LUYỆN KỂ CHUYỆN I.MỤC TIÊU: -Kể được câu chuyện tình hữu nghị giữa các nước.. -Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.[r]
Trang 1TUẦN 06 (24.9 – 28.9.2007)
THỨ HAI
.24.9.07 TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I.MỤC TIÊU:
-Đọc đúng: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la, 27-4-1994
-Từ ngữ: chủng tộc, công lí, tổng tuyển cử,
-Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
II ĐDDH:
-Tranh SGK, bảng phụ (đoạn văn)
III HĐDH: (35/)
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Bài cũ:(4/)
2.Bài mới:
(28/)
a.Giới thiệu:
b.Luyện đọc:
(12/)
c.Tìm hiểu:
(8/)
d Đọc diễn
cảm: (6/)
3.Củng
cố-Dặn dò: (3/)
H: Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ?
H: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn?
-Treo tranh
H: Tranh vẽ gì?
-Sửa cách đọc,cách phát âm:
-Giải nghĩa từ:
H: “Công lí” là gì?
-Đọc mẫu
H: Người da đen bị đối xử như thế nào?
H: Họ đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
H: Vì sao cuộc đấu tranh đó được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ?
H:Giới thiệu về Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi?
-Treo bảng phụ:
“Bất bình được tổ chức”
H: Nhấn giọng từ nào?
-Đọc mẫu
H: Ý nghĩa của bài đọc?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài “Tác phẩm của Si-le
và tên phát xít”
-3HS đọc và trả lời câu hỏi
-Vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa và
vô nhân đạo
-Em rất cảm phục và xúc động trước hành động cao cả đó
-Nhận xét
-Quan sát -Hình Nen-xơn và những người dân -1HS giỏi đọc cả bài
-1HS đọc chú giải
-2HS đọc nối tiếp
-Nhận xét cách đọc
-2HS đọc nối tiếp: 3 lượt -Nhận xét
-Công lí: Đạo lí chung, lẽ phải
-Đọc theo cặp
-1HS đọc cả bài
-Lắng nghe
-Phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, trả lương thấp, không được tự do,
-Đứng lên đấu tranh đòi bình đẳng -Vì họ không chấp nhận 1 chế độ dã man, tàn bạo
-Man-đê-la từng bị giam cầm suốt 27 năm,
-2 HS đọc nối tiếp
-Quan sát, lắng nghe
-bất bình , hủy bỏ , chấm dứt , -Lần lượt đọc
-Đọc theo cặp
-Thi đọc diễn cảm
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc,
ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
-Lắng nghe
Trang 2TOÁN
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
-Củng cố mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
-Chuyển đổi, so sánh các đơn vị đo diện tích; giải toán về diện tích
II ĐDDH:
-Bảng nhóm
III HĐDH: (35/)
HOẠT
1.Bài cũ:
(3 /)
2.Bài mới:
(30/)
a.G thiệu:
b.Thực
hành:
(22/)
c, Trò chơi:
(7/)
3.Củng cố
dặndò:(2/)
Bài 2:
-Ghi điểm Luyện tập Bài 1:
H: Câu a đổi ra đơn vị đo nào?
6m235dm2=6m2+ m2=6 m2
100
35
100 35
8m227dm2; 16m29dm2; 26dm2
-Chấm bài
H: Câu b đổi ra đơn vị đo nào?
4dm265cm2; 95cm2; 102dm28cm2
-Chấm bài
Bài 2:
H: Đề yêu cầu làm gì?
H: Muốn khoanh vào câu đúng, ta phải làm gì?
3cm25mm2= mm2
Bài 3: < > = 2dm27cm2 207cm2
300mm2 2cm289mm2
3m248dm2 4m2
61km2 610hm2
Bài 4:
H: Diện tích mỗi viên gạch?
H: Đề yêu cầu đơn vị đo gì?
Làm theo nhóm, lấy 3 nhóm nhanh nhất
-Tuyên dương nhóm thắng
-Nhận xét tiết học
-3HS lên bảng:
a,5cm2=500mm2; 5m2= 50000cm2
12km2=1200hm2
-Nhận xét -Câu a đổi ra đơn vị đo m2 -3HS lên bảng, lớp làm vở:
8m227dm2=8m2+ m2=8 m2
100
27
100 27
26dm2= m2
100 26
-nhận xét
-Câu b đổi ra đơn vị dm2
-3HS lên bảng, lớp làm vở:
4dm265cm2=4dm2+ dm2=4 dm2
100
65
100 65
95cm2= dm2
100 95
-Nhận xét -Khoanh vào câu đúng
-Muốn khoanh đúng, ta phải đổi
3cm25mm2= mm2
B.305 -Nhận xét -Lớp làm vở, 4HS lên bảng:
2dm27cm2 = 207cm2; 3m248dm2 < 4m2
61km2 > 610hm2
-Nhận xét -Làm theo nhóm 4
D tích mỗi viên: 40x40=1600(cm2) Diện tích nền nhà:
1600x150=240000(cm2) Đổi: 240000cm2=24m2
Đáp số: 24m2
-Nhận xét
Trang 3CHÍNH TẢ ( NHỚ-VIẾT)
Ê-MI-LI, CON….
I.MỤC TIÊU:
-Nhớ- viết khổ thơ 3 và 4 của bài Ê-mi-li, con…
-Nắm cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ươ-ưa
-Hành động dũng cảm của Mo-ri-xơn
II ĐDDH:
-Bảng phụ: 2 khổ thơ, bài tập
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ:(3/)
2.Bài mới:30/
a.Giới thiệu:2/
b.Luyện từ
khó: (5/)
c.Viết bài:
(13/)
d.Luyện tập:
(10/)
3.Củng
cố-Dặn dò: (2/)
H: Viết các tiếng sau: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa?
H: Cách đánh dấu thanh của từng tiếng?
-Ghi điểm
H: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt?
H: Từ nào dễ viết sai?
H: Phân tích chính tả “nói giùm”?
H: Phân tích chính tả “Oa-sinh-tơn”?
-Phát âm mẫu
-Chấm mẫu 7-10 bài
-Nhận xét bài viết
-Treo bảng phụ: Bài viết
-Hướng dẫn cách viết chữ dễ sai
Bài 2: Treo bảng phụ
H: Yêu cầu của đề?
H: Tiếng nào có ưa?
H: Tiếng nào có ươ?
H: Cách ghi dấu thanh?
-Kết luận Bài 3: Treo bảng phụ
H: Yêu cầu của đề?
H: Cầu nguyện thì được, làm gì thì thấy?
H: Cái gì chảy thì đá mòn?
H: Cái gì để thử vàng?
H: Em hiểu các câu thành ngữ như thế nào?
-“Lửa thử vàng, gian nan thử sức”: Muốn biết vàng thật hay giả thì đưa vào lửa để nung nóng;
muốn biết sức chịu đựng của con người thì qua gian khổ mới biết
-Nhận xét tiết học
-2HS lên bảng viết
-Có âm cuối: đánh trên âm ô
Không có âm cuối: đánh trên âm u -Nhận xét
-2HS đọc thuộc 2 khổ thơ
-Con ôm lấy mẹ mà hôn, nói với mẹ: cha đi vui, xin mẹ đừng buồn
-Nhìn SGK, đọc thầm
-sáng bùng, nói giùm, Oa-sinh-tơn -Viết bảng con, lần lượt phát âm
-nói: n-oi-(/) giùm: gi-um-(\) -Oa: -oa-(-) sinh: s-inh-(-) tơn: t-ơn-(-) -Viết vở
-Dò bài
-Đổi vở để chấm lỗi
-Lắng nghe
-quan sát
-Sửa lỗi viết sai
-1HS đọc đề
-Tìm tiếng có ưa-ươ, cách ghi dấu thanh
-Lớp làm vở, nêu kết quả:
+Tiếng có ưa: lưa, thưa, mưa, giữa +Tiếng có ươ: tưởng, nước, tươi, ngược
+Có âm cuối: đặt ở âm ơ
+Không có âm cuối: đặt ở âm ư
-Nhận xét
-1HS đọc đề
-Tìm tiếng có uô-ua thích hợp điền vào thành ngữ
-Thảo luận theo cặp
-Trình bày:
+Cầu được, ước thấy
+Năm nắng, mười mưa
+Nước chảy, đá mòn
+Lửa thử vàng, gian nan thử sức
-Nhận xét
-Giải thích theo cách hiểu
Trang 4TIẾNG VIỆT* LUYỆN ĐỌC I.MỤC TIÊU:
-Đọc đúng: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la, 27-4-1994
-Từ ngữ: chủng tộc, công lí, tổng tuyển cử,
-Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
II ĐDDH:
-Tranh SGK, bảng phụ (đoạn văn)
III HĐDH: (35/)
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Bài cũ:(4/)
2.Bài mới:
(28/)
a.Giới thiệu:
b.Luyện đọc:
(12/)
c.Tìm hiểu:
(8/)
d Đọc diễn
cảm: (6/)
3.Củng
cố-Dặn dò: (3/)
H: Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ?
H: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn?
-Treo tranh
H: Tranh vẽ gì?
-Sửa cách đọc,cách phát âm:
-Giải nghĩa từ:
H: “Công lí” là gì?
-Đọc mẫu
H: Người da đen bị đối xử như thế nào?
H: Họ đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
H: Vì sao cuộc đấu tranh đó được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ?
H:Giới thiệu về Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi?
-Treo bảng phụ:
“Bất bình được tổ chức”
H: Nhấn giọng từ nào?
-Đọc mẫu
H: Ý nghĩa của bài đọc?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài “Tác phẩm của Si-le
và tên phát xít”
-3HS đọc và trả lời câu hỏi
-Vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa và
vô nhân đạo
-Em rất cảm phục và xúc động trước hành động cao cả đó
-Nhận xét
-Quan sát -Hình Nen-xơn và những người dân -1HS giỏi đọc cả bài
-1HS đọc chú giải
-2HS đọc nối tiếp
-Nhận xét cách đọc
-2HS đọc nối tiếp: 3 lượt -Nhận xét
-Công lí: Đạo lí chung, lẽ phải
-Đọc theo cặp
-1HS đọc cả bài
-Lắng nghe
-Phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, trả lương thấp, không được tự do,
-Đứng lên đấu tranh đòi bình đẳng -Vì họ không chấp nhận 1 chế độ dã man, tàn bạo
-Man-đê-la từng bị giam cầm suốt 27 năm,
-2 HS đọc nối tiếp
-Quan sát, lắng nghe
-bất bình , hủy bỏ , chấm dứt , -Lần lượt đọc
-Đọc theo cặp
-Thi đọc diễn cảm
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc,
ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
-Lắng nghe
Trang 5
LỊCH SỬ
BÀI 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC I.MỤC TIÊU:
-Bác Hồ còn có tên gọi là Nguyễn Tất Thành
-Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước
-Kỉ niệm ngày Bác Hồ rời bến cảng Nhà Rồng 5-6-1911
II ĐDDH:
-Ảnh về quê hương Bác Hồ, tranh SGK
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III HĐDH: (35/)
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Bài cũ: (4/)
2.Bài mới:
(29/)
HĐ1:(5/)
HĐ2: (10/)
HĐ3: (10/)
HĐ4: (6/)
3.Củng cố-
Dặn dò: (2/)
H: PBC tổ chức phong trào Đông du nhằm mục đích gì?
H: Những nét chính về phong trào Đông du?
-Ghi điểm
Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
H: Vì sao các phong trào đấu tranh chống Pháp đều bị thất bại?
H: Biết gì về quê hương và thời niên thiếu của NTT?
-Treo ảnh: NTT và quê hương
-Phát phiếu học tập
-Giao nhiệm vụ
-Kết luận: kết hợp ghi bảng:
+ Nhằm mục đích tìm ra con đường cứu nước
+ Dùng 2 bàn tay lao động
H:Vì sao bến cảng Nhà Rồng được công nhận Di tích L.sử ? -Treo bản đồ: TP.Hồ Chí Minh
và bến cảng Nhà Rồng
H: BH là người như thế nào?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: ĐCS VN ra đời
-2HS lên bảng TLCH
-Nhận xét
-Lắng nghe
-Làm việc cả lớp:
+NTT sinh 19-5-1890, tại Kim Liên-Nam Đàn- Nghệ An
+Cha là NSS, nhà nho yêu nước
+Mẹ là HTL
+NTT không tán thành con đường cứu nước của các nhà tiền bối
-Quan sát,lắng nghe
-Làm việc nhóm4:viết vào bảngnhóm -Lần lượt các nhóm đọc câu hỏi:
+NTT ra nước ngoài để làm gì?
+NTT làm thế nào để kiếm sống và
đi ra nước ngoài?
-Các nhóm lần lượt trình bày:
+Nhằm mục đích tìm ra con đường cứu nước
+Chỉ có 2 bàn tay lao động
-Nhận xét
-Làm việc cả lớp
-Là nơi Bác Hồ rời Tổ quốc đi ra nước ngoài
-Quan sát, lắng nghe
-Yêu nước và vất vả vì nhân dân
Trang 6TOÁN HÉC TA I.MỤC TIÊU:
-Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo héc-ta; quan hệ héc-ta và mét vuông
-Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích; giải toán về diện tích
II ĐDDH:
III HĐDH: (35/)
HOẠT
1.Bài cũ:(4/)
2.Bài mới:
(29/)
a.Giới thiệu:
b.Tìm hiểu:
(10/)
c.Thực hành:
(18/)
3.Củng cố-
dặn dò:(2/)
Bài 3:
-Ghi điểm
Khi đo diện tích ruộng đất, người ta còn dùng đơn vị đo héc-ta
Viết: ha 1ha=1hm2
H: 1ha= m2
Bài 1:Viết số thích hợp vào:
a, 4ha= m2; ha= m2
2 1
20ha= m2; ha=m2
100 1
15km2= ha
b, 60000m2= ha 800000m2= ha 27000ha= km2
-Chấm bài
Bài 2:
H: Diện tích khu rừng ha ? H: Đổi ra đơn vị đo nào?
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
85km2<850ha □ 51ha>60000m2 □ 4dm27cm2=4 dm2 □
10 7
-Chấm bài
Bài 4:
H: Diện tích của trường?
H: Diện tích tòa nhà?
H: Yêu cầu đơn vị đo?
H: 12ha= m2 ? H: Đọc bảng đơn vị đo diện tích?
-Nhận xét tiết học
-4HS lên bảng:
2dm27cm2 = 207cm2; 3m248dm2 < 4m2
61km2 > 610hm2
-Nhận xét
-Lắng nghe
1ha=10000m2
-Lớp làm vở, lần lượt lên bảng:
a, 4ha=40000m2; ha=5000m2
2 1
20ha=200000m2; ha=100m2
100 1
15km2=1500ha
b, 60000m2=6ha 27000ha=270km2
-Nhận xét -2HS đọc đề
- Diện tích khu rừng 22200ha
- Đổi ra đơn vị đo km2
-1HS lên bảng:
22200ha=222km2
-Nhận xét -Lớp làm vở, nêu kết quả:
85km2<850ha S; 51ha>60000m2 Đ 51ha>60000m2 Đ
4dm27cm2=4 dm2 S
10 7
-Nhận xét -2HS đọc đề
-Diện tích tòa nhà:
40 1
-Tính theo m2
-Lớp làm vở, 1HS lên bảng:
12ha=120000m2
D.tích tòa nhà: 120000:40=3000(m2)
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ- HỢP TÁC I.MỤC TIÊU:
-Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác
-Đặt câu với các từ ngữ đã cho
-Làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị,hợp tác
II ĐDDH:
-Bảng nhóm, bảng phụ
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ:(4/)
2.Bài mới:
(29/)
a.Giới thiệu:1/
b.Luyện tập:
(28/)
3.Củng
cố-Dặn dò: (2/)
H: Từ đông âm là gì?
H: Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm: cờ, bàn, nước?
-Ghi điểm
MRVT: Hữu nghị-hợp tác
Bài 1:
H: Yêu cầu của đề?
-Giải nghĩa:
+Hữu nghị: Tình cảm thân thiện giữa các nước
+Chiến hữu: Bạn chiến đấu
+Hữu tình: Có tình cảm, sứchấp dẫn
-Nhận xét
Bài 2: Treo bảng phụ: Trò chơi
H: Yêu cầu của đề?
-Giải nghĩa:
+Hợp thời: đúng với thời cuộc
+Hợp pháp: đúng với pháp luật
-Hướng dẫn: làm theo nhóm 4
Nhóm nào nhanh và đúng là thắng
-Tuyên dương nhóm thắng
Bài 3:
H: Đặt mấy câu?
H: Em chọn 2 từ nào?
-Chấm mẫu
Bài 4:
H: Yêu cầu của đề?
H: Đặt mấy câu?
-Chấm mẫu
-Nhận xét tiết học
-Ch.bị:Dùng từ đồng âm để chơichữ
-3HS lên bảng TLCH, làm bài 2: +Góc học tập của em có cái bàn xinh xắn
+Ba mẹ em ngồi bàn chuyện
-Nhận xét
-1HS đọc đề
-Xếp các từ theo 2nhóm:“có”-“bạnbè”
-Lớp làm vở, 2HS lên bảng:
+Hữu (bạn bè): hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu +Hữu (có): hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng
-Nhận xét
-Sửa bài vào vở
-1HS đọc đề
-Xếp các từ theo 2nhóm:
-Lắng nghe
-Thảo luận nhóm4
-Trình bày:
+Hợp (gộp lại): hợp tác, hợp nhất, hợp lực
+Hợp (đúng với ): hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp
-Nhận xét
-Sửa bài vào vở
-1HS đọc đề
-Đặt 2 câu
-Lớp làm vở, nêu kết quả
-Nhận xét -1HS đọc đề
-Có 3 thành ngữ
-Đặt 1 câu
-Lớp làm vở, nêu kết quả
-Nhận xét
Trang 8
ĐẠO ĐỨC
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
-Củng cố về bài học “có chí thì nên”
-Xử lí các tình huống, thấy được thuận lợi- khó khăn của bản thân
Biết vượt qua khó khăn để học tập
II ĐDDH:
-Phiếu học tập
III HĐDH: (35/)
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Khởi
động:
(3/)
2.Bài mới:
(30/)
a.Giới thiệu:
b.Luyện tập:
3.Củng
cố-Dặn dò: (2/)
-Hướng dẫn trò chơi -Nhận xét
-Luyện tập thực hành Bài 3: Kể về tấm gương “có chí thì nên” mà em biết
H: Bản thân có khó khăn gì?
H: Gia đình có khó khăn gì?
H: Khó khăn khách quan?
-Nhận xét Bài 4:Tự liên hệ bản thân:
H: Em có thuận lợi gì?
H: Em có khó khăn gì?
H: Kế hoach để vượt qua khó khăn đó?
-Nhận xét H: Lớp mình ai có nhiều khó khăn?
H: Bạn đã vượt qua như thế nào?
H: Lớp ta giúp gì cho bạn?
H: Em hiểu “có chí thì nên” như thế nào?
-Chuẩn bị “Nhớ ơn Tổ tiên”
-Nhận xét tiết học
-Chơi trò chơi
-Đọc yêu cầu của đề
-Làm việc theo nhóm: thảo luận về những tấm gương đã sưu tầm được
-Trình bày:
+Những tấm gương ở sách truyện:
Nguyễn Hiền, Nguyễn Ngọc Kí,…
+Những tấm gương ở lớp, trường: HS tìm
và nêu
-Nhận xét -Làm việc cá nhân: làm vào phiếu theo mẫu:
STT Khó khăn Biện pháp 1
2 3
-Thảo luận nhóm 2
-Trình bày: Lần lượt các nhóm trình bày -Nhận xét
-Bạn Luyến, Phượng,…
-Ở Hiệp Khánh, nhà nghèo nhưng đi học chuyên cần
-Dùng “quỹ bạn nghèo” để giúp đỡ
-Hát: Lớp chúng mình rất vui
-Phải chịu đựng gian khổ và vượt qua khó khăn
-Lắng nghe
Trang 9
KĨ THUẬT
BÀI 2: ĐÍNH KHUY BẤM (TIẾT 1) I.MỤC TIÊU:
-Nắm cách đính khuy bấm
-Đính được khuy bấm đúng quy trình, đúng kĩ thuật
-Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐDDH:
-Vật mẫu, sản phẩm ứng dụng
-Khuy bấm, mảnh vải, chỉ khâu, kim khâu, phấn vạch
-Hình vẽ các thao tác
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ:
(3/)
2.Bài mới:
(30/)
a.Giới thiệu:
(1/)
b.Quan sát
mẫu: (17/)
c.Hướng dẫn
(12/)
3.Củng cố-
Dặn dò: (2/)
H: Các bước đính khuy 4 lỗ?
Đính khuy bấm
-Đưa các loại khuy bấm
H: Có mấy loại khuy?
H: Nhận xét về hình dạng?
H: So sánh với kích thước khuy
2 lỗ?
H: Nhận xét về màu sắc?
-Kết luận:
H: Em có loại khuy bấm?
H: Khuy bấm thường dùng để làm gì?
-Đưa vật mẫu có đính khuy
H: Khoảng cách các khuy?
H: Đính mặt nào của khuy?
H: Các đường khâu thế nào?
H: Cách đính khuy bấm?
H: Trước khi đính khuy, em làm gì?
H: Đính khuy có mấy bước?
-Treo hình vẽ các thao tác, giải thích các thao tác
H: Vì sao phải thắt chỉ khi kết thúc?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Thực hành
-2HS nêu:+Chuẩn bị đính khuy
+Đính khuy
+Quấn chỉ quanh chân khuy +Kết thúc đính khuy
-Nhận xét
-Lắng nghe
-Quan sát
-Có nhiều loại khuy khác nhau
-Phần lớn có dạng hình tròn
-Kích thước nhỏ hơn khuy 2 lỗ
-Thường có màu trắng hoặc nâu
-Trình bày các loại khuy bấm
-Thường dùng để đính khuy cài áo -Quan sát
-Cách nhau 10cm
-Đính mặt lồi của khuy
-Nhận xét các đường khâu
-1HS đọc “ Quy trình thực hiện”
-Trước khi đính khuy, ta vạch dấu các điểm đính khuy
-Đính khuy có 4 bước:
+Chuẩn bị đính khuy
+Đính khuy
+Quấn chỉ quanh chân khuy
+Kết thúc đính khuy
-Quan sát, lắng nghe
-2HS đọc “Ghi nhớ”
Trang 10KHOA HỌC
BÀI 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN I.MỤC TIÊU:
-Xác định khi nào nên dùng thuốc
-Nêu được những điều cần chú ý khi mua thuốc và dùng thuốc
-Tác hại của việc dùng sai thuốc,không đúng cách và không đúng liều lượng
II ĐDDH:
-Tranh SGK, vỏ đựng thuốc và bản hướng dẫn sử dụng
III HĐDH: (35/)
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp:
Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biếtvề tên
một số thuốc và trường hợp cần sử dụng
thuốc đó
Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo cặp
H: Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa?
H: Bạn dùng trong trường hợp nào?
B2:
-Kết luận: Khi bị bệnh, chúng ta cần
dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu
sử dụng thuốc không đúng có thể làm
bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết
người
Hoạt động 2: Bài tập thực hành.
Mục tiêu: Xác định được khi nào nên
dùng thuốc Nêu được những điều cần
chú ý; tác hại của việc dùng không đúng
thuốc
Cách tiến hành:
B1: Làm việc cá nhân
H: Tìm câu trả lời tương ứng câu hỏi?
B2:
-Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần
thiết Cần dùng thuốc theo chỉ định của
bác sĩ
Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai nhanh-Ai
đúng”
Mục tiêu: Biết cách tận dụng giá trị
dinh dưỡngcủa thức ăn để phòngtránh
bệnh tật
Cách tiến hành:
B1: Hướng dẫn: dùng thẻ từ, 2HS làm
trọng tài, 1HS làm quản trò đọc các câu
hỏi
B2:
-Nhận xét -tuyên dương
-Thảo luận theo cặp
-Lên bảng trình bày:
A: Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa?
B: Mình đã dùng thuốc
A: Bạn dùng trong trường hợp nào?
B: Lúc nhỏ mình bị đau
-Nhận xét
-Làm việc cá nhân: bài tập trang 24
-Trình bày: 1-d; 2-c; 3-a; 4-b
-Nhận xét
-2HS làm trọng tài, 1HS làm quản trò
-Tiến hành chơi:
1.Thứ tự ưu tiên cung cấp vi-ta-min cho
cơ thể là: c, a, b
2.Thứ tự ưu tiên phòng bệnh còi xương cho trẻ là: c, b, a