1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 33 - Trường TH số 2 Hoà Bình 2

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 191,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh luyện đọc: Đọc mẫu bài thơ lần 1 Đọc mẫu lần 2 chỉ bảng, Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các[r]

Trang 1

TUẦN : 33

Cách ngôn : Có công mài sắc có ngày nên kim

Thứ 2

Chào cờ

Tập đọc

Tập đọc

Tốn

Âm nhạc

Nĩi chuyện đầu tuần Cây bàng

Cây bàng

Ơn tập các số đến 10

Ơn đi tới trường Địa phương tự chọn Thứ 3

Thể dục

Tập viết

Tốn

Chính tả

Đội hình đội ngũ TC vận động

Tơ chữ hoa U, Ư, V

Ơn tập các số đến 10 Cây bàng

Thứ 4

Tập đọc

Tập đọc

Tốn

TNXH

Đi học

Đi học

Ơn tập các số đến 10 Trời nĩng trời rét Thứ 5

Mĩ thuật

Tốn

Chính tả

Thủ cơng

Đạo đức

Vẽ tranh bé và hoa

Ơn tập các số đến 100

Đi học Cắt dán trang trí ngơi nhà (t2) Dành cho địa phương

Thứ 6

Tập đọc

Tập đọc

Kể chuyện

HĐTT

Nĩi dối hại thân Nĩi dối hại thân

Cơ chủ khơng biết quí tình bạn Tìm hiểu về hoạt động của Bác Hồ

Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012

Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần

Tập đọc Cây bàng

I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: sừng sửng, khẳng khiu, trụi là, chi chít Bước đầu

biết nghỉ hơi ở chỗ cĩ dấu câu Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với trường học Cây bàng mỗi mùa cĩ đặc điểm riêng Trả lời câu hỏi 1 ( SGK )

*(BVMT)

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Ảnh một số loại cây trồng ở sân trường Bộ chữ của

GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Sau cơn

mưa” và trả lời các câu hỏi trong SGK

2.Bài mới: giới thiệu bài và ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

Đọc mẫu bài văn lần 1

Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng),

Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:

Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối tiếp, học

sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em khác tự

đứng lên đọc nối tiếp các câu cịn lại cho đến hết bài

Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

Đọc cả bài

Luyện tập:

Ơn các vần oang, oac

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

Lắng nghe

5, 6 em đọc các từ khĩ trên bảng

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhĩm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Trang 2

Tìm tiếng trong bài có vần oang ?

Bài tập 2: Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần oang

hoặc oac ?

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

(BVMT) Để có cây bang đẹp vào mùa thu, nó phải

được nuôi dưỡng và bảo vệ ở những mùa nào ?

Kể tên những cây được trồng ở sân trường em

GV lien hệ về ý thức BVMT giúp HS them yêu quý

trường lớp

Cây bàng thay đổi như thế nào ?

Vào mùa đông ?

Vào mùa xuân ?

Vào mùa hè ?

Vào mùa thu ?

Theo em cây bàng đẹp nhất vào lúc nào ?

Luyện nói:

Đề tài: Kể tên những cây trồng ở sân trường em

Giáo viên tổ chức cho từng nhóm học sinh trao đổi kể

cho nhau nghe các cây được trồng ở sân trường em

Sau đó cử người trình bày trước lớp

5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung

bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem

bài mới

Khoảng

Bé ngồi trong khoang thuyền Chú bộ đội khoác ba lô trên vai

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần oang, vần oac, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng

2 em

Cây bàng khẳng khiu trụi lá

Cành trên cành dưới chi chít lộc non

Tán lá xanh um che mát một khoảng sân

Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá Mùa xuân, mùa thu

Học sinh quan sát tranh SGK và luyện nói theo nhóm nhỏ 3, 4 em: cây phượng, cây tràm, cây bạch đàn, cây bàng lăng, …

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Toán: Ôn tập : các số đến 10 ( tiếp )

I/Mục tiêu: - Biết cộng trong phạm vi 10 , tìm thành phần chưa biết của phép cộng , phép trừ dựa vào bảng cộng , trừ ; biết nối các điểm để có hình vuông , hình tam giác

Không làm bài tập 2b (cột 3), bài tập 3 (cột 3)

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con : 5 + 3 + 0 = ; 7 – 3 – 2 =

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4

* Bài 1: Tính:

2 + 1 = 3 + 1 = 4 + 1 =

2 + 2 = 3 + 2 = 4 + 2 =

5 + 3 = 6 + 3 = 7 + 3 =

7 + 2 = 8 + 2 = 9 + 1 =

* Bài 2: Tính:

a) 6 + 2 = 1 + 9 = 4 + 0 =

2 + 6 = 9 + 1 = 0 + 4 =

b) 7 + 2 + 1 = 8 + 1 + 1 = 9 + 1 + 0 =

3 + 2 + 2 = 4 + 4 + 0 = 4 + 0 + 5 =

* Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

3 + = 7 6 – = 1 + 8 = 8

+ 5 = 10 5 + = 9 5 – = 5

Học sinh tự nêu yêu cầu của bài Nêu các kết quả của phép cộng

- Học sinh nêu nhiệm vụ bài làm: Nêu kết quả tính

6 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở bài tập

Học sinh dựa vào bảng cộng để trả lời : 3 cộng 4 bằng 7, ta viết 4 vào chỗ chấm …

Trang 3

Giáo viên gợi ý, chẳng hạn : với 3 + … = 7.

Giáo viên có thể nêu : 3 cộng mấy bằng 7 ?

* Bài 4: Nối các điểm để có :

a) Một hình vuông

b) Một hình vuông và một hình tam giác

- Học sinh tự nêu nhiệm vụ làm bài : Dùng thước và bút nối các điểm để có hình vuông, hình tam giác …

Học sinh thực hành nối các điểm để có:

a) Một hình vuông

b) Một hình vuông và một hình tam giác

3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 7 + 2 + 1 = 8 + 1 + 1 = 9 + 1 + 0 =

3 + 2 + 2 = 4 + 4 + 0 = 4 + 0 + 5 =

4/Dặn dò: Dặn học sinh học và chuẩn bị bài : Ôn các số trong phạm vi 10 ( Tiếp theo)

Âm nhạc : Ôn đi tới trường Địa phương tự chọn

Cô Kim Thu dạy Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2012

Thể dục: Đội hình đội ngũ – trò chơi

I/Mục tiêu: Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ ; quay phải, quay trái (nhận biết đúng hướng và xoay người theo) Biết cách chuyền cầu theo nhóm 2 người (số lần có thể còn hạn chế)

Không thực hiện trò chơi chuyền cầu theo nhóm 2 người

Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập

II/Địa điểm, phương tiện: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập Giáo viên chuẩn bị 1 còi và quả cầu đủ

để cho học sinh tập luyện

III/Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung, yêu cầu bài

học

- Giáo viên cho học sinh khởi động

2 Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số; đứng

nghiêm, đứng nghỉ; quay phải, quay trái: 2 lần

- Chuyền cầu theo nhóm 2 người:

Giáo viên chia tổ, tổ trưởng điều khiển tập luyện

3 Phần kết thúc:

* Trò chơi hồi tĩnh:

Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “ Mèo đuổi

chuột”

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

- Lớp trưởng cho cả lớp tập hợp theo 4 hàng dọc

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Học sinh khởi động: xoay các khớp cổ tay,

cổ chân, đầu gối, hông

- Học sinh ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số; đứng nghiêm, đứng nghỉ; quay phải, quay trái: 2 lần

- Học sinh tập thi đấu giữa các tổ

- Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát

- Học sinh đi theo đội hình vòng tròn chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột

Tập viết Tô chữ hoa U, Ư, V

I.Mục tiêu - Tô được các chữ hoa: U, Ư, V Viết đúng các vần: Khoảng trời, áo khoác, khăn dỏ, măng

non kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học Chữ hoa: U, Ư đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: Hồ Gươm, nườm nượp

2.Bài mới : GV giới thiệu và ghi bài

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy trình

4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: Hồ Gươm, nườm nượp

Học sinh quan sát chữ hoa U, Ư trên bảng phụ và trong vở tập viết

Trang 4

viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ

U, Ư

Nhận xét học sinh viết bảng con

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:

Đọc các vần và từ ngữ cần viết

Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở tập viết

của học sinh

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm,

giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố : Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ U, Ư

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong

vở tập viết

HS khá, giỏi viết đều nét, dản đúng qui cách

và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong vở

tập viết 1, tập 2

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên

và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Toán: Ôn tập : các số đến 10 ( Tiếp theo )

I/Mục tiêu: - Biết cấu tạo các số trong phạm vi 10 ; cộng , trừ các số trong phạm vi 10 ; biết vẽ đoạn thẳng , giải bài toán có lời văn

Phương pháp: Thực hành – luyện tập

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con :

6 + 2 = 1 + 9 = 4 + 0 =

2 + 6 = 9 + 1 = 0 + 4 =

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4

* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

2 = 1 + 8 = 7 + 9 = 5 +

3 = 2 + 8 = …+2 9 = …+ 2

5 = 4 + … 8 = 4 + … 10 = …+ 4

7 = …+ 2 6 = 4 +… 10 = 8 + …

* Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:

* Bài 3: Lan gấp được 10 cái thuyền, Lan cho em 4 cái

thuyền Hỏi Lan còn mấy cái thuyền?

Giáo viên nên khuyến khích học sinh nêu các câu lời

giải khác nhau và trao đổi ý kiến để chọn câu lời giải

hợp lí, rõ, gọn nhất

* Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 10cm

Khi chữa bài, giáo viên giúp học sinh nhớ lại các bước

của quá trình vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài : Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Học sinh tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài học sinh đọc, chẳng hạn : 2 = 1 + 1 đọc là hai bằng một cộng một

- Học sinh tự nêu nhiệm vụ làm bài : Viết số thích hợp vào ô trống

Tóm tắt:

Có : 10 cái thuyền Cho em : 4 cái thuyền Còn lại : … cái thuyền ? Bài giải:

Số thuyền của Lan còn lại là:

10 – 4 = 6 ( cái thuyền ) Đáp số: 6 cái thuyền

- Học sinh tự vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 10cm

3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 6 + 3 + 1 = ; 10 – 4 – 0 =

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài : Ôn tập các số đến 10

Chính tả (tập chép) Cây bàng

Trang 5

I.Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại cho đúng đoạn “ Xuân sang đến hết ” 36 chữ trong khoảng 15 – 17 phút Điền đúng vần oang, oac; chữ g, gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3 Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Giáo viên đọc cho học sinh viết vào bảng

con các từ ngữ sau: trưa, tiếng chim, bóng râm

2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép (giáo

viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép

Thực hành bài viết (tập chép)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt

vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn

thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi câu

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để

viết

Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:

Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để

học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân

những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống

nhau của các bài tập

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn cho đúng,

sạch đẹp, làm lại các bài tập

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: chi chít, tán lá, khoảng sân,

kẽ lá

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Điền vần oang hoặc oac

Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2012

Tập đọc Đi học

I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối Bước

đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ khổ thơ Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ đã tự đến trường Đường từ nhà đến trường rất đẹp Ngôi trường rất đáng yêu và có cô giáo hát rất hay Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK )

*(BVMT)

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng ghi lại bài hát đi học cho học sinh nghe Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi 2 học sinh đọc bài: “Cây bàng” và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

2.Bài mới: giới thiệu bài và ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

Đọc mẫu bài thơ lần 1

Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng),

Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu:

Lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối

Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Trang 6

Luyện đọc câu:

Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4 dòng thơ)

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần ăn, ăng:

Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ăng?

Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ăn, ăng ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

(BVMT) Đường đến trường có những cảnh gì đẹp ?

(Đường đến trường có cảnh thiên nhiên thật đẹp đẽ,

hấp dẫn (hương rừng thơm, nước suối trong, cọ xoè

ô…râm mát) (suối thầm thì như trò chuyện, cọ xoè ô

che nắng làm râm mát cả con đường bạn đi học hằng

ngày.)

Đường đến trường có những cảnh gì đẹp?

Thực hành luyện nói:

Đề tài: Tìm những câu thơ trong bài ứng với nội dung

từng bức tranh

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu

các câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi đáp về các bức tranh

trong SGK

Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai

5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài Hát bài hát : Đi

học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem

bài mới

Vài em đọc các từ trên bảng

Đọc nối tiếp mỗi em 1 dòng thơ bắt đầu em ngồi đầu bàn dãy bàn bên trái

3 học sinh đọc theo 3 khổ thơ, mỗi em đọc mỗi khổ thơ

2 học sinh thi đọc cả bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Lặng, vắng, nắng Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm

ăn: khăn, bắn súng, hẳn hoi, cằn nhằn,…

ăng: băng gia, giăng hàng, căng thẳng,…

2 em đọc lại bài thơ

Hương thơm của hoa rừng, có nước suối trong nói chuyện thì thầm, có cây cọ xoè ô che nắng

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Tranh 1: Trường của em be bé Nằm lăïng giữa rừng cây

Tranh 2: Cô giáo em tre trẻ Dạy em hát rất hay

Tranh 3: Hương rừng thơm đồi vắng Nước suối trong thầm thì

Tranh 4: Cọ xoè ô che nắng Râm mát đường

em đi

Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài

Hát tập thể bài Đi học

Thực hành ở nhà

Toán: Ôn tập : các số đến 10 ( Tiếp theo )

I/Mục tiêu: - Biết trừ các số trong phạm vi 10 , trừ nhẩm ; nhận biết nối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ ; biết giải bài toán có lời văn

Phương pháp: Thực hành – luyện tập

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 em lên bảng, cả lớp làm bảng con : 4 + 6 – 5 = ; 10 – 5 + 4 =

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4

* Bài 1: Tính :

10 – 1 = 9 – 1 = 8 – 1 = 7 – 1 =

10 – 2 = 9 – 2 = 8 – 2 = 7 – 2 =

10 – 3 = 9 – 3 = 8 – 3 = 7 – 3 =

* Bài 2: Tính :

5 + 4 = 1 + 6 = 9 + 1 = 2 + 7 =

9 – 5 = 7 – 1 = 10 – 9 = 9 – 2 =

9 – 4 = 7 – 6 = 10 – 1 = 9 – 7 =

- Học sinh nêu yêu cầu của bài Học sinh tự làm bài rồi chữa bài

Khi chữa bài , học sinh đọc phép tính và kết quả tính

- Học sinh nêu yêu cầu của bài : Thực hiện các phép tính

Học sinh tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa

Trang 7

* Bài 3: Tính :

9 – 3 – 2 = 7 – 3 – 2 = 10 – 5 – 4 =

10 – 4 – 4 = 5 – 1 – 1 = 4 + 2 – 2 =

* Bài 4: Vừa gà vừa vịt có tất cả 10 con, trong đó có 3

con gà Hỏi có mấy con vịt ?

bài cho học sinh đọc kết quả phép tính và kết quả tính trong từng cột

3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con

Khi chữa bài cho học sinh đọc, chẳng hạn : 9 – 3 – 2 = 4 đọc là : chín trừ ba bằng sáu, sáu trừ hai bằng bốn

- Học sinh tự đọc bài toán, tự tóm tắt

Tóm tắt:

Có tất cả : 10 con

Số gà : 3 con

Số vịt : con ? Bài giải:

Số con vịt có là:

10 – 3 = 7 (con) Đáp số: 7 con vịt

3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 10 – 4 – 4 = 5 – 1 – 1 = 4 + 2 – 2 =

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài : Ôn tập các số đến 100

TNXH Trời nóng – trời rét

I.Mục tiêu : - Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nóng, rét Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nóng, rét

*(KNS ; BVMT)

II.Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK, hình vẽ cảnh gió to Trang phục mặc phù hợp thời tiết nóng, lạnh

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết trời lăng

gió hay có gió ?

3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu và ghi bảng Hoạt động

1 : Làm việc với SGK

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các

hình trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:

Tranh nào vẽ cảnh trời nóng, tranh nào vẽ cảnh trời rét

? Vì sao bạn biết ?

Nêu những gì bạn cảm thấy khi trời nóng, trời rét ?

Bước 2: Gọi đại diện nhóm mang SGK lên chỉ vào

từng tranh và trả lời các câu hỏi Các nhóm khác nghe

và nhận xét bổ sung

Kể tên những đồ dùng cần thiết giúp chúng ta bớt nóng

hay bớt rét

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm

(KNS) -Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm

gì khi trời nóng, trời rét

-Kĩ năng tự bảo vệ: Bảo vệ sức khỏe của bản thân (ăn

mặc phù hợp với trời nóng và rét)

-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các

hoạt động học tập

(BVMT) thời tiết nắng, mưa, gió, nóng, rét là mọt yếu

tố của môi trường Sự thay đổi của thời tiết có thể ảnh

hưởng đến sức khoẻ của con người

Có ý thức giữ gìn sức khoẻ khi thời tiết thay đổi

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: Các em hãy cùng

nhau thảo luận và phân công các bạn đóng vai theo

tình huống sau : “Một hôm trời rét, mẹ đi làm rất sớm

Khi lặng gió cây cối đứng im, khi có gió cây cối lay động

Học sinh quan sát tranh và hoạt động theo nhóm 2 học sinh

Tranh 1 và tranh 4 vẽ cảnh trời nóng

Tranh 2 và tranh 3 vẽ cảnh trời rét

Học sinh tự nêu theo hiểu biết của các em

Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trên, các nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh

Quạt để bớt nóng, mặc áo ấm để giảm bớt lạnh, …

Học sinh phân vai để nêu lại tình huống và sự việc xãy ra với bạn Lan

Lan bị cảm lạnh và không đi học cùng các

Trang 8

và dặn Lan khi đi học phải mang áo ấm Do chủ quan

nên Lan không mặc áo ấm Các em đoán xem chuyện

gì xãy ra với Lan? ”

Bước 2: Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi và sắm vai

tình huống trên

Tuyên dương nhóm sắm vai tốt

4.Củng cố dăn dò: Nhận xét tiết học, tuyên dương học

sinh học tốt

Dặn dò: Học bài, xem bài mới

bạn được

Học sinh thực hành và trả lời câu hỏi

Nhắc lại nội dung

Thực hành ở nhà

- Kể về mức độ nóng, rét của địa phương nơi

em sống

Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2012

Mĩ Thuật Vẽ đường diềm trên váy áo

Cô Xuân Thu dạy

Toán: Ôn tập : các số đến 100

I/Mục tiêu: - Biết đọc , viết , đếm các số đến 100 ; biết cấu tạo số có hai chữ số ; biết cộng , trừ ( không nhớ ) các số trong phạm vi 100

Phương pháp: Thực hành – luyện tập

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 hs lên bảng, cả lớp làm bảng con : 2 + 6 – 8 = ; 10 – 9 + 0 =

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (cột 1,2,3), Bài 4 (cột 1,2,3,4)

* Bài 1: Viết các số:

a) Từ 11 đến 20 : b) Từ 21 đến 30:

c) Từ 48 đến 54 : d) Từ 69 đến 78 :

đ) Từ 89 đến 96 : e) Từ 91 đến 100 :

* Bài 2: Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số:

* Bài 3: Viết (theo mẫu) :

35 = 30 + 5 ; 27 = + ; 88 = +

95 = … + … ; 87 = … + … ; 98 = … + …

45 = … + … ; 47 = … + … ; 79 = … + …

+ 95 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

* Bài 4: Tính :

_ 68 _ 74 _ 96 _ 87 _ 60

32 11 35 4 10

- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài : Viết các số:

Học sinh viết các số của từng dòng Khi chữa bài cho học sinh đọc các số mới viết

- Học sinh tự nêu yêu cầu của bài : Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số:

2 học sinh lên bảng viết số vào dưới mỗi vạch của tia số:

- Học sinh nêu yêu cầu của bài : Viết (theo mẫu) :

3 học sinh lên bảng làm bài

95 gồm 9 chục và 5 đơn vị Hoặc 95 bằng 90 cộng 5

- 5 học sinh lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bảng con

Khi chữa bài cho học sinh nêu lại cách tính

3/Củng cố: + 98 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

+ 90 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

+ 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài : Ôn tập các số đến 100 ( Tiếp theo)

Chính tả (Nghe viết) Đi học

I.Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Đi học trong khoảng 15 – 20 phút Điền đúng vần ăn hay ăng; chữ ng hay ngh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung hai khổ thơ cần chép và bài tập 2 và 3 Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết các

từ ngữ sau: xuân sang, khoảng sân, chùm quả, lộc non

2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi bài “Đi học”

3.Hướng dẫn học sinh tập viết chính tả:

Học sinh đọc lại hai khổ thơ đã được giáo viên chép

trên bảng

Cả lớp viết bảng con: xuân sang, khoảng sân, chùm quả, lộc non

Học sinh nhắc lại

Trang 9

Cho học sinh phát hiện những tiếng viết sai, viết vào

bảng con

Nhắc nhở các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách

trình bày bài viết sao cho đẹp

Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết

Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:

Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng

dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn bài tập giống

nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa

các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại

hai khổ thơ đầu của bài thơ cho đúng, sạch đẹp, làm

lại các bài tập

Học sinh đọc hai khổ thơ trên bảng phụ Học sinh viết tiếng khó vào bảng con: dắt tay, lên nương, nằm lặng, rừng cây

Học sinh tiến hành chép chính tả theo giáo viên đọc

Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Bài tập 2: Điền vần ăn hay ăng

Bài tập 3: Điền chữ ng hay ngh

Các em làm bài vào VBT và cử đại diện của nhóm thi đua cùng nhóm khác, tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 6 học sinh

Giải Bài tập 2: Ngắm trăng, chăn phơi nắng

Bài tập 3: Ngỗng đi trong ngõ Nghé nghe mẹ gọi

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu

ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Thủ công: Cắt , dán và trang trí hình ngôi nhà ( Tiết 2 )

I/Mục tiêu: - Biết vận dụng các kiến thức đã học để cắt, dán và trang trí ngôi nhà Cắt,dán, trang trí được ngôi nhà yêu thích Có thể dùng bút chì màu để vẽ trang trí ngôi nhà Đường cắt tương đối thẳng Hình dáng tương đối phẳng

Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập

II/Đồ dùng: Bài mẫu 1 ngôi nhà có trang trí 1 tờ giấy trắng làm nền Kéo, hồ dán, …Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo 1 tờ giấy trắng làm nền Vở thủ công

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

2/Bài mới:

1 Kẻ, cắt hàng rào, hoa, lá, Mặt trời

- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự vẽ và cắt hoặc xé

những bông hoa có lá, có cành Mặt trời, mây, chim

bằng nhiều màu giấy để trang trí thêm cho đẹp

2 Học sinh thực hành dán ngôi nhà và trang trí trên tờ

giấy nền:

* Giáo viên nêu trình tự dán, trang trí:

- Dán thân nhà trước, dán mái nhà sau (H7)

- Tiếp theo dán cửa ra vào, đến cửa sổ (H8)

- Dán hàng rào hai bên nhà

- Trước nhà dán cây, hoa, lá nhiều màu

- Trên cao dán ông Mặt Trời, mây, chim

- Xa xa dán những hình tam giác nhỏ liên tiếp làm dãy

núi cho bức tranh thêm sinh động (H9)

- Giáo viên gợi ý cho học sinh dán trang trí xung quanh

ngôi nhà

- Học sinh tự vẽ lên mặt trái của tờ giấy màu những đường thẳng cách đều và cắt thành những nan giấy để làm hàng rào

- Học sinh theo dõi từng thao tác của giáo viên

Với HS khéo tay:

- Cắt, dán được ngôi nhà Đường cắt thẳng Hình dán thẳng Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp

Trang 10

- Hàng rào, cây, cỏ, hoa, lá, Mặt Trời, mây, chim, núi

… tuỳ theo ý thích của học sinh

- Học sinh thực hành dán vào vở thủ công theo trình tự giáo viên đã hướng dẫn

3/Củng cố: Giáo viên nhận xét về tinh thần học tập, việc chuẩn bị đồ dùng học tập và kĩ năng kẻ, cắt, dán của học sinh

4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị kiểm tra cuối năm

Đạo đức : Không tham cuả rơi

I/ Mục tiêu : Mỗi con người cần phải thật thà ngay thẳng không nên gian dối Giáo dục Hs thật thà II/ Chuẩn bị : Các hoạt động các tình huống

Phương pháp : thảo luận nhóm, kể chuyện

III/ Các hoạt động :

1/ Kiểm tra bài cũ :

2/ Bài mới :

Giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng

a/Hoạt động 1 Đi học về em nhặt được cái ví không

biết trong đó có những điều quí giá gì ?

Em hãy chọn đáp án cho là đúng nhất

b/Hoạt động 2 : giờ ra chơi em nhặt được cây bút em

cần phài là gì ?

4/ củng cố : Gv cần nhắc nhở HS phải thật thà ngay

thẳng không tham của rơi

Nếu gặp của rơi cần phải trả lại người mất

5/dặn dò : chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

a/Đem đến trả người mất b/không trả

c/Không nhặt mặc kệ

Hs trả lời : đem trả lại người mất a/Đến đưa cô giáo

b/Để lại sử dụng c/đưa bạn khác

HS đến đưa cô giáo để trả lại bạn nào mất

Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm 2012

Tập đọc Nói dối hại thân

I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: bỗng, giả vờ, kêu toáng, tức tốc, hốt hoảng Bước

đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu Hiểu được lời khuyên của câu chuyện: Không nói dối làm mất lòng tin của người khác, sẽ có lúc hại tới bạn thân Trả lời câu hỏi 1 ( SGK )

*(KNS)

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài: “Đi học” và trả lời các

câu hỏi 1 và 2 trong SGK

2.Bài mới: giới thiệu bài ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

Đọc mẫu bài văn lần 1

Tóm tắt nội dung bài:

Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng),

Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu:

bỗng, giả vờ, kêu toáng, tức tối, hốt hoảng

Cho học sinh ghép bảng từ: kêu toáng, giả vờ

Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Luyện đọc câu:

Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm

từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau Sau

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Ghép bảng từ: kêu toáng, giả vờ

5, 6 em đọc các từ trên bảng

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w