiều tối: áo màu ráng vàng

+ Tối: áo nhung tím

+ Đêm khuya: áo đen

+ Sáng ra: mặc áo hoa

Trang 9

Thứ tư ngày 04 tháng 4 năm 2018

TOÁN Tiết 148 : ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu : Sau tiết học , HS có khả năng :

1 Kiến thức: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.

2 Kĩ năng: BT cần làm Bài 1, bài 2: Chỉ cần làm ra kết quả, không cần trình bày bài giải KK

HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập

3 Thái độ: GD học sinh tích cực học tập

- Bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to

II Nhiệm vụ học tập của học sinh

- Cá nhân : SGK, Bảng con Sưu tầm bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi

- Nhóm : Thảo luận nhóm , trò chơi

III Tổ chức dạy học trên lớp

a.Giới thiệu bài toán 1

- GV treo bản đồ Trường Mầm non xã

Thắng Lợi và nêu bài toán: bản đồ mầm

non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1 : 300

Trên bản đồ, cổng trường rộng 2 cm

(khoảng cách từ A đến B) Hỏi chiều

rộng thật của cổng trường là mấy mét?

- Hướng dẫn giải:

+ Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường

thu nhỏ là mấy xăng- tỉ lệ- mé?

+ Bản đồ Trường mầm non xã Thắng

Lợi vẽ theo tỉ lệ nào?

+ 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là

bao nhiêu xăng- ti- mét?

+ 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là

bao nhiêu xăng- ti- mét?

- Yêu cầu HS trình bày lời giải của bài

toán

b.Giới thiệu bài toán 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK

- GV hướng dẫn:

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng

đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao

nhiêu mi- li- mét?

+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào?

+ 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trongSGK

- HS trả lời theo hướng dẫn:

Trang 10

là bao nhiêu mi- li- mé?

+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài

thật là bao nhiêu mi- li- mét?

- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

3 HĐ thực hành:

*Mục tiêu: BT cần làm Bài 1, bài 2:

KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các

+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu?

+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất?

- Yêu cầu HS làm tương tự với các

trường hợp còn lại, sau đó gọi 1 HS chữa

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán và xác định

yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, nêu kết quả

- Gọi HS năng khiếu nêu cách làm

- Yêu cầu HS nhận xét, sau đó đưa ra kết

- HS đọc và chia sẻ đề bài trong SGK

1 : 500000

1: 15 000 1 : 2 000

Độ dàithunhỏ

Độ dàithật 000cm1000 45000dm 100000mm

- HS đọc đề và chia sẻ yêu cầu của đề bài-1 em lên bảng giải bài toán, lớp làm bài vào

IV Định hướng học tập tiếp theo: (2’) Chuẩn bị bài : Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ ( TT )

Trang 11

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 59 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM

I Mục tiêu : Sau tiết học , HS có khả năng :

1-Kiến thức: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,

BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạnvăn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

2.Kĩ năng: Hs hiểu và vận dụng được các từ thuộc chủ để du lich- thám hiểm

3.Thái độ: GD học sinh tích cực học tập

II Nhiệm vụ học tập của học sinh

- Cá nhân: SGK , vở LTVCNhóm: Thảo luận nhóm làm BT

III Tổ chức dạy học trên lớp

* Mục tiêu: Biết được một số từ ngữ liên

quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm Vận

dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch,

thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du

lịch hay thám hiểm

* Cách tiến hành

Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu BT1.

- Cho HS làm bài GV phát giấy cho các

nhóm làm bài

- Cho HS trình bày kết quả, các nhóm khác

theo dõi, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- Cách tiến hành tương tự như BT1

Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài

- Cho HS làm bài cá nhân

b) Phương tiện giao thông và những vật

có liên quan đến phương tiện giaothông: tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay,

xe buýt, nhà ga, sân bay, vé tàu, vé xec) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch,khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ,phòng nghỉ …

d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ,bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước

- Thực hiện theo HD của GV

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: labàn, lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn,nước uống …

b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượtqua: thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm,

sa mạc, mưa gió …c) Những đức tính cần thiết của ngườitham gia thám hiểm: kiên trì, dũng cảm,thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, hamhiểu biết …

- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

- HS viết đoạn văn về du lịch hoặc thámhiểm HS đọc đoạn văn đã viết

Trang 12

IV Định hướng học tập tiếp theo: (2’) :CBB Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu , đề

nghị

ĐẠO ĐỨC Tiết 30 : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1)

I Mục tiêu : Sau tiết học , HS có khả năng :

1.Kiến thức: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ

môi trường Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

2.Kĩ năng: Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những

việc làm phù hợp với khả năng

(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độcủa mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tánthành và không tán thành)

* Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, ngườithân cùng thực hiện bảo vệ môi trường

3.Thái độ: GD học sinh tích cực học tập.

* KNS:-Trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

*BVMT: -Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS

II Nhiệm vụ học tập của học sinh

1.Cá nhân :SGK Đạo đức 4, Các tấm bìa màu xanh, đỏ.

2 Nhóm : Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai.

III Tổ chức dạy học trên lớp

2’

30’

1.HĐ Khởi động:

+ Bạn hãy nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn

trọng luật giao thông”?

+ Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển báo

giao thông nơi bạn thường qua lại?

- GV nhận xét, khen/ động viên

2 HĐ hình thành kiến thức:

* Mục tiêu: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ

môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ

môi trường Nêu được những việc cần làm phù

hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.Tham

gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và

nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp

với khả năng

* Cách tiến hành:

HĐ1: Thảo luận nhóm (thông tin ở SGK/43-

44):

- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo

luận về các sự kiện đã nêu trong SGK

- GV kết luận:

+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt

giảm, thiếu lương thực, sẽ dần dần nghèo đói

+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển,

các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh,

người bị nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ

+ Hát và cùng tham gia trò chơi

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 13

giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn

các loại cây, các loại thú, gây xói mòn, đất bị

bạc màu

- GV yêu cầu HS đọc và giải thích câu ghi nhớ

3 HĐ thực hành:

*Mục tiêu:Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà,

ở trường học và nơi công cộng bằng những

việc làm phù hợp với khả năng Không đồng

tình với những hành vi làm ô nhiễm môi

trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng

thực hiện bảo vệ môi trường

* Cách tiến hành:

HĐ 2: Làm việc cá nhân (Bài tập 1- SGK/44):

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1:

Dùng thẻ màu để bày tỏ ý kiến đánh giá

Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo

vệ môi trường?

a/ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

b/ Trồng cây gây rừng

c/ Phân loại rác trước khi xử lí

d/ Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt

đ/ Làm ruộng bậc thang

e/ Vứt xác súc vật ra đường

g./ Dọn sạch rác thải trên đường phố

h/ Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn nước

ăn

- GV mời 1 số HS giải thích

- GV kết luận:

+ Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô

nhiễm không khí và tiếng ồn: a

+ Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt,

vứt xác súc vật ra đường, khu chuồng trại gia

súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn

- HS bày tỏ ý kiến đánh giá

+ Thẻ màu đỏ với việc làm có tácdụng bảo vệ môi trường

+ Thẻ màu xanh với các việc làmkhông có tác dụng bảo vệ môitrường

Trang 14

TẬP LÀM VĂN Tiết 59 : LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I Mục tiêu : Sau tiết học , HS có khả năng :

1 Kiến thức: Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan

mới nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật

về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)

2.Kĩ năng: Hs bước đầu biết quan sát con vật để chọn lọc miêu tả con vật

3.Thái độ: GD học sinh tích cực học tập

II Nhiệm vụ học tập của học sinh

- Cá nhân: Bút dạ, giấy khổ to , HS chuẩn bị giấy khổ rộng để viết bài đàn gà mới nở tranh ảnh về con vật

- Nhóm: Thảo luận nhóm làm BT

III Tổ chức dạy học trên lớp

+ Bạn hãy đọc lại dàn ý chi tiết tả một vật

nuôi trong nhà đã làm ở tiết TLV trước?

- GV nhận xét, khen/ động viên

2 Hoạt động thực hành:

* Mục tiêu: Nêu được nhận xét về cách

quan sát và miêu tả con vật qua bài văn

Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); bước đầu

biết cách quan sát một con vật để chọn lọc

các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- YC HS làm bài cá nhân, gọi HS trình bày

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc: Ở tiết trước các em đã

+ Đọc nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLVtrước

+ Đọc lại dàn ý chi tiết tả một vật nuôitrong nhà đã làm ở tiết TLV trước

+ Đôi mắt: chỉ bằng hột cườm …

+ Cái mỏ: màu nhung hươu …

+ Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột + Hai cái chân: lủm chủm, bé tí, màu đỏ

hồng.

* VD: Đội mắt chỉ bằng hột cườm, đennhánh hạt huyền, lúc nào….mỡ…

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 15

được dặn về nhà quan sát con chó hoặc

con mèo của nhà em hoặc của nhà hàng

xóm Hôm nay dựa vào quan sát đó, các

em sẽ miêu tả đặc điểm ngoại hình của

con chó (mèo)

- Cho HS làm bài (có thể GV dán lên bảng

lớp ảnh con chó, con mèo đã sưu tầm

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại

vào vở 2 đoạn văn miêu tả

- Dặn HS quan sát các bộ phận của con vật

mình yêu thích, sưu tầm về tranh, ảnh về

con vật mình yêu thích …

- HS viết lại những nội dung quan sát được

ra giấy nháp hoặc vào vở

- Một số HS lần lượt miêu tả những hoạtđộng của con chó (hoặc mèo) mình đã quansát, ghi chép được

- Lớp nhận xét

IV Định hướng học tập tiếp theo (2’) :

- Chuẩn bị bài : Điền vào giấy tờ in sẵn

Trang 16

Thứ năm ngày 5 tháng 4 năm 2018

TOÁN Tiết 149 : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt)

I Mục tiêu : Sau tiết học , HS có khả năng :

1 Kiến thức: Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.

2.Kĩ năng: BT cần làm: Bài 1, bài 2 Chỉ cần làm ra kết quả, không cần trình bày bài giải 3 Thái độ: GD học sinh tích cực học tập

II Nhiệm vụ học tập của học sinh

- Cá nhân : SGK, Bảng con

- Nhóm : Thảo luận nhóm , trò chơi

III Tổ chức dạy học trên lớp

3’

35’

1 HĐ Khởi động:

- Bạn hãy lên bảng, yêu cầu các em

làm các bài tập 2 của tiết 148

*Hướng dẫn giải bài toán 1

- Yêu cầu HS đọc bài toán 1

+ Khoảng cách giữa hai điểm A và B

trên sân trường dài bao nhiêu mét?

+ Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào?

+ Bài yêu cầu em tính gì?

+ Làm thế nào để tính được?

+ Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa hai

điểm A và B chia cho 500 cần chú ý

điều gì? (GV có thể hỏi: Khoảng cách

A và B trên bản đồ được yêu cầu tính

theo đơn vị nào?)

- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán

- GV nhận xét bài làm của HS trên

bảng

** Hướng dẫn giải bài toán 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước lớp

+ Bài toán cho em biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầmtrong SGK

+ Là 20 m

+ Tỉ lệ 1 : 500

+ Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B trênbản đồ

+ Lấy độ dài thật chia cho 500

+ Đổi đơn vị đo ra xăng- tỉ lệ- mét vì đề bàiyêu cầu tính khoảng cách hai điểm A và B trênbản đồ theo xăng- tỉ lệ- mét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàovở

Bài giải

20 m = 2000 cmKhoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồlà: 2000 : 500 = 4 (cm)

Đáp số: 4 cm

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bàitrong SGK

Trang 17

- Yêu cầu HS làm bài, nhắc các em chú

ý khi tính đơn vị đo của quãng đường

thật và quãng đường thu nhỏ phải đồng

+ Độ dài thật là bao nhiêu ki- lô- mét?

+ Vậy độ dài thu nhỏ trên bản đồ là

bao nhiêu xăng- tỉ lệ- mét?

+ Vậy điền mấy vào ô trống ở cột thứ

- Gọi HS nêu kết quả bài làm

- Gọi HS năng khiếu nêu cách làm

- GV nhận xét, chốt đáp án

Bài 3: BT PTNLHS

- GV yêu cầu HS nêu cách tính độ dài

thu nhỏ trên bản đồ khi biết độ dài

- HS cả lớp làm bài, sau đó theo dõi bài chữacủa bạn

Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 1 : 5000 1: 20 000

Độ dài trênbản đồ

Đáp số: 12 cm

Bài giải

15m = 1 500 cm; 10m = 1 000cmChiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là:

1 500 : 500 = (cm)Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:

1 000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: Chiều dài: 3cm Chiều rộng: 2cm

IV Định hướng học tập tiếp theo (2’) :

- Chuẩn bị bài : Thực hành

Trang 18

CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)

Tiết 30 : ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích.

2 Kĩ năng: Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn.

3.Thái độ: GD học sinh tích cực học tập

II Nhiệm vụ học tập của học sinh

- Cá nhân: SGK, VBT, Bút dạ, giấy khổ to

- Nhóm: Thảo luận nhóm làm BT 2,3

III Tổ chức dạy học trên lớp

3’

35’

8’

1 HĐ Khởi động:

- Điều khiển lớp chơi trò chơi: Rung bảng vàng

- GV đọc cho HS viết tranh chấp, trang trí,

chênh chếch, con ếch, mệt mỏi.

- GV nhận xét, khen/ động viên

2 Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:

* Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài chính tả và

viết được một số từ khó

* Cách tiến hành: HĐ cả lớp

** Hướng dẫn chính tả

- GV nêu yêu cầu của bài

- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món quà tặng

diệu kì” của thiên nhiên dành cho đất nước ta?

** Luyện viết từ khó:

- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: thoắt,

khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.

3 HĐ Viết bài chính tả:

* Mục tiêu: Nhớ -viết đúng bài CT; biết trình

bày đúng đoạn văn trích

- HS đọc thầm lại đoạn văn để ghinhớ

Trang 19

Bài tập 2: GV chọn câu a hoặc câu b.

a) Tìm tiếng có nghĩa

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài theo nhóm 4 GV dán lên bảng

3 tờ giấy đã kẻ theo mẫu

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

trống đã cho

r ra, ra lệnh, ra vào,rà soát … rong chơi, rongbiển, bán hàng

rong …

nhà rông, rồng,rỗng, rộng … rửa, rữa, rựa …

d

da, da thịt, da

trời, giả da …

cây dong, dòngnước, dong dỏng

cơn dông (cơngiông)

dưa, dừa, dứa …

gi gia đình, thamgia, giá đỡ, giã

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

- YC HS làm bài cá nhân: Tìm các tiếng

- Thực hiện theo HD của GV

IV.Định hướng học tập tiếp theo: (2’) : Chuẩn bị bài : Nghe lời chim nói

Ngày đăng: 02/04/2018, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w