- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa ở những từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, nhấn giọng về sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian.... - [r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2021
Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I MỤC TIÊU
- Thực hiện đúng nghi lễ chào cờ
- Sinh hoạt theo chủ điểm: GDKNS: Phòng tránh bệnh thuỷ đậu
- Biết về bệnh thuỷ đậu, một căn bệnh mùa hè
- Biết triệu chứng, biến chứng và cách phòng bệnh
- HSHN: Biết thực hiện nghi lễ chào cờ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Quy mô hoạt động: Tổ chức theo lớp
- Tài liệu, tranh ảnh về bệnh thuỷ đậu
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
A Sinh hoạt dưới cờ
- Nghi lễ chào cờ
+ Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành
B Sinh hoạt theo chủ điểm: GDKNS: Phòng tránh bệnh thuỷ đậu.
HĐ1 Bệnh thuỷ đậu là gì?
Bệnh thủy đậu do một loại siêu vi mang tên Varicella Zoster Virus (VZV) gâynên, thủy đậu là một bệnh rất dễ lây truyền Khi 1 người mang siêu vi thủy đậu nói,hắt hơi (nhảy mũi) hoặc ho thở các siêu vi đó theo nước bọt, nước mũi bắn ra ngoàitan thành bụi Người khác hít phải bụi đó sẽ lây bệnh ngay Bệnh xảy ra phần nhiều ởtrẻ em, nhưng cũng không ít người lớn mắc bệnh này Thông thường, từ lúc nhiễmphải siêu vi, đến lúc phát ra bệnh - được gọi là thời gian nung bệnh hoặc ủ bệnh là
HĐ2 Triệu chứng
Về triệu chứng, thoạt mở đầu người bệnh có sốt, thường là sốt nhẹ, trong mộtvài ngày Sau đó, sẽ thấy nổi lên trên da những vết dát đỏ; chỉ sau đó 1-2 ngày, xuấthiện các mụn bóng nước giữa các nến đỏ đó Những mụn bóng nước này thường mọc
ở thân mình, sau đó lan lên mặt và tay chân Mụn bóng nước lúc đầu chứa một chấtdịch trong, nhưng chỉ sau khoảng 1 ngày dịch đó trở nên đục như mủ Sau 2-3 ngàynữa, các mụn sẽ đóng vẩy Các vẩy đó sẽ rụng dần và nếu không có biến chứng gì thì
sẽ không để lại sẹo
Đặc điểm của các mụn nước đó là chúng mọc làm nhiều đợt khác nhau Do đó,cùng trên 1 vùng da, có thể thấy nhiều dạng khác nhau: hoặc dát đỏ, hoặc mụn nướctrong, mụn nước đục, mụn đóng vẩy trong cùng 1 thời gian Nếu không có biếnchứng, bệnh có thể khỏi sau 1-2 tuần Cũng do thời gian tiến triển của bệnh tương đối ngắn, nên một số người đó cho thủy đậu là một bệnh nhẹ, hoàn toàn không nguyhiểm
HĐ3 Biến chứng
Sự thật thủy đậu không phải là bệnh nhẹ Vỡ thủy đậu nói chung, tuy không có
vẻ nguy kịch như một số bệnh nặng khác, nhưng cũng có không ít lần biến chứng
Trang 2nguy hiểm cho người bệnh, nhất là cho các trẻ nhỏ Một số biến chứng đó được ghinhận được trên các trẻ bị thủy đậu đó tới khỏm bệnh và điều trị tại các cơ sở y tế Cụthể, một số trẻ đó bị xuất huyết ở các mụn thủy đậu, bệnh trở thành một thể "thủy đậuxuất huyết" rất trầm trọng Một số trẻ khác bị bội nhiễm thêm các vi khuẩn khác Các
vi khuẩn này vào các mụn thủy đậu, làm sưng to lên, nhiều khi lại gây ngứa Trẻkhông chịu được, gói tróc da, và từ đó để lại những vết sẹo rất xấu Điều này đó làmkhổ tâm nhiều em gái Trong một số trường hợp, các vi khuẩn nói trên, từ các mụnthủy đậu lại xâm nhập ồ ạt vào máu, gây ra nhiều bệnh ở cơ quan khác, như viêmthận, viêm gan v.v Riêng chứng "nhiễm khuẩn huyết" mà chúng gây nên cũng đó lànguy hiểm chết người Chứng viêm phổi do thủy đậu, ít khi xảy ra hơn, nhưng rấtnặng và rất khó trị Chứng viêm não do thủy đậu cũng vẫn xảy ra, không hiếm: sauthủy đậu trẻ bỗng trở nên vật vờ, quờ quạng chân tay, nhiều khi kéo theo co giật (làmkinh) Những trường hợp này có thể gây chết người nhanh chóng, và một số trẻ tuyqua khỏi được vẫn mang di chứng thần kinh lâu dài: bị điếc, bị khờ, bị động kinhv.v Có một thể thủy đậu đặc biệt, gọi là thủy đậu bẩm sinh: đó là những trẻ khi mớisinh ra đó có một số tổn thương ngoài da giống như thủy đậu, nhưng tai hại hơn nữalại có kèm theo một số dị tật: teo cơ ở chân tay, bệnh ở mắt (bệnh "đục thủy tinh thể",
có thể gây mù), khờ v.v Có hiện tượng đó, là do bà mẹ đó bị thủy đậu trong lúcmang thai, và bệnh đó xảy ra trong 6 tháng đầu của thai kì
Những biến chứng, những thể bệnh kể trên của bệnh thủy đậu đó gây tử vong chokhông ít trẻ em Và như vậy, bệnh thủy đậu - tuy vẫn được nhiều người coi là 1 bệnhnhẹ, "lành tính" - thật ra vẫn là 1 bệnh hoàn toàn không nên coi thường, nhất là ở trẻem
HĐ4 Cách đề phòng
Nên cho con bạn tránh xa người bệnh đang bị thủy đậu, để tránh sự lây truyền.Điều tốt nhất là hãy cho trẻ đi tiêm ngừa Thuốc tiêm ngừa thủy đậu (Varilrix) đóđược nhập vào nước ta Tất cả trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn, đều có thểchích ngừa với loại thuốc này
I MỤC TIÊU
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơngiản
- Biết so sánh hai phân số
- Vì kết hợp ba bài Luyện tập chung trang 123, 124 thành hai bài Luyện tập chung nên BT cần làm ở tiết này là: BT1 (ở đầu trang 123); BT2 (ở đầu trang 123);
BT1a,c (ở cuối trang 123) (a chỉ cần tìm một chữ số); HSCNK: Cố gắng làm được hếtcác BT trong SGK
Trang 31 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài, GV nêu câu hỏi để khi trả lời,
HS ôn lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc cùng tử số, hoặc so sánh phân
số với 1
Kết quả là: 14
1114
9
; 23
425
8
; 27
2019
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở, chữa bài Kết quả là:
- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 (3, 5, 9)
+ Để số 97 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 ta cần điền số nào ?
- HS điền các số 2, 4, 6, 8 vào ô trống đều được số chia hết cho 2 nhưng khôngchia hết cho 5 vì chỉ những số tận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5
- Các bài khác tương tự HS làm vào vở
- HSHN: GV viết bài trong vở cho HS tính
I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa ở những từngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, nhấn giọng về sự thay đổi bất ngờ của màuhoa theo thời gian
Trang 4- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉniệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HSHN: Cho HS xem tranh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC
- Tranh (ảnh) về cây phượng lúc ra hoa
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Khởi động
- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài: Chợ Tết.
+ Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng những người đi chợ Tết có điểm gì chung?
+ Bài này có thể chia làm mấy đoạn ? (Bài có thể chia làm 3 đoạn):
Đoạn 1: Phượng không phải… đậu khít nhau.
Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ… bất ngờ vậy?
Đoạn 3: Bình minh… câu đối đỏ.
- HS đọc bài Giáo viên chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ khó được giới thiệu ở chú giải
- Học sinh đọc nối tiếp theo cặp
- Hai học sinh đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu (toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng suy tư để cảm nhận được vẻđẹp đặc biệt của hoa phượng và sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian)
HĐ2 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Em hãy tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều ? (Cả một loạt,
cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến
những tán lá xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau)
+ Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả số
lượng hoa phượng ? Dùng như vậy có gì hay ? (Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh
… so sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp).
Ý1: Số lượng hoa phượng rất lớn
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò” ? (Vì phượng rất gần gũi, quen thuộc với tuổi học trò, phượng trồng nhiều trên các sân trường, phượng nở vào mùa hè, mùa thi … phượng gắn với những kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò).
Trang 5- GV: …Phượng nở bào hiệu mùa thi và cũng báo hiệu mùa hè … bởi thế hoa
phượng được Xuân Diệu và mọi lứa tuổi học trò gọi bằng cái tên thân thiết: Hoa học trò.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ? (Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đóa mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như có muôn ngàn con bướm thắm đậu sít nhau).
+ Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì ? Vì sao ? ( … Gợi cho mỗi người học trò vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa trường, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lý thú).
+ Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức? (Hoa nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà ai dán câu đối đỏ).
+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào về thời gian? (Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên)
+ Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn thứ hai?
Ý2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
- HS thảo luận nhóm 4 rút ra nội dung bài: (Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò).
HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài
- GV yêu cầu: Tìm các vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của màuhoa theo thời gian
- GV viết đoạn 2 lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS khi đọc diễn cảm cần đọc nhấn giọng ở các từ này
Trang 6- HSHN: HS viết 4 dòng vào vở.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2a (hoặc 2b)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Khởi động
- GV gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau: lóng ngóng, trútnước, khóm trúc, khụt khịt,
- Nhận xét bài viết của HS
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
B Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết
a Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- GV gọi 3 - 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ “Dải mây trắng … ngộ nghĩnh đuổi theo sau”.
+ Mọi người đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?
+ Mỗi người đi chợ Tết với tâm trạng và dáng vẻ ra sao?
- Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ
- Soát lỗi, nhận xét bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV dán bảng phụ đã viết truyện vui Một ngày và một năm, chỉ các ô trống,
giải thích yêu cầu BT2
- GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài tập (lưu ý rằng ô số 1 chứa tiếng có
âm đầu s / x, ô số 2 chứa tiếng có vần ức / ứt).
- HS tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn GV kết luận lời giải đúng
- Lời giải:
+ họa sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh.+ Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là côngphu Không hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiềutâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh
Trang 7Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân sốbằng nhau, so sánh phân số
- Ôn tập về thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số tự nhiên
- BT cần làm: BT2 (cuối trang 123); BT3 (trang 124); BT2c,d (trang 125);HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK
Bài 1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- HS làm rồi chữa bài
Bài 2 (cuối trang 123):
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài ra
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn, HS có thể trình bày bài làm nhưsau:
+ Số HS của cả lớp học đó là:
14 + 17 = 31 (học sinh)+ a
14
31 ; b
1731
Bài 3 (đầu trang 124): GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài ra
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn, HS có thể trình bày bài làm nhưsau:
5
6 ; 45
Bài 2 (trang 125): GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài ra
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
a 53867 + 49608 b 482 x 307
53867 482
49608 307
Trang 8Bài 3 (BT làm thêm cho HSCNK):
a Các đoạn thẳng AN và MC là hai cạnh đối diện của hình bình hành AMCNnên chúng song song và bằng nhau
b Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 12 x 5 = 60 (cm2)
c Diện tích hình bình hành AMCN là: 5 x 6 = 30 (cm2)
Ta có 60 : 30 = 2 (lần)
Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình bình hành AMCN
- HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm bài
I MỤC TIÊU
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
- HSCNK: Viết được đoạn văn có ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2, mục III
- HSHN: HS viết tên bài học vào vở
HĐ1 Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ2 Phần nhận xét
Bài tập 1: Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1
- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến GV chốt lạibằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng:
Đoạn a: Thấy tôi đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
Trang 9Đoạn b:
Đoạn c:
- Thưa ông, cháu là con ông Tư
Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng
để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi
- Khi điện đã vào quạt, tránh
- Hằng năm, tra dầu mỡ
- Khi không dùng, cất quạt
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận nhóm 2:
? Trong đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Đại diện 1 số HS trả lời:
+ Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ôngkhách và cậu bé) trong lời đối thoại
+ Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cásấu) trong cấu văn
+ Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo vệ quạt điệnđược bền
? Dấu gạch ngang dùng để làm gì? (HS trả lời) - GV chốt ý
- HS phát biểu ý kiến GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu viết sẵn lên bảng
Câu có dấu gạch ngang
Pa-xcan thấy bố mình – một viên
chức tài chính – vẫn cặm cụi trước
bàn làm việc
“Những dãy tính cộng hàng ngàn con
số Một công việc buồn tẻ làm sao!” –
Pa-xcan nghĩ thầm
- Con hi vọng món quà nhỏ này có
thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính
– Pa-xcan nói
Tác dụng
- đánh dấu phần chú thích trong câu(bố Pa-xcan là một công chức tàichính)
- đánh dấu phần chú thích trong câu(đây là ý nghĩ của Pa-xcan)
- Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấuchỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan
Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấuphần chú thích (đây là lời Pa-xcannói với bố)
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- GV lưu ý: Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng:
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
- HS thảo luận nhóm 4, viết vào giấy khổ to bằng bút dạ Viết xong dán lên bảng lớp GV kết luận, nhận xét những bài làm tốt VD:
Tuần này, tôi học hành chăm chỉ, luôn
được cô giáo khen Cuối tuần, như thường
Trang 10lệ, bố tôi hỏi:
- Con gái của bố tuần này học hành
thế nào?
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên
vui vẻ trả lời ngay:
- Con được 3 điểm 10 bố ạ.
- Thế ư!-Bố tôi vừa ngạc nhiên vừa
Gạch ngang đầu dòng thứ haiđánh dấu phần chú thích - đây làlời bố, bố ngạc nhiên, mừng rỡ
- HSHN: GV chỉ cho HS trong SGK để viết
Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
- BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK
- HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mỗi HS chuẩn bị một hình chữ nhật 2cm x 8cm Bút màu
- GV chuẩn bị một băng giấy kích thước 20cm x 80cm
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Khởi động
- HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng hoặc khác mẫu số
- GV và cả lớp nhận xét
Trang 11- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
B Hình thành kiến thức mới
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
HĐ1 Thực hành trên băng giấy
- Hướng dẫn hoạt động với đồ dùng trực quan:
+ GV cho HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp đôi 3 lần để chia băng giấythành 8 phần bằng nhau
? Băng giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau? Bạn Nam tô màu mấy
phần? Bạn Nam tô màu tiếp mấy phần?
? Bạn Nam tô màu tất cả bao nhiêu phần?
HĐ2: Hướng dẫn cộng 2 phân số cùng mẫu
? Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần băng giấy chúng ta làm phép tínhgì?
- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét đi đến kết luận:
? Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu số ta làm thế nào? (Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số)
HĐ3 Luyện tập thực hành
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
* Lưu ý: Trong thực hiện phép tính nên rút gọn sau khi tính, chẳng hạn:
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng các số tự nhiên
đã học
?
3 8
2 8