TiÕt 4: TËp lµm v¨n $29: Luyện tập tả người Tả hoạt động I/ Môc tiªu: -Xác định được các đoạn của một bài văn tả người, nội dung của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động trong đoạn.. -[r]
Trang 1Tuần 15
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$29: Buôn chư lênh đón cô giáo
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lưu loát toàn bài, phát âm chính xác tên người dân tộc ( Y Hoa, già Rok), giọng đọc phù hợp với nội dung các đoạn văn: trang nghiêm ở đoạn dân làng
đón cô giáo với những nghi thức long trọng ; vui, hồ hởi ở đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ
2- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của người Tây Nguyên êu quý cô giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Hạt gạo làng ta.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc từ đầu đến chém nhát
dao:
+Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
là gì?
+Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo
trang trọng và thân tình như thế nào?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Những chi tiết nào cho thấy dân làng
rất háo hức chờ đợi và yêu “cái chữ”?
+Tình cảm của người Tây Nguyên với
cô giáo và cái chữ nói lên điều gì?
+)Rút ý 2:
-Đoạn 1: Từ đầu đến dành cho khách quý.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến sau khi chém nhát dao.
-Đoạn 3: Tiếp cho đến xem cái chữ nào!
-Đoạn 4: Đoạn còn lại
-Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học
-Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo như đi hội…
+)Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo rất trang trọng và thân tình
-Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im … -Người Tây Nguyên rất ham học, ham
Trang 2-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
hiểu biết,…
+)Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo và cái chữ
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 3: Toán
$71: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số thập phân
-Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số thập phân cho số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (72): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (72):Tìm x
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 3 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 4,5 b) 6,7 c) 1,18 d) 21,2
*VD về lời giải:
b) x x 0,34 = 1,19 x 1,02
x = (1,19 x 1,02) : 0,34
x = 1,2138 : 0,34
x = 3,57
Trang 3*Bài tập 3 (72):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán và
tìm cách giải
-Cho HS làm vào vở
-Mời một HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4(72):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
(Các phần còn lại làm tương tự )
*Bài giải:
Một lít dầu cân nặng số kg là: 3,952 : 5,2 = 0,76 (kg) 5,32 kg dầu hoả có số lít là:
5,32 : 0,76 = 7 (l) Đáp số: 7 lít dầu hoả
*Bài giải:
2180 3,7
330 58,91 340
070 33 Vậy số dư của phép chia trên là 0,033 (nếu lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân của thương)
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân số
Tiết 4: Khoa học
$29 :thuỷ tinh
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Phát hiện một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường
- Kể tên các vật liệu đực dùng để sản suất ra thuỷ tinh
- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình và thông tin trang 60, 61 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Xi măng thường được dùng để làm gì? Xi măng có tính chất gì? Tại sao phải bảo quản các bao xi măng cẩn thận, để nơi khô, thoáng khí?
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS phát hiện được một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường
*Cách tiến hành:
-Cho HS quan sát các hình trang 60
SGK và dựa vào các câu hỏi trong SGK -HS thảo luận nhóm 2 theo yêu cầu của
Trang 4để hỏi và trả lời nhau theo cặp:
+Kể tên một số đồ dùng được làm bằng
thuỷ tinh?
+Thông thường, những đồ dùng bằng
thuỷ tinh khi va chạm mạnh vào vật rắn
sẽ thế nào?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr, 111
GV
+Li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt,…
+Sẽ bị vỡ khi va chạm mạnh
-HS trình bày
2.3-Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Kể được tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh
-Nêu được tính chất, công dụng của thuỷ tinh thông thường và thuỷ tinh chất lượng cao
*Cách tiến hành:
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
thảo luận các câu hỏi:
+Thuỷ tinh có những tính chất gì?
+Loại thuỷ tinh chất lượng cao thường
được dùng để làm gì?
+Nêu cách bảo quản những đồ dùng
bằng thuỷ tinh?
-Mời đại diện các nhóm trình bày, mỗi
nhóm trình bày một câu
-Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr.111
-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của giáo viên
+Thuỷ tinh trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ Thuỷ tinh không cháy, không hút ẩm và không bị a xít ăn mòn +Dùng để làm chai lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây
dựng,…
+ Cần nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Mĩ thuật
$15:Vẽ tranh
Đề tài quân đội
I/ Mục tiêu:
-HS hiểu biết thêm về quân đội và những hoạt động của bộ đội trong chiến
đấu, sản xuất và trong sinh hoạt hàng ngày
-HS vẽ được tranh về đề tài quân đội
-HS yêu quý kính trọng các cô các chú bộ đội
II/Chuẩn bị.
-Tranh ảnh về quân đội
-Một số bài vẽ về đề tài quân đội
Trang 5III/ Các hoạt động dạy –học.
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b Hoạt động1: Tìm chọn nội dung đề tài
-GV cho HS quan sát tranh ảnh đề
tài quân đội.Gợi ý nhận xét
C Hoạt động2: Cách vẽ tranh
Cho HS xem một số bức tranh hoặc
hình gợi ý để HS nhận ra cách vẽ
tranh
-GV hướng dẫn các bước vẽ tranh
+Sắp xếp các hình ảnh
+Vẽ hình ảnh chính trước, vẽ hình
ảnh phụ sau
+Vẽ màu theo ý thích
d.Hoạt động 3: thực hành
-GV theo dõi giúp đỡ học sinh
g.Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
-GV cùng HS chọn một số bài vẽ
nhận xét , đánh giá theo cac tiêu chí:
+Nội dung: (rõ chủ đề)
+Bố cục: (có hình ảnh chính phụ)
+Hình ảnh:
+Màu sắc:2
-GV tổng kết chung bài học
- HS quan sát và nhận xét -Tranh vẽ thường có hình ảnh các cô chú
bộ đội
-Những hình ảnh đặc trưng của quân đội: súng ,xe ,pháo, máy bay…
+HS nhớ lại cácHĐ chính
+Dáng người khác nhau trong các hoạt
động +Khung cảnh chung
-HS theo dõi
-HS thực hành vẽ
-Các nhóm trao đổi nhận xét đánh giá bài vẽ
3-Dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
Trang 6Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2006
Tiết 1: Luyện từ và câu
$29: Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc I/ Mục tiêu:
-Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc
-Biết trao đổi, tranh luận cùng các bạn để có nhận thức đúng về hạnh phúc
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
-Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa, BT3 của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1 (146):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu GV lưu ý HS:
Trong 3 ý đã cho, có thể có ít nhất 2 ý
thích hợp ; các em phải chọn 1 ý thích
hợp nhất
-Cho HS làm việc cá nhân
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2(147):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 2
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
*Bài tập 3 (147):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV nhắc HS: chỉ tìm từ ngữ chứa tiếng
phúc với nghĩa là điều may mắn, tôt
lành
-GV cho HS thi làm việc theo nhóm 7,
ghi kết quả vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV cho HS tìm những từ đồng nghĩa,
trái nghĩa hoặc đặt câu với các từ ngữ
các em vừa tìm được
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng
*Bài tập 4 (147):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
*Lời giải : b) Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện
*Lời giải:
+Những từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng, may mắn,…
+Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực,…
*Ví dụ về lời giải:
-Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để lại -Phúc bất trùng lai: Điều may mắn không đến liền nhau
-Phúc lộc: Gia đình yên ấm, tiền của dồi dào
…
*Lời giải:
Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên một
Trang 7-GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài
tập
-Cho HS trao đổi theo nhóm 4, sau đó
tham gia tranh luận trước lớp
-GV nhận xét tôn trọng ý kiến riêng
của mỗi HS, song hướng cả lớp cùng đi
đến kết luận: Tất cả các yếu tố trên đều
có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh
phúc nhưng mọi người sống hoà thuận
là quan trọng nhất vì thiếu yếu tố hoà
thuận thì gia đình không thể có HP
gia đình hạnh phúc là:
c) Mọi người sống hoà thuận
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và xem lại bài tập 3
Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
$15: buôn chư lênh đón cô giáo
Phân biệt âm đầu tr/ ch, thanh hỏi/ thanh ngã
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả một đoạn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo -Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu tr/ ch, có thanh hỏi, thanh ngã
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Bảng phụ, bút dạ cho HS các nhóm làm BT 2a hoặc 2b
- Hai, ba khổ giấy khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền trong BT 3a hoặc 3b để HS thi làm bài trên bảng lớp
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS làm lại bài tập 2a trong tiết Chính tả tuần trước
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài viết
+Những chi tiết nào trong đoạn cho
thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và
yêu quý cái chữ?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: Y Hoa, gùi, hò
reo,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV
lưu ý HS cách viết câu câu cảm
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- HS theo dõi SGK
+Mọi người im phăng phắc xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
Trang 8- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 (145):
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài: HS trao đổi
nhanh trong nhóm 7:
+Nhóm 1, nhóm 2: Làm phần a
+Nhóm 3, nhóm 4: Làm phần b
- Mời 4 nhóm lên thi tiếp sức
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng cuộc
* Bài tập 3 (146):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào vở bài tập theo nhóm
4
- Mời một số HS lên thi tiếp sức
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Kết luận nhóm thắng cuộc
*Ví dụ về lời giải:
a) Tra ( tra lúa ) – cha (mẹ) ; trà (uống trà) – chà (chà xát)
b) Bỏ (bỏ đi) – bõ (bõ công) ; bẻ (bẻ cành) – bẽ (bẽ mặt)
*Lời giải:
Các tiếng cần điền lần lượt là:
a) cho truyện, chẳng, chê, trả, trở
b) tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 3: Toán
$72: Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS thực hiện các phép tính với số thập phân qua đó củng cố các quy tắc chia có số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân, chia một số thập phân cho một số thập phân cho một số tự nhiên, chia một số thập phân cho một số thập phân
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (72): Tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào bảng con
*Kết quả:
a) 450,07 b) 30,54 c) 107,08
Trang 9-GV nhận xét.
*Bài tập 2 (72): > < = ?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-GV hướng dẫn HS chuyển các hỗn số
thành số thập phân rồi thực hiện so
sánh 2 số thập phân
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 4 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (72): Tìm số dư của phép
chia, nếu chỉ lấy đến 2 chữ số ở phần
thập phân của thương
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 3 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (72): Tìm x
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải
-Cho HS làm vào vở
-Mời 4 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
d) 35,53
*VD về lời giải:
3 3
Ta có: 4 = 4,6 và 4,6 > 4,35 Vậy 4
> 4,35
5 5
*VD về lời giải:
a) 6,251 7
65 21 Vậy số dư của phép chia trên là 0,021 (nếu lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân của thương)
(Các phần còn lại làm tương tự )
*VD về lời giải:
a) 0,8 x x = 1,2 x 10 0,8 x x = 12
x = 12 : 0,8
x = 15 (Các phần còn lại làm tương tự )
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại các quy tắc chia có liên quan đến số thập phân
Tiết 4: Kĩ thuật
$15: Cắt, khâu, thêu túi xách tay đơn giản (tiết2) I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
- Biết cách cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Cắt, khâu, thêu trang trí được túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khhả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi
Trang 10- Một số mẫu thêu đơn giản.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 50 cm x 70 cm
+ Kim khâu, kim thêu
+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu, chỉ thêu các màu
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Ôn lại các thao
tác kĩ thuật
-Nêu các bước cắt, khâu, thêu trang trí
túi xách tay?
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng
bước
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
2.3-Hoạt động 2: HS thực hành
-GV kiểm tra sản phẩm HS đo, cắt ở
giờ học trước
-GV mời 2 HS nêu các yêu cầu của sản
phẩm
-GV nhận xét và nêu thời gian thực
hành
-Nhắc HS thêu trang trí trước rồi mới
khâu các bộ phận của túi
-HS thực hành thêu trang trí, khâu các
bộ phận của túi xách tay (theo nhóm)
-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho
những HS còn lúng túng
-HS nêu các bước thực hiện:
+Đo, cắt vải
+Thêu trang trí trên vải
+Khâu miệng túi
+Khâu thân túi
+Khâu quai túi
+Đính quai túi vào miệng túi
-HS nêu
-HS nêu
-HS thực hành theo hướng dẫn của GV
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài để tiết sau tiếp tục thực hành và trưng bày, đánh giá sản phẩm
Tiết 5: Đạo đức
$15: Tôn trọng phụ nữ (tiết 2) I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết: