1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tuần 23 buổi chiều

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 23,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, bản đồ và vốn hiểu biết kể tên các ngành công nghiệp của TP Hồ Chí Minh; nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn;.. Kể [r]

Trang 1

TUẦN 23

Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2021

T

ập đọc HOA HỌC TRÒ

I MỤC TIÊU

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa ở những từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, nhấn giọng về sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian HSHN đọc được 3-4 dòng đầu của bài, phát âm đúng

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC

- Tranh (ảnh) về cây phượng lúc ra hoa

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Khởi động

- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài: Chợ Tết.

+ Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ Tết có điểm gì chung?

- GV và cả lớp nhận xét

B Dạy bài mới

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học

HĐ1.Luyện đọc

- HS nối tiếp đọc bài theo 3 đoạn, đọc 3 lượt (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

+ Bài này có thể chia làm mấy đoạn? (Bài có thể chia làm 3 đoạn):

Đoạn 1: Phượng không phải… đậu khít nhau.

Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ… bất ngờ vậy?

Đoạn 3: Bình minh… câu đối đỏ.

- HS đọc bài Giáo viên chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ khó được giới thiệu ở chú giải

- Học sinh đọc nối tiếp theo cặp GV hướng dẫn HSHN đọc bài

- Hai học sinh đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu (toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng suy tư để cảm nhận được vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng và sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian)

Trang 2

HĐ2 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Em hãy tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều ? (Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán

lá xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau)

+ Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả số lượng hoa phượng ? Dùng như vậy có gì hay ? (Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh, so sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp)

Ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2:

+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò” ? (Vì phượng rất gần gũi, quen thuộc với tuổi học trò, phượng trồng nhiều trên các sân trường, phượng nở vào mùa hè, mùa thi … phượng gắn với những kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò)

- GV:Phượng nở báo hiệu mùa thi và cũng báo hiệu mùa hè, bởi thế hoa phượng được Xuân Diệu và mọi lứa tuổi học trò gọi bằng cái tên thân thiết: Hoa học trò

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ? (Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đóa mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như có muôn ngàn con bướm thắm đậu sít nhau)

+ Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì ? Vì sao ? (Gợi cho mỗi người học trò vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa trường, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lý thú)

+ Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức ? (Hoa nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà ai dán câu đối đỏ)

+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào về thời gian ? (Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên)

+ Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn thứ hai?

Ý 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng

- HS thảo luận nhóm 4 rút ra nội dung bài: (Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò)

HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài

Trang 3

- GV yờu cầu: Tỡm cỏc vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của màu hoa theo thời gian

- GV hướng dẫn HS khi đọc diễn cảm cần đọc nhấn giọng ở cỏc từ này

- GV đọc mẫu lần 2

- HS ngồi cựng bàn trao đổi và luyện đọc đoạn “phượng khụng phải là một đoỏ

… đậu khớt nhau”.

- GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp (2 em)

- GV nhận xột

C Củng cố

+ Em cú cảm giỏc như thế nào khi nhỡn hoa phượng ?

D Hoạt động ứng dụng

GV nhận xột tiết học Đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.

_

Chính tả (Nhớ - viết) CHỢ TẾT

I MỤC TIấU

- Nhớ, viết đúng, đẹp bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích: Dải mây trắng ngộ nghĩnh đuổi theo sau trong bài Chợ Tết.

- Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu S / X hoặc vần ức / ứt (Làm đúng BT2).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a (hoặc 2b)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Khởi động

- GV gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau: lóng ngóng, trút nớc, khóm trúc, khụt khịt,

- Nhận xét bài viết của HS, ghi điểm

B Bài mới

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS nhớ - viết

a Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- GV gọi 3 - 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ “Dải mây trắng ngộ nghĩnh đuổi theo sau”.

+ Mọi ngời đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp nh thế nào?

+ Mỗi ngời đi chợ Tết với tâm trạng và dáng vẻ ra sao?

- HS trả lời, GV nhận xét

b Hớng dẫn viết từ khó

Trang 4

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả (sơng hồng lam ôm ấp, nhà gianh, yếm thắm, ngộ nghĩnh, viền, mép, lon ton, lom khom, ).

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc

c Viết chính tả:

- Lu ý HS cách trình bày đoạn thơ

- Soát lỗi, chấm bài

3 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm BT chính tả

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một ngày và một năm, chỉ các ô trống, giải

thích yêu cầu BT2

- GV hớng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài tập (lu ý rằng ô số 1 chứa tiếng có âm đầu

s / x, ô số 2 chứa tiếng có vần ức / ứt).

- HS tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn GV kết luận lời giải đúng

- Lời giải:

+ họa sĩ - nớc Đức - sung sớng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh

+ Họa sĩ trẻ ngây thơ tởng rằng mình vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men-xen đợc nhiều ngời hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh

C.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã đợc luyện tập để viết

đúng chính tả

- Dặn HS về nhà xem trớc bài sau

Khoa học ÁNH SÁNG

I MỤC TIấU

Giúp HS:

- Nêu đợc ví dụ về các vật phát sáng và các vật đợc chiếu sáng:

+ Vật phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,

+ Vật đợc chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế, nhà cửa,

- Làm thí nghiệm để xác định đợc các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho

ánh sáng truyền qua

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đờng thẳng

- Nêu ví dụ để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi nhìn thấy ánh sáng từ vật

đó đi tới mắt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS chuẩn bị theo nhóm hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kín, nhựa trong, tấm kín mờ, tấm gỗ, bìa cát tông

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Khởi động

+ Tiếng ồn có tác hại gì đối với con ngời ?

Trang 5

+ Nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiềng ồn ?

- HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét

B Bài mới

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Muốn nhìn các vật ta cần phải có ánh sáng nhng có những vật không có ánh sáng mà ta vẫn nhìn thấy chúng đó là những vật tự phát sáng Tại sao trong đêm tối ta vẫn nhìn thấy mắt mèo ? Các em cùng học bài để biết

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng.

Mục tiêu: Phân biệt đợc các vật tự phát ra ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng Cách tiến hành:

- HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 SGK trang 90 trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng, những vật đợc chiếu sáng

- HS trình bày:

Hình 1: Ban ngày:

+ Vật tự phát sáng: Mặt trời

+ Vật đợc chiếu sáng: Bàn ghế, gơng, quần áo, sách vở,

Hình 2: Ban đêm:

+ Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi có điện), con đom đóm, + Vật đợc chiếu sáng: Mặt trăng, gơng, bàn ghế, tủ,

*GV tiểu kết:

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về đờng truyền của ánh sáng, về sự lan truyền ánh sáng qua các vật, về vấn đề mắt nhìn thấy vật khi nào.

Bớc 1: Đa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

GV nêu vấn đề: Các em đã phân biệt đợc các vật tự phát ra ánh sáng và các vật

đ-ợc chiếu sáng Vậy em có biết gì về ánh sáng ?

Bớc 2: Làm bộc lộ biểu tợng ban đầu của học sinh

- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về ánh sáng vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào trong bảng nhóm Ví dụ

về biểu tợng ban đầu của HS về ánh sáng:

+ Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật

+ ánh sáng có thể xuyên qua một số vật

+ ánh sáng giúp cây cối phát triển

+ Không có ánh sáng, ta không nhìn thấy mọi vật

+ ánh sáng quá mạnh sẽ có hại cho mắt

+ ánh sáng có từ Mặt Trời, Mặt Trăng, đèn, lửavà nhiều vật khác

+ ánh sáng rất nóng

+ ánh sáng có nhiều màu

Bớc 3: Đề xuất câu hỏi và phơng án tìm tòi

- Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tợng ban đầu rồi hớng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu khi những vật phát ra âm thanh

Ví dụ các câu hỏi do học sinh đặt ra

Trang 6

+ ánh sáng có thể xuyên qua đợc các vật không ?

+ ánh sáng có thể xuyên qua các vật nào ?

+ ánh sáng có giúp cho cây cối phát triển không ?

+ Khi không có ánh sáng, ta có nhìn thấy các vật không ?

+ ánh sáng quá mạnh có gây hại cho mắt không ?

+ Khi có anh sáng mà vật đó bị che khuất thì có nhìn thấy đợc vật đó không ? + ánh sáng có nóng không ?

+ ánh sáng có màu gì ?

+ ánh sáng từ đâu mà có ?

- GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:

+ ánh sáng đợc truyền đi nh thế nào ?

+ ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào ?

+ Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không ?

- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phơng án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên

Bớc 4: Thực hiện phơng án tìm tòi

- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học

- HS đề xuất nhiều cách khác nhau GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm

Để trả lời câu hỏi: ánh sáng đợc truyền đi nh thế nào ?

GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm sau:

*Cách 1: Dùng một ống nhựa mềm (hoặc ống đu đủ), đặt ống thẳng vào mắt và nhìn các vật xung quanh thì thấy các vật bên ngoài Khi uốn cong ống đi thì

không thấy các vật nữa, vậy ánh sáng truyền theo đờng thẳng vì khi uốn cong ống thì ánh sáng từ vật không tới mắt đợc

*Cách 2: Dùng một tấm bìa có đục một khe nhỏ, dùng đèn pin (có pha hoặc

không pha phản xạ) chiếu qua khe nhỏ nh H3 trang 90 SGK

L u ý : ánh sáng qua khe tấm bìa trong thí nghiệm này có thể có hai trờng hợp:

+ Đèn pin có pha phản xạ tốt: ánh sáng qua khe sẽ tỏa rộng ra, trong khoảng sáng đó có các chùm tia sáng đi thẳng từ khe ra Giới hạn hai bên vệt sáng đó là đờng thẳng

+ Đèn pin không có pha: ánh sáng sau khi qua khe sẽ thành vệt thẳng hơi rộng

ra Đờng thẳng nối từ tâm bóng đèn đến giữa khe sáng đi qua giữa vệt sáng Dù trong trờng hợp nào ta cũng thấy ánh sáng đi theo đờng thẳng

Để trả lời câu hỏi: ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền

qua những vật nào ?

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm sau: Dùng đèn pin chiếu qua các vật nh tấm kính trong, tấm ni-lông trong, tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ, HS nhận ra ánh sáng có thể truyền qua các vật nh tấm kính trong, tấm ni-lông trong và truyền qua các vật nh tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ,

Để trả lời câu hỏi: Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không?

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 trang 91 SGK: bỏ vật vào chiếc hộp đen, nhìn vào trong hộp khi không bật đèn và khi bật đèn sáng GV giúp HS sau khi thí nghiệm

Trang 7

hiểu đợc: khi đèn trong hộp cha sáng, không nhìn thấy vật vì không có ánh sáng từ vật

đi đến mắt Khi đèn sáng, nhìn thấy vật vì có ánh sáng từ vật đi đến mắt Chắn mắt bằng một cuốn vở, không nhìn thấy vật nữa vì ánh sáng từ vật không đến mắt đợc Nh vậy, mắt chỉ nhìn thấy vật khi ánh sáng từ vật đi đến mắt

Bớc 5: Kết luận kiến thức

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm

- GV hớng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bớc 2 để khắc sâu kiến thức và viết lại thí nghiệm đúng vào vở ghi chép Khoa học

C Củng cố - dặn dò

+ ánh sáng truyền qua các vật nh thế nào? ; Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?

- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà xem lại mục Bạn cần biết

Thứ ba, ngày 2 thỏng 3 năm 2021

T

ập đọc KHÚC HÁT RU NHỮNG EM Bẫ LỚN TRấN LƯNG MẸ

I MỤC TIấU

- Đọc trụi chảy, lưu loỏt bài thơ Biết ngắt nghỉ đỳng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ (một đoạn thơ trong bài) với giọng õu yếm, dịu dàng đầy tỡnh yờu thương HSHN phỏt õm đỳng 5 dũng đầu bài thơ

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tỡnh yờu nước, yờu con sõu sắc của người phụ nữ Tà-ụi trong cuộc khỏng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được cỏc cõu hỏi trong

SGK)

- Học thuộc lũng 1 khổ thơ trong bài

* GDKNS:

- Giao tiếp: Biết bày tỏ tỡnh cảm với mẹ và người thõn một cỏch chõn thành

- Đảm nhận trỏch nhiệm phự hợp với lứa tuổi: Làm cỏc việc làm phự hợp với bản thõn và lứa tuổi

- Lắng nghe tớch cực: Tụn trọng ý kiến của người khỏc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài thơ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Khởi động

- HS đọc bài “Hoa học trũ”

? Nờu nội dung bài: (Tả vẻ đẹp độc đỏo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trũ);

- GV và cả lớp nhận xột

B Bài mới

Trang 8

Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, giới thiệu bài.

HĐ1 Luyện đọc

- HS đọc từng khổ thơ (4 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- HS đọc phần chú giải;

- HS đọc tiếp nối từng đoạn; GV hướng dẫn HSHN đọc bài

- HS khá đọc toàn bài

- GV đọc mẫu (toàn bài đọc với giọng âu yếm, nhẹ nhàng, đầy tình thương yêu)

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

? Em hiểu thế nào là “ Những em bé lớn lên trên lưng mẹ”? (HS trả lời)

- GV chốt: Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng địu con theo Những em bé những lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ Có thể nói: Các em bé lớn lên trên lưng mẹ

? Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào?

(Người mẹ nuôi con không lớn, người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương, những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mỹ của toàn dân tộc)

? Tìm hình ảnh nói lên tình yêu thương, niềm hy vọng của người mẹ đối với con

(Tình yêu của mẹ đối với con: Lưng đưa nôi, tim hát thành lời – mẹ thương A-kay - Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng; Hi vọng của mẹ : Mai sau con lớn vung chày lún sân)

? Theo em, cái đẹp trong bài thơ này là gì? (là tình yêu của mẹ đối với con và cách mạng)

HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 khổ thơ

- HS chọn nhẩm HTL 1 khổ thơ mình thích Thi đọc thuộc lòng trước lớp

C Củng cố

- HS nêu lại nội dung bài GV nhận xét tiết học

D Hoạt động ứng dụng

- Đọc thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài

_

Đ

ịa lí THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I.MỤC TIÊU

Học xong bài này HS biết:

- Chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam

Trang 9

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh.

- Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ: Hành chính, giao thông VN Bản đồ TP Hồ Chí Minh

- Tranh, ảnh về Thành phố Hồ Chí Minh

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Khởi động

+ Nêu một số vùng công nghiệp phát triển mạnh ở đồng bằng Nam Bộ

- Giới thiệu bài: Thành phố Hồ Chí Minh

B Dạy bài mới

HĐ1 Thành phố lớn nhất cả nước

- Học sinh dựa vào bản đồ, tranh ảnh, SGK thảo luận về:

+ TP Hồ Chí Minh nằm bên sông nào? Đã bao nhiêu tuổi? Được mang tên Bác

từ khi nào?

- Các nhóm trao đổi kết quả, thảo luận trước lớp

- HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của Thành phố Hồ Chí Minh

- HS quan sát bảng số liệu trong SGK nhận xét về :

+ Diện tích và dân số của Thành phố Hồ Chí Minh

+ So sánh với Hà Nội xem diện tích và dân số của TP Hồ Chí Minh gấp mấy lần

Hà Nội

HĐ2 Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn

* Làm việc theo nhóm

Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, bản đồ và vốn hiểu biết kể tên các ngành công nghiệp của TP Hồ Chí Minh; nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn;

Kể tên một số trường Đại học, khu vui chơi giải trí lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh

Bước 2: HS các nhóm trao đổi kết quả trước lớp, tìm ra kiến thức đúng

GV kết luận: Đây là thành phố công nghiệp lớn nhất, nơi có hoạt động mua bán tập nập nhất; nơi thu hút được nhiều khách du lịch nhất, là một trong những thành phó

có nhiều trường Đại học nhất,…

C Củng cố

- HS tìm một số trường Đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí trên bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh

- GV tổng kết bài nhận xét giờ học

Trang 10

D Hoạt động ứng dụng

Về học thuộc bài học trong SGK

Thể dục BẬT XA-PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY VÀ CHẠY

TRÒ CHƠI: CON SÂU ĐO

I MỤC TIÊU

- Ôn phối hợp chạy, nhảy và học chạy, mang, vác Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng

- Trò chơi “ Con sâu đo” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối

chủ động

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể

- Phương tiện: còi, dụng cụ phục vụ tập luyện

III NỘI DUNG VÀ PP LÊN LỚP

lượng

Phương pháp

Mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học, chỉnh đốn đội ngũ, trang phục luyện tập

- Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai

- Đứng vỗ tay và hát một bài

5 -7 Phút

- Tập hợp thành 3 hàng dọc sau đó chuyển thành hàng ngang Lớp trưởng điều khiển

Cơ bản

a Bài tập RLTTBC:

- Ôn bật xa

- Tập phối hợp chạy, nhảy

16 - 18 phút

- Chia nhóm tập luyện theo khu vực đã quy định

- GV nhắc lại cách tập luyện phối hợp, làm mẫu, sau đó cho HS thực hiện bài tập

+ Cho HS tập theo đội hình hàng dọc

- Giáo viên nêu tên trò choi,

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:56

w