+ Năng lực nhận thức lịch sử: Hiểu biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả thời Hâụ Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên.T[r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2021
Khoa học - (bàn tay nặn bột)
ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế, nhà cửa,
- Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Nêu ví dụ để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi nhìn thấy ánh sáng từ vật
đó đi tới mắt
- HSHN: HS xem các bạn làm thí nghiệm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC
- HS chuẩn bị theo nhóm hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kín, nhựa trong, tấm kín mờ, tấm gỗ, bìa cát tông
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Khởi động
+ Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người?
+ Nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiềng ồn?
- HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét
B Hình thành kiến thức mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Muốn nhìn các vật ta cần phải có ánh sáng nhưng có những vật không có ánh sáng mà ta vẫn nhìn thấy chúng đó là những vật tự phát sáng Tại sao trong đêm tối ta vẫn nhìn thấy mắt mèo? Các em cùng học bài để biết
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng
Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu
sáng
Cách tiến hành:
- HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 SGK trang 90 trao đổi và viết tên những vật
tự phát sáng, những vật được chiếu sáng
- HS trình bày:
Hình 1: Ban ngày:
+ Vật tự phát sáng: Mặt trời
+ Vật được chiếu sáng: Bàn ghế, gương, quần áo, sách vở,
Hình 2: Ban đêm:
+ Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi có điện), con đom đóm,
Trang 2+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế, tủ,
* GV tiểu kết:
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng, về sự lan truyền ánh sáng qua các vật, về vấn đề mắt nhìn thấy vật khi nào
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
GV nêu vấn đề: Các em đã phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng và các vật
được chiếu sáng Vậy em có biết gì về ánh sáng?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về ánh sáng vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm
Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về ánh sáng:
+ Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật
+ Ánh sáng có thể xuyên qua một số vật
+ Ánh sáng giúp cây cối phát triển
+ Không có ánh sáng, ta không nhìn thấy mọi vật
+ Ánh sáng quá mạnh sẽ có hại cho mắt
+ Ánh sáng có từ Mặt Trời, Mặt Trăng, đèn, lửavà nhiều vật khác
+ Ánh sáng rất nóng
+ Ánh sáng có nhiều màu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
- Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra:
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không?
+ Ánh sáng có thể xuyên qua các vật nào?
+ Ánh sáng có giúp cho cây cối phát triển không?
+ Khi không có ánh sáng, ta có nhìn thấy các vật không?
+ Ánh sáng quá mạnh có gây hại cho mắt không?
+ Khi có anh sáng mà vật đó bị che khuất thì có nhìn thấy được vật đó không? + Ánh sáng có nóng không?
+ Ánh sáng có màu gì?
+ Ánh sáng từ đâu mà có?
- GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
+ Ánh sáng được truyền đi như thế nào?
+ Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào ?
+ Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học
- HS đề xuất nhiều cách khác nhau GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm
Trang 3thí nghiệm.
Để trả lời câu hỏi: Ánh sáng được truyền đi như thế nào?
GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm sau:
* Cách 1: Dùng một ống nhựa mềm (hoặc ống đu đủ), đặt ống thẳng vào mắt
và nhìn các vật xung quanh thì thấy các vật bên ngoài Khi uốn cong ống đi thì
không thấy các vật nữa, vậy ánh sáng truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong
ống thì ánh sáng từ vật không tới mắt được
* Cách 2: Dùng một tấm bìa có đục một khe nhỏ, dùng đèn pin (có pha hoặc không pha phản xạ) chiếu qua khe nhỏ như H3 trang 90 SGK
Lưu ý: Ánh sáng qua khe tấm bìa trong thí nghiệm này có thể có hai trường
hợp:
+ Đèn pin có pha phản xạ tốt: ánh sáng qua khe sẽ tỏa rộng ra, trong khoảng sáng đó có các chùm tia sáng đi thẳng từ khe ra Giới hạn hai bên vệt sáng đó là đường thẳng
+ Đèn pin không có pha: ánh sáng sau khi qua khe sẽ thành vệt thẳng hơi rộng
ra Đường thẳng nối từ tâm bóng đèn đến giữa khe sáng đi qua giữa vệt sáng Dù trong trường hợp nào ta cũng thấy ánh sáng đi theo đường thẳng
Để trả lời câu hỏi: Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào?
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm sau: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như tấm kính trong, tấm ni-lông trong, tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ, HS nhận ra ánh sáng có thể truyền qua các vật như tấm kính trong, tấm ni-lông trong và truyền qua các vật như tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ,
Để trả lời câu hỏi: Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không?
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 trang 91 SGK: bỏ vật vào chiếc hộp đen, nhìn vào trong hộp khi không bật đèn và khi bật đèn sáng GV giúp HS sau khi thí nghiệm hiểu được: khi đèn trong hộp chưa sáng, không nhìn thấy vật vì không có ánh sáng từ vật
đi đến mắt Khi đèn sáng, nhìn thấy vật vì có ánh sáng từ vật đi đến mắt Chắn mắt bằng một cuốn vở, không nhìn thấy vật nữa vì ánh sáng từ vật không đến mắt được Như vậy, mắt chỉ nhìn thấy vật khi ánh sáng từ vật đi đến mắt
Bước 5: Kết luận kiến thức
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2
để khắc sâu kiến thức và viết lại thí nghiệm đúng vào vở ghi chép Khoa học
- HSHN: Cho HS hoạt động nhóm cùng các bạn
C Củng cố
+ Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào? Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?
- GV nhận xét giờ học
D Hoạt động ứng dụng
- Tìm ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng
Lịch sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trang 4- Biết được sự phát triển của Văn học và Khoa học thời Hậu Lê ( một vài tác giả thời Hâụ Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
- HS năng khiếu biết: Tác phẩm tiêu biểu Quốc âm thi tập; Hồng Đức quốc âm thi tập; Dư địa chí; Lam Sơn thực lục
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng quan sát, thu thập thông tin; trình bày nội dung thảo
luận về văn học và khoa học của ông cha ta thời Hậu Lê
3 Định hướng về thái độ: Tự hào, biết ơn, giữ gìn những thành tựu văn học và
khoa học của ông cha ta thời Hậu Lê
4 Định hướng về năng lực:
+ Năng lực nhận thức lịch sử: Hiểu biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả thời Hâụ Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên.Tác phẩm tiêu biểu Quốc âm thi tập; Hồng Đức quốc âm thi tập; Dư địa chí; Lam Sơn thực lục
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm hiểu ghi lại được các tác giả, tác phẩm văn học và khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: HS biết viết một đoạn văn nhận xét, thể hiện sự khâm phục của mình về sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê
- HSHN: GV cho HS viết tên bài vào vở
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Phiếu học tập của HS Một số bông hoa, máy chiếu, tranh
- Học sinh: Bảng con; sưu tầm các tác phẩm văn học và khoa học thời Hậu Lê
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
- GV: Nêu những hiểu biết của em về Văn Miếu Quốc tử giám
- HS kiểm tra theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, mời 1- 2 em nêu trước lớp
- Lớp và GV nhận xét, tuyên dương
- GV trình chiếu ảnh Nguyễn Trãi
- HS nêu hiểu biết của mình về Nguyễn Trãi
- GV: Nguyễn Trãi là nhà văn học và khoa học nổi tiếng ở thời Hậu Lê Thời Hậu Lê các nhà vua đã chú ý đến phát triển giáo dục nên văn học và khoa học rất phát triển Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về văn học và khoa khoa thời Hậu Lê
- GV ghi mục bài lên bảng
- HS viết mục bài vào vở ghi chung
- GV nêu mục tiêu bài học
- GV trình chiếu mục tiêu bài học Mời một em nhắc lại mục tiêu
2 Hướng dẫn HS hình thành kiến thức:
a Tìm hiểu sự phát triển của văn học thời Hậu Lê
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4
- GV phát phiếu
PHIẾU THẢO LUẬN
Nhóm:
Trang 5Dựa vào SGK và hiểu biết của các em hoàn thành bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thời Hậu Lê
- Một em đọc nội dung thảo luận: Dựa vào SGK và hiểu biết của các em hoàn thành bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm văn học thời Hậu Lê
- HS thảo luận nhóm 4
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm làm bài
- Các nhóm dán kết quả lên bảng lớp
- Lớp phó học tập mời các nhóm trình bày
- Lớp và GV nhận xét
- GV trình chiếu kết quả
Nguyễn Trãi Bình Ngô đại cáo Phản ánh khí phách anh hùng và niềmtự hào chân chính của dân tộc. Vua Lê Thánh
Tông và Hội
Tao Đàn
Các tác phẩm thơ Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao công đứccủa nhà vua. Nguyễn Trãi Ức trai thi tập Nói lên tâm sự của những người
muốn đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho nhân dân nhưng lại
bị quan lại ghen ghét, vùi dập
Lý Tử Tấn,
Nguyễn Húc Các bài thơ
- GV: Dưới thời Hậu Lê văn học của nước ta đã phát triển rực rỡ, hơn hẳn các triều đại trước Có nhiều tác giả với những tác phẩm nổi tiếng còn lưu truyền đến ngày nay như Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi và Hồng đức quốc âm thi tập của Lê Thánh Tông
- GV: Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng chữ gì?
- HS: Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- GV: Chữ Hán là chữ viết của người Trung Quốc Khi người Trung Quốc sang xâm lược và đô hội nước ta, nước ta chưa có chữ viết nên tiếp thu và sử dụng chữ Hán
- GV trình chiếu chữ Hán cho HS xem
- GV: Chữ Nôm là chữ viết do người Việt sáng tạo ra dựa trên hình dạng của chữ Hán.Việc sử dụng chữ Nôm ngày càng phát triển qua các tác phẩm của các tác giả , đặc biệt của vua Lê Thánh Tông, của Nguyễn Trãi cho thấy ý thức tự cường của dân tộc ta
- GV trình chiếu chữ Nôm cho HS xem
- Các tác giả tiêu biểu thời kì này là những ai?
- GV mời HS đọc một đoạn văn, đoạn thơ đã sưu tầm Chẳng hạn:
Bình Ngô Đại Cáo
Trang 6Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;
Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác;
Từ Triệu, Đinh, Lí Trần bao đời gây nền độc lập Cùng Hán, đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yêu từng lúc khác nhau,
Sông hào kiệt đời nào cũng có
Nguyễn Trãi
- GV: Thời Hậu Lê văn học đã đạt được những thành tựu đáng kể Vậy khoa học ở thời kì này đã phát triển như thế nào Cô mời cả lớp tìm hiểu sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê
b.Tìm hiểu sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi
- GV phát phiếu
PHIẾU THẢO LUẬN
Nhóm:
Dựa vào SGK và hiểu biết của các em hoàn thành bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê
- Một em đọc nội dung thảo luận: Dựa vào SGK và hiểu biết của các em hoàn thành bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm đôi làm bài
- GV quan sát, hướng dẫn GV mời 3 nhóm làm nhanh nhất dán phiếu lên bảng lớp
- Lớp phó học tập mời các nhóm nhận xét
- GV nhận xét
- GV trình chiếu kết quả, mời một em đọc
Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn thư Ghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu lê. Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn Nguyễn Trãi Dư địa chí
Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia nêu lên những tài nguyên, sản phẩm phong phú của đất nước và một số phong tục tập quán của nhận dân ta Lương Thế Vinh Đại thành toán
pháp
Kiến thức toán học
Trang 7- GV: Dưới thời Hậu Lê các tác giả đã nghiên cứu về lịch sử, địa lí, toán học và
y học
- GV: Dưới thời Hậu Lê, ai vừa là nhà văn học vừa là nhà khoa học lớn ?
- HS: Dưới thời Hậu Lê, Nguyễn Trãi vừa là nhà văn học vừa là nhà khoa học lớn
- HS nêu những hiểu biết của mình về Nguyễn Trãi, Lương Thế Vinh
- GV bổ sung (nếu cần)
- GV: Dưới thời Hậu Lê (Thế kỉ XV), văn học và khoa học của nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là những tác giả tiêu biểu ttrong thời kì đó
- HSHN: GV cho HS nhìn SGK để viết
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5- 6 em
- GV trình chiếu các câu hỏi, HS viết câu trả lời vào bảng con Nhóm nào trả lời đúng được thưởng một bông hoa Kết thúc trò chơi, nhóm nào dành nhiều bông hoa nhất nhóm đó thắng
Câu 1: Ai là tác giả của tác phẩm Quốc âm thi tập?
Câu 2: Văn học thời kì này được viết bằng chữ gì?
Câu 3: Chữ viết nào do người Việt tạo ra?
Câu 4: Bộ sách nào ghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến thời Hậu Lê?
Câu 5: Cuốn Đại thành toán pháp của ai?
Câu 6: Ai vừa là nhà văn học vừa nhà khoa học lớn thời Hậu Lê?
- GV và cả lớp đếm số bông hoa của các nhóm
- Lớp và GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Một HS đọc ghi nhớ SGK
- GV: Hãy viết một đoạn văn 4-5 câu, nêu nhận xét của em về sự phát triển
của văn học và khoa học thời Hậu Lê
- HS làm bài, GV quan sát, hướng dẫn
- GV gọi HS đọc bài
- Lớp và GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới
Đạo đức GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công công cộng ở địa phương
- GDKNS: + Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng
+ Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
Trang 8- HSHN: HS viết tên bài vào vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh
- Mỗi học sinh có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động
- Tại sao chúng ta cần lịch sự với mọi người? (Quân)
- HS trả lời - GV nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi mục bài lên bảng.
B Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Tình huống trang 34 SGK)
1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho cá nhóm HS
2 Các nhóm HS thảo luận
3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
4 GV kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không được vẽ bậy lên đó
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (bài tập 1 SGK)
1 GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập 1
2 Các nhóm thảo luận:
3 Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
4 GV kết luận ngắn gọn về từng tranh: Tranh 1,3: Sai; Tranh 2,4: Đúng
Hoạt động 3: Xử lý tình huống (BT 2 SGK)
1 GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lý tình huống
2 Các nhóm HS thảo luận
3 Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
4 GV kết luận từng tình huống:
a Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an…)
b Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông,giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ
* GV mời 1 - 2 học sinh đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
- HSHN: GV cho HS nhìn SGK để viết
C Củng cố
- HS nhắc lại nội dung vừa học
- GV nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng
- HS điều tra các công trình công cộng ở địa phương
Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2021
Tiếng Anh
Cô Thắm dạy
_
Tiếng Anh
Trang 9Cô Thắm dạy
_
Thể dục
Cô Ngọc Anh dạy
_
Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2021
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I MỤC TIÊU
- Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1) Biết nêu những hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó (BT2)
- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, dựa theo mẫu để nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp, biết đặt câu với các từ đó (BT3)
- HSCNK: Nêu được ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ
- HSHN: GV cho HS viết mục bài vào vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ1 Khởi động
- HS đọc lại đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em và bố mẹ… có dùng dấu gạch ngang (bài tập 2 tiết trước)
- GV và cả lớp nhận xét
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ2 Hình thành kiến thức mới
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập, cùng các bạn trao đổi, làm bài tập vào vở
- HS phát biểu ý kiến GV treo bảng phụ để kết luận
Nghĩa
Tục ngữ
Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài
Hình thức thống nhất với nội dung
Người thanh tiếng nói cũng thanh
Cái nết đánh chết cái đẹp +
Trông mặt mà bắt hình dong
- HS nhẩm học thuộc lòng các câu tục ngữ khi đọc thuộc lòng
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- HSCNK làm mẫu: nêu trường hợp dùng câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- HS suy nghĩ, tìm những trường hợp có thể sử dụng 1 trong những 4 câu tục ngữ nói trên GV có thể cho HS thảo luận nhóm, nếu thấy ít HS tìm được ví dụ
Trang 10- HS phát biểu ý kiến
VD: Bạn Linh ở lớp em học giỏi, ngoan ngoãn, nói năng rất dễ thương Một lần bạn đến nhà em chơi, khi ra về, mẹ em bảo: “Bạn con nói năng thật dễ nghe
Đúng là “Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu”.
Bài tập 3, 4 : HS đọc các yêu cầu của bài tập 3,4
- GV nhắc HS: như ví dụ (M), HS cần tìm những từ ngữ có thể đi kèm với từ
đẹp
- HS làm bài theo nhóm Các em viết các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp Sau đó đặt câu với mỗi từ đó
- Các nhóm dán phiếu lên bảng Cả lớp và GV kết luận
Lời giải:
Các từ ngữ miêu tả mức
độ cao của cái đẹp:
Đặt câu:
tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, kinh hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, không tưởng tượng được, như tiên,
- Phong cảnh nơi đây đẹp tuyệt vời
- Bức tranh đẹp mê hồn
- HS làm bài vào vở Mỗi em viết ít nhất 8 từ ngữ và 3 câu
- HSHN: GV cho HS nhìn SGK để viết
C Củng cố
- HS nhắc lại nội dung vừa học
- GV nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng
- Tìm 3 từ ngữ chỉ mức độ cao của cái đẹp? Đặt câu với các từ ngữ đó
Tin học
Cô Hiệp dạy
Khoa học - (Bàn tay nặn bột)
BÓNG TỐI
I MỤC TIÊU
- Nêu được bóng tối xuất hiện sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng
- Biết bóng tối của một vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng
và vật cản sáng thay đổi
- Dự đoán được vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản
- HSHN: Tham gia học nhóm cùng các bạn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Đèn pin, tờ giấy khổ to, vỏ hộp bằng sắt, cốc thủy tinh, quyển sách,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
( … do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó)
+ Ánh sáng đi theo đường thẳng hay đường cong ? (đường thẳng)
- HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét
B Hình thành kiến thức mới