- Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2021
Khoa học (Bàn tay nặn bột)
ÂM THANH
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh
- HSHN: Xem các bạn làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Nhóm: + ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi
+ Trống nhỏ, một ít vụn giấy
+ Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: Kéo, lược
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động
+ Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
- HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét
B Hình thành kiến thức mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
Mục tiêu: Nhận biết được những âm thanh xung quanh
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK - Trang 82 và bằng vốn hiểu biết của bản thân, HS nêu một số âm thanh mà em biết
- HS thảo luận theo cặp và nêu: Tiếng còi, tiếng nhạc, gõ trống
+ Trong số các âm thanh kể trên những âm thanh nào do con người gây ra? Những âm thanh nào thường nghe được vào ban ngày, buổi tối, ?
- HS trả lời; HS khác nhận xét; GV kết luận
4 Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều nguồn với những cách khác nhau Vậy khi nào vật phát ra âm thanh?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép Khoa học về sự phát ra âm thanh, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm
Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: Âm thanh do hai vật cọ xát vào nhau phát ra
Trang 2+ Khi ta đánh (gõ) vào một vật nào đó thì nó phát ra âm thanh.
+ Khi các con vật kêu thì phát ra âm thanh
+ Âm thanh do các vật rung động phát ra
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
- Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất:
+ Âm thanh phát ra do hai vật cọ xát vào nhau hay không?
+ Có phải khi ta đánh (gõ) vào một vật nào đó thì nó phát ra âm thanh không?
+ Có phải âm thanh do các vật rung động phát ra không?
- GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
+ Âm thanh do đâu phát ra?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học
- HS đề xuất nhiều cách khác nhau GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm
Để trả lời câu hỏi: Âm thanh do đâu phát ra ?
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Rắc ít vụn giấy lên mặt trống Gõ trống và quan sát
+ Em thấy trống có rung động không ? Em thấy có gì khác khi gõ mạnh hơn ?
(Khi gõ mạnh hơn thì trống rung mạnh hơn nên kêu to hơn).
+ Khi đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì hiện tượng gì xảy ra ? ( trống ít rung nên kêu nhỏ hơn).
- HS tìm ra cách tạo âm thanh với các vật cho trên hình 2 trang 82 - SGK VD: Cho sỏi vào ống để lắc, gõ thước vào ống,
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp:
+ Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự rung động của dây thanh quản khi nói
+ HS đặt tay vào cổ GV hỏi: Khi nói tay em có cảm giác gì?
- HS trả lời; GV kết luận và giải thích: Khi nói không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản làm cho các dây thanh rung động, rung động này tạo ra
âm thanh.
Bước 5: Kết luận kiến thức
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra)
Trang 3- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2
để khắc sâu kiến thức
- HSHN: GV cho HS xem các bạn làm thí nghiệm
C Củng cố
+ Em hãy cho biết, âm thanh do đâu mà có?
- GV nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng
- Lấy ví dụ về âm thanh
_
Lịch sử NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê
- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ mấy nhà nước và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản
đồ đất nước
- Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật
2 Kĩ năng
- Vẽ được sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê
- Sưu tầm các tư liệu về Bộ luật Hồng Đức
3 Thái độ
- Cảm phục bước đầu về vai trò Bộ luật Hồng Đức
* Định hướng thái độ
- Tự hào về ông, người đã sáng lập ra bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên để quản lí đất nước
- Có ý thức chấp hành pháp luật
* Định hướng năng lực
+ NL Nhận thức lịch sử: Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê, cơ cấu
bộ máy nhà nước thời Hậu Lê, một số điều luật trong bộ luật Hồng Đức
+ NL vận dụng KT, KN lịch sử: Nói được cảm nghĩ của mình về các quản lý đất nước của nhà Hậu Lê
II CHUẨN BỊ
GV: Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiết
Các bản chiếu của vua Quang Trung
Lược đồ trận Quang Trung đại phá quânThanh
Máy chiếu, bản đồ
HS: Sưu tầm những bài viết về thời thơ ấu của vua Quang Trung
Các bản chiếu của vua Quang Trung
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt đông khởi động
- GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi Lăng”
- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?
- Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta tại ải Chi Lăng?
Trang 4- Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng.
- GV nhận xét Giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức
- GV cho HS chuẩn bị SGK và ĐDHT
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Lê:
Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt Nhà Lê trải qua một số đời vua.Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất
ở đời vua Lê Thánh Tông (1460- 1497)
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 6
- GV phát PHT cho HS
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào?Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế nào?
- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ (GV treo sơ đồ lên bảng )
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công cụ
để quản lí đất nước
- GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật Hồng Đức (như trong SGK) HS trả lời các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định:
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? (vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ ) + Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- GV cho HS nhận định và trả lời
- GV nhận xét và kết luận
4 Củng cố
- Cho HS đọc bài trong SGK
- Những sự kiện nào trong bài thể hiện quyền tối cao của nhà vua?
- Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức
5 Dặn dò
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài: Trường học thời Hậu Lê.
- Nhận xét tiết học
Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1 )
I MỤC TIÊU
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
- Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
* GDKNS: Kỹ năng ứng xử lịch sự với mọi người
- HSHN: HS viết tên bài vào vở
Trang 5II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Chuyện ở tiệm may Tranh
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Khởi động
? Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động?
B Hình thành kiến thức mới
a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Tìm hiểu chuyện: Chuyện ở tiệm may (SGK).
- HS đọc chuyện GV tóm tắt nội dung câu chuyện
- HS thảo luận theo câu hỏi 1,2 (SGK)
- HS trả lời câu hỏi Lớp nhận xét bổ sung
GV kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may
- Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự
- Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng
HĐ2: Thảo luận BT1 (SGK)
- HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả
- Các HS khác nhận xét bổ sung: GV kết luận: ( Các việc làm b,d là đúng, các hành vi việc làm a, c, đ là sai)
HĐ3: Thảo luận BT3 (SGK).
- GV chia nhóm để HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả - Lớp nhận xét bổ sung
- GV kết luận (SGV)
Rút ra bài ghi nhớ (SGK) Gọi HS nhắc lại
C Củng cố
- HS nhắc lại phần ghi nhớ
- GV hệ thống tiết học.
D Hoạt động ứng dụng
- Liên hệ thực tế : HS tự liên hệ: Qua bài học các em biết ứng xử lịch sự với
mọi người
Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2021
Tiếng Anh
Cô Thắm dạy
Tiếng Anh
Cô Thắm dạy
Thẻ dục
Cô Ngọc Anh dạy
Thứ năm ngày 4 tháng 2 năm 2021
Trang 6Học sinh nghỉ Tết nguyên đán từ ngày 4/2/2021 đến ngày1 16/2/2021
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Luyện từ và câu
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU
- Nắm được kiến thức cơ bản về đặc điểm, ý nghĩa, cấu tạo của vị ngữ trong
câu kể Ai thế nào? để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
(Nội dung Ghi nhớ)
- Xác định được bộ phận vị ngữ trong các câu kể Ai thế nào?; biết đặt câu kể
Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước thông qua thực hành luyện tập (mục III).
- HSCNK: Đặt ít nhất 3 câu kể Ai thế nào? tả cây hoa yêu thích (BT2, mục
III)
- HSHN: HS viết tên bài vào vở
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Khởi động
- HS đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu Ai thế nào?
(BT2, tiết LTVC trước)
- GV và cả lớp nhận xét
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
B Hình thành kiến thức mới
HĐ1 Phần nhận xét
Bài1: HS phát biểu ý kiến, nói các câu kể Ai thế nào?có trong đoạn văn.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Các câu: 1- 2- 4- 6- 7 là các câu kể Ai thế nào?
Bài 2:
- HS phát biểu ý kiến, xác định bộ phận CN, VN của những câu vừa tìm được
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 6 câu văn, 2 HS lên xác định CN, VN trong các câu đó
Lời giải:
Về đêm
Trái lại
CN
cảnh vật Sông Ông Ba ông Sáu Ông
VN
thật im lìm.
thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều.
trầm ngâm.
rất sôi nổi.
hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.
Bài 3: HS đọc nội dung ghi nhớ, phát biểu GV dán tờ phiếu ghi sẵn lời giải lên bảng
Câu
Câu 1
Câu 2
VN trong câu biểu thị
trạng thái của sự vật (cảnh vật)
Từ ngữ tạo thành VN
cụm TT
cụm ĐT (ĐT: thôi)
Trang 7Câu 4
Câu 6
Câu 7
” (sông) trạng thái của người (ông Ba) ” (ông Sáu) đặc điểm của người (ông Sáu)
ĐT cụm TT
cụm TT (TT: hệt)
* Chú ý: Các câu: Hai ông bạn già vẫn trò chuyện; Thỉnh thoảng, ông mới
đưa ra một nhận xét dè dặt là câu kể Ai làm gì?
HĐ3 Phần ghi nhớ
- HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.
HĐ4 Phần luyện tập
- HSHN: GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: HS nêu yêu cầu BT, HS làm vào vở bài tập
Câu a Tất cả các câu 1, 2, 3, 4, 5 trong đoạn văn đều là câu kể Ai thế nào?
Câu b Xác định VN của các câu trên Từ ngữ tạo thành VN
Khi chạy trên
mặt đất,
CN
Cánh đại bàng
Mỏ đại bàng Đôi chân của nó
Đại bàng nó
VN rất khỏe.
dài và cứng.
giống như cái móc hàng của cần cẩu.
rất ít bay.
giống như một con hơn
nhiều.
Từ ngữ tạo thành VN
cụm TT hai TT cụm TT
cụm TT
2 cụm TT (TT giống, nhanh nhẹn)
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào vở bài tập
- HS tiếp nối nhau, mỗi em đọc ba câu văn là câu kể Ai thế nào? mình đã
đặt
- HSHN: GV cho HS nhìn SGK viết
C Củng cố
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ghi nhớ nội dung của bài học
D Hoạt động ứng dung
- Viết một đoạn văn kể về người bạn thân của em trong đó có sử dụng câu kể
Ai thế nào
_
Tin học
Cô Hiệp dạy
Khoa học (bàn tay nặn bột)
SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
- Nhận biết được tai ta nghe được âm thanh khi rung động từ vật phát ra, âm thanh được lan truyền trong môi trường (không khí, lỏng, rắn) tới tai
Trang 8- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra
xa nguồn âm
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn, chất khí
- HSHN: Xem các bạn làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Nhóm: - Hai ống bơ, vài vụn giấy, trống, đồng hồ, túi ni lông,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Khởi động
+ Em hãy cho biết, âm thanh do đâu mà có?
- HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét
B Hình thành kiến thức mới
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh qua không khí, chất rắn, chất lỏng
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
- GV yêu cầu 1-2 HS lên bảng mô tả 1 thí nghiệm để chứng tỏ âm thamh do các vật rung động phát ra
GV hỏi: Tại sao ta có thể nghe thấy được âm thanh? (HS: Vì tai ta nghe được sự rung động của vật ), GV đưa ra tình huống xuất phát:
Qua các thí nghiệm mà bạn vừa mô tả, các em đã biết âm thanh do các vật rung động phát ra Tai ta nghe được là do rung động từ vật phát ra âm thanh lan truyền qua các môi trường và truyền đến tai ta Vậy theo em, âm thanh có thể lan truyền qua các môi trường nào?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về sự lan truyền của âm thanh, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm
Ví dụ về các ý kiến khác nhau của HS như:
+ Âm thanh lan truyền được qua không khí nhưng âm thanh không lan truyền được qua chất lỏng
+ Càng đứng xa nguồn phát ra âm thanh càng nghe không rõ
+ Âm thanh truyền được qua các vật rắn như tường xi-măng, bàn gỗ,
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
- Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất:
+ Không khí có truyền được âm thanh không?
+ Khi ở dưới nước có nghe được âm thanh không?
+ Âm thanh được truyền đi như thế nào?
+ Đứng xa nguồn phát ra âm thanh có nghe rõ được âm thanh không?
- GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
+ Âm thanh có truyền được qua không khí không?
Trang 9+ Âm thanh có truyền được qua chất lỏng không?
+ Âm thanh có truyền được qua chất rắn không?
+ Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học
- HS đề xuất nhiều cách khác nhau GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm
Để trả lời câu hỏi: Âm thanh có truyền được qua không khí không?
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình số 1, trang 84/SGK: Đặt phía dưới trống
1 cái ống bơ ( mặt trống sông song với tấm ni lông, khoảng cách 5 - 10 cm), miệng ống được bọc ni lông và trên có rắc ít vụn giấy Gõ trống và quan sát các vụn giấy
GV giúp HS sau thí nghiệm hiểu được: mặt trống rung làm không khí gần đó rung động, sự rung động lan truyền đến tấm ni lông, tấm ni lông rung động làm các vụn giấy rung động Điều này chứng tỏ: âm thanh truyền được qua không khí Nhờ vậy tai ta có thể nghe thấy được âm thanh
Hoặc có thể sử dụng một tấm khay kim loại thay cho cái trống, sử dụng đường cát thay cho giấy vụn, tờ giấy thay cho tấm ni lông để tiến hành thí nghiệm như trên
Để trả lời câu hỏi: Âm thanh có truyền được qua được chất lỏng, chất rắn
không?
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: đặt một chiếc đồng hồ chuông đang kêu (hoặc một chiếc điện thoại đang đổ chuông) vào một túi ni lông, buộc chặt túi lại rồi thả vào chậu nước Áp một tai vào thành chậu, tai kia bịt lại HS sẽ nghe được
âm thanh của tiếng chuông truyền qua thành chậu, qua nước Hoặc áp một tai xuống bàn, bịt tai kia lại, sau đó gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn sẽ nghe được
âm thanh Hoặc áp tai xuống đất nghe tiếng giày của người bước từ xa
Để trả lời câu hỏi: Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến
nguồn âm xa hơn ?
GV sử dụng thí nghiệm gõ trống như ở thí nghiệm tìm hiểu âm thanh có truyền được qua không khí hay không, nhưng lưu ý HS gõ trống gần ống có bọc ni lông thì rung động của các vụn giấy mạnh hơn và rung động sẽ yếu dần đi khi đưa ống
ra xa trống
Bước 5: Kết luận kiến thức
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2
để khắc sâu kiến thức
2 Hoạt động 2: Trò chơi “Nói chuyện qua điện thoại”
Mục tiêu: Củng cố, vận dụng âm thanh có thể truyền qua vật rắn.
Cách tiến hành:
- GV nêu tên trò chơi, luật chơi; HS chơi, GV nhận xét
- HSHN: HS tham gia cùng các bạn
C Củng cố
Trang 10- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét giờ học
D Hoạt động ứng dụng
- Tìm ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn, chất khí
Thứ sáu ngày 19 tháng 2 năm 2021
Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP
I MỤC TIÊU
- Đánh giá các hoạt động tuần 21 Nêu kể hoạch tuần 22
- Sinh hoạt theo chủ điểm an toàn giao thông: An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng
- HS biết cách lên, xuống tàu, xe, thuyền, ca nô một cách an toàn
- Biết các quy định khi ngồi ô tô con, xe khách, trên tàu, thuyền, ca nô
- Có ý thức thực hiện đúng các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Sinh hoạt lớp
HĐ1 Đánh giá nhận xét chung các hoạt động trong tuần
1 Lớp trưởng điều hành các tổ trưởng lên nhận xét hoạt động của tổ trong tuần.
- Nề nếp học tập
- Trực nhật vệ sinh
- Sinh hoạt 15 phút đầu giờ
- Xếp hàng ra vào lớp, đội mũ bảm hiểm, mặc đồng phục, quàng khăn đỏ
- Các tổ đọc bảng xếp loại của tổ mình
- Ý kiến các bạn nếu có thắc mắc Thống nhất
2 Giáo viên đánh giá hoạt động của lớp trong tuần
- Ưu điểm:
+ Hầu hết chấp hành nghiêm túc kế hoạch của trường, của lớp
+ Nhiều em tích cực tự giác trong công việc của lớp
+ Ý thức học bài và làm bài của 1 số em rất tốt: Phương, Na, Khang
+ Cán bộ lớp điều hành các bạn sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc
+ Trực nhật vệ sinh sạch sẽ, kịp thời
Tồn tại:
+ Nhắc nhở 1 số em chưa chăm học, ngồi trong lớp còn nói chuyện: Anh
Vũ, Tân, Hào, Báu
+ Cán bộ lớp cần có giải pháp trong việc sinh hoạt 15 phút đầu giờ, một số
em còn ồn chưa tập trung sinh hoạt: Tân, Vũ
2 Phổ biến kế hoạch tuần 21.
- GVCN nêu kế hoạch của lớp