1/KT, KN : Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.2/TĐ : HS yêu thích môn Toán I I.. - HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rú
Trang 1Thứ hai, ngày tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC: NGƯỜI CƠNG DÂN SỐ MỘT
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Đọc rành mạch, lưu lốt; biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lờinhân vật ( anh Thành, anh Lê)
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
Trả lời được các câu hỏi 1,2 và 3 (khơng cần giải thích lí do)
2/ TĐ : Kính yêu Hồ Chí Minh
II CHUẨN BỊ :
- Ảnh chụp bến Nhà Rồng
- Bảng phụ
- Học sinh đọc và trả lời các câu hỏi SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1 GV giới thiệu chủ điểm Người cơng
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? Anh cĩ
giúp được khơng ?
HS đọc thầm và TLCH
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gịn
Đoạn 2 :
- Những câu nĩi nào của anh Thành cho
thấy anh luơn nghĩ tới dân, tới nước ? - Chúng ta là đồng bào.Cùng máu đỏ da vàng vớinhau.Nhưng anh cĩ khi nào nghĩ đến đồng bào
khơng?.Vì anh với tơi chúng ta là cơng dân nướcViệt
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc khơng ăn nhập với nhau Hãy tìm
những chi tiết thể hiện điều đĩ ?
- Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin đượcviệc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lạikhơng nĩi đến chuyện đĩ.Anh Thành htườngkhơng trả lời vào câu hỏi của anh Lê
Trang 21/KT, KN : Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
I I CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
- HS: Bộ học toán 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm M của
cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác ABM; sau
đó ghép lại như hướng dẫn trong SGK để được
hình tam giác ADK
- HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành
- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình
tam giác ADK (như trong SGK) - HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK (như trong SGK)
- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu
tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thang, ghi công thức tính diện tích hình thang vào vở
S = (a + b) x h : 2
HĐ 3 Thực hành : 16-18'
Bài 1a: Giúp HS vận dụng trực tiếp công thức
tính diện tích hình thang
- Bài 1a: HS tính diện tích của từng hình
thang rồi nêu kết quả tìm được
S = (12 + 8) x 5: 2 = 50 m2
Bài 2a: HS vận dụng công thức tính diện tích
hình thang và hình thang vuông Bài 2a : HS tự làm phần a) sau đó đổi bài làm cho nhau và chấm chéo
Trang 3Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
- Viết đúng chính tả đoạn văn trong bài
- Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết do ảnh hưởng của phương ngữ: âm đầu
r/d/gi, âm chính o/ô
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 2, 3
+ HS: SGK Tiếng Việt 2, vở
III Các ho t đ ng:ạt động: ộng:
2 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm
lại bài tập 2
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe, viết
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại.
- Giáo viên đọc một lượt toàn bài
chính tả, chú ý rõ ràng, thong thả
- Chú ý nhắc các em phát âm chính
xác các tiếng có âm, vần, thanh mà
các em thường viết sai
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
bộ phận ngắn trong câu cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Ô 1
có thể là các chữ r, d, gi, ô 2 là các
chữ o, ô
- Giáo viên dán 4, 5 tờ giấy to lên
bảng yêu cầu học sinh các nhóm chơi
trò chơi tiếp sức
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh viết bài chính tả
- Học sinh soát lại bài – từng cặp học sinh đổi
vở soát lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
Trang 4- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm
thắng cuộc
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu nêu đề bài
- Cách làm tương tự như bài tập 2
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho
học sinh
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét – Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm hoàn chỉnh bài tập 2 vào vở
- Chuẩn bị: “Cánh cam lạc mẹ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân
- Học sinh các nhóm thi đua chơi tiếp sức, emđiền chữ cái cuối cùng sẽ thay mặt nhóm đọc lạitoàn bộ bài thơ đã điền
- VD: Các từ điền vào ô theo thứ tự là: giấc –trốn – dim – gom – rơi – giêng – ngọt
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh các nhóm lên bảng lần lượt điền vào
ô trống các tiếng có âm đầu r, d hoặc các tiếng
có âm o, ô
- 2, 3 học sinh đọc lại truyện vui và câu đố saukhi đả điền hoàn chỉnh thứ tự điền vào ô trống:
a gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng, dành
b hồng, ngọc, trong, không, trong, rộng
- Cả lớp sửa bài vào vở
Hoạt động lớp.
- Thi tìm từ láy bắt đầu bằng âm r, d
ĐẠO ĐỨC:EM YÊU QUÊ HƯƠNG ( 2tiết)
I MỤC TIÊU :
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương
- Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương
* GDKNS : KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, Kn tìm kiếm và xử lí thông tin, Kn trình bày nhữnh hiểu biết của bản thân về quê hương mình
* Thực hành tiết kiệm năng lượng cũng góp phần xây dựng quê hương
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
+ GV yêu cầu HS trình bày việc hợp tác với
những người xung quanh
2 Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’
- 2-3 HS trình bày
HĐ 2: Tìm hiểu truyện Cây đa làng em : 12’ - 2 HS đọc truyện ở SGK
- HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi ở SGK
Trang 5-Đại diện nhóm trình bày.
cây đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người
đến chơi dưới gốc đa
3, Bạn Hà đóng góp tiền làm gì ? Vì sao bạn Hà
làm như vậy ? + Để chữa cho cây sau trận lụt vìbạn Hà rất yêu quý quê hương
4, Đối với quê hương, chúng ta phải như thế nào
?
+ Đối với quê hương chúng ta phải gắn bó,yêu quý và bảo vệ quê hương
KL: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi
bệnh Việc làm đó thể hiện tình yêu quê hương
- Kết luận: Trường hợp (a,b,c,d,e) thể hiện tình
yêu quê hương
3 Hoạt động tiếp nối: 1-2’
- 1 HS vễ 1 bức tranh về chủ đề “Quê hương”
- 1 tổ chuẩn bị 1 bài thơ hay 1 bài hát nói về tình
yêu quê hương
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
Trả lời được các câu hỏi 1,2 và 3 (không cần giải thích lí do)
2/ TĐ : Kính yêu Hồ Chí Minh
.II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 GV giới thiệu chủ điểm Người công
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? Anh có
giúp được không ?
HS đọc thầm và TLCH
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
Đoạn 2 :
- Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ? - Chúng ta là đồng bào.Cùng máu đỏ da vàng vớinhau.Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào
không?.Vì anh với tôi chúng ta là công dân nướcViệt
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm
những chi tiết thể hiện điều đó ?
- Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin đượcviệc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lạikhông nói đến chuyện đó.Anh Thành htườngkhông trả lời vào câu hỏi của anh Lê
- Củng cố cách tính hình tam giác, hình thang
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích hình
Bài tập1: Một tờ bìa hình thang có đáy
lớn 2,8dm, đáy bé 1,6dm, chiều cao
Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 26m,
đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé hơn chiều
cao 6m Trung bình cứ 100m2thu hoạch
được 70,5 kg thóc Hỏi ruộng đó thu
hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị
- HS trình bày.
- HS nêu cách tính diện tích hình thang
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang
1,76 – 1,76 : 4 = 1,32 (dm2) Đáp số: 1,32 dm2
Lời giải:
Đáy lớn của thửa ruộng là:
26 + 8 = 34 (m)Chiều cao của thửa ruộng là:
26 – 6 = 20 (m)Diện tích của thửa ruộng là:
(34 + 26) x 20 : 2 = 600 (m2)Ruộng đó thu hoạch được số tạ thóc là: 600 : 100
x 70,5 = 423 (kg) = 4,23 tạ
Đáp số: 4,23 tạ
Trang 8bài sau.
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba, ngày tháng 1 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU GHÉP
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỡi vế câu ghép thường cĩcấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý cĩ quan hệ chặt chẽ với ý của những câu khác ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 3)
2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ, bút dạ
- Vài tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ: 1’
- Kiểm tra VBT của HS
2.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1’
HĐ 2 :Phần nhận xét : 10-12’
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn của Đồn Giỏi
Dùng bút chì đánh số thứ tự câu trong VBT.Xác định CN-VN trong từng câu
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2
- GV giao việc cho HS và yêu cầu HS làm
Hễ con chĩ đi chậm, con khỉ giật
Con chĩ chạy sải thì khỉ gị ngựa
Chĩ chạy thong thả ngúc ngắc
- Một số HS phát biểu ý kiến
Trang 9- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Cả lớp nhận xét.
Làm câu 3
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 3
Có thể tách mỗi cụm C – V trong các câu
ghép trên thành một câu đơn được không?
Vì sao?
- GVnhận xét và chốt lại kết quả đúng
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe
- (HSKG trả lời) Không được vì các vế câu diễn
tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau, tách mỗi
vế câu thành câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rờirạc, không gắn kết nhau về nghĩa
- GV giao việc và cho HS làm việc (GV
phát 3 tờ phiếu cho 3 HS làm bài)
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- HS làm việc theo cặp 3 HS làm bài vào phiếu
- 3 HS làm bài vào phiếu lên dán bảng lớp
Lớp nhận xét
Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc và cho HS làm bài
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 3
- Cho HS làm bài (GV ghi sẵn lên bảng
1/KT, KN : Biết tính diện tích hình thang
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
I I CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 : Thực hành : 27-28'
Trang 10Bài 1: Gọi 3 HS lên bảng sửa bài : Bài 1:- HS vận dụng trực tiếp công thức tính
diện tích hình thang và củng cố kĩ năng tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập phân
S = (14 + 6) x 7: 2 = 70 m2
S = (2,8 + 1,8) x 0,5: 2 = 1,65 m2
Bài 2: Vận dụng công thức tính diện tích hình
thang để giải toán
+ Diện tích của thửa ruộng
+ Từ đó tính số ki-lô-gam thóc thu hoạchđược trên thửa ruộng đó
Bài 3a: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ kết hợp
với sử dụng công thức tính diện tích hình
thang và kĩ năng ước lượng để giải bài toán về
diện tích:
Bài 3a: HS quan sát và tự giải bài toán, đổi
vở để kiểm tra bài làm của bạn
- GV đánh giá bài làm của HS
3 Củng cố dặn dò : 1-2' - Xem trước bài Luyện tập chung
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU NG D Y H C CH Y U ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU Ủ YẾU ẾU
1 Kiểm tra bài cũ :4-5'
* GV lưu ý HS: Trong quá trình khuấy
đường cho tan vào nước, cả nhóm cần tập
trung quan sát
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện làm các nhiệm vụ sau:
a) T o ra m t dung d ch đ ng ( ho c dung d ch ạt động: ộng: ịch đường ( hoặc dung dịch ường ( hoặc dung dịch ặc dung dịch ịch đường ( hoặc dung dịch
mu i), t l n c và đ ng do t ng nhóm quy t đ nh ối), tỉ lệ nước và đường do từng nhóm quyết định ỉ lệ nước và đường do từng nhóm quyết định ệ nước và đường do từng nhóm quyết định ước và đường do từng nhóm quyết định ường ( hoặc dung dịch ừng nhóm quyết định ết định ịch đường ( hoặc dung dịch
và ghi vào b ng sau:ảng sau:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
Trang 11* GV theo dõi & nhận xét.
- Các nhóm hoàn thành vào bảng
- Đại diện nhóm trả lời
- Đại diện mỗi nhóm nêu công thức pha dung dịch đường ( hoặc dung dịch muối) và mời các nhóm khác nếm thử nước đường hoặc nước muối của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét
HĐ 3 : HĐ cả lớp : 4-5'
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điều
phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏnghoà tan vào nhau được gọi là dung dịch
giấm và đường hoặc giấm và muối;
- Các thành viên trong nhóm đều nếm thử nhữnggiọt nước đọng trên đĩa, rồi rút ra nhận xét So sánh với kết quả dự đoán ban đầu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm
và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Qua thí nghiệm trên, theo các em, ta có
thể làm thế nào để tách các chất trong
dung dịch?
- Đun nóng dung dịch muối, Gặp lạnh, hơi
nước đọng lại thành nước Còn muối thì ở lại nồi đun
Kết luận:
- Ta có thể tách các chất trong dung dịch
bằng cách chưng cất.
- Trong thực tế, người ta sử dụng phương
pháp chưng cất để tạo ra nước cất dùng
cho ngành y tế và một số ngành khác cần
Trang 12nước thật tinh khiết
HĐ 5 : Chơi trị chơi “đố bạn”: 2-3'
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
người ta sử dụng phương pháp nào? - Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế, người ta sử dụng phương pháp chưng cất
Để sản xuất muơí từ nước biển người ta
đã làm cách nào?
3 Củng cố, dặn dị: 1-2'
- Để sản xuất ra muối từ nước biển, người ta dẫnnước biển vào các ruộng làm muối Dưới ánhnắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và cịn lại muối
- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học
- Về học lại bài và chuẩn bị bài học sau
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để HS tập luyện
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ bieán nội dung bài học
-HS chạy chậm thành 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên xung quanh sân tập
-Xoay các khớp cổ chân, khớp goái, hông,
cổ tay, vai
*Trò chơi khởi động do Gv chọn
B.Phần cơ bản
-Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung
bóng bàng một tay và bắt bóng bằng hai
tay
-Các tổ luyện theo khu vực đã quy định Tổ
trưởng tổ của mình tập, GV đi lại quan sát
và sửa lại hoặc nhắc nhở, giúp đỡ nhau
thực hiện chưa đúng
*Thi đua giữa các tổ với nhau 1 lân, Gv
biểu dương tổ tập đúng
-Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
*Chọn một soá em nhảy toát lên biểu diễn
6-10'1-2'1'1'
1-2'18-22'8-10'
Trang 13-Làm quen trò chơi "Bóng chuyên sáu".
-GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi
và quy định khu vực chơi Cho HS tập trước
động tác vừa di chuyển vừa bắt bóng Chơi
thử trò chơi 1-2 lần, sau đó mới chơi chính
thức
C.Phần keát thúc
-Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả lỏng
tích cực, hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thoáng bài, nhận xét và
đánh giá keát quả bài học
-GV giao bài tập về nhà: ôn động tác tung
và bắt bóng
7-9'
1-2'2-3'
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới : châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, châu
Đại Dương, châu Nam Cực ; các đại dương : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương
- Nêu được vị trí, giới hạn châu Á :
+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới Xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương
+ Cĩ diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á :
+ ¾ Diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và độ sộ nhất trên thế giới
+ Châu Á cĩ nhiều kiểu khí hậu : nhiệt đới, ơn đới, hàn đới
+ Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ của châu Á
+ Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sơng lớn của châu Á trên bản đồ (lược đồ)
2/ TĐ : Thích tìm tịi, khám phá về địa lí Châu Á
II CHUẨN BỊ:
- Quả Địa cầu.
- Bản đồ Tự nhiên châu Á
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ:2-3'
- Nhận xét bài kiểm tra
Trang 14- Treo bản đồ châu Á Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ
Dương
Nêu vị trí địa lí, giới hạn của châu Á ? - Gồm phần lục địa và các đảo xung quanh;
nhận xét giới hạn các phía của châu Á: phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía đông giáp Thái Bình Dương, phía nam giáp Ấn Độ Dương, phíatây và tây nam giáp châu Âu và châu Phi
+ Nhận xét vị trí địa lí của châu Á: trải dài từ vùng gần cực Bắc đến quá Xích đạo, có DT lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
- Đại diện nhóm báo cáo, kết hợp chỉ bản đồ, quả địa cầu
Kết luận: Châu Á nằm ở bán cầu Bắc; có
3 phía giáp biển và đại dương.
2 Đặc điểm tự nhiên
HĐ 3 : Thảo luận nhóm 4 : 15-16' - HS quan sát bản đồ, thảo luận
gần cực Bắc đến quá Xích đạo nên có các đới khí hậu khác nhau : hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
Nhận xét về địa hình của châu Á ? + ¾ Diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và
độ sộ nhất trên thế giới.Đỉnh Ê-vơ-ret thuộc dãy Hi-ma-lay-a cao nhất thế giới (8848m)
- Dựa vào hình 3,hãy đọc tên và chỉ vị trí
của một số :
dãy Thiên Sơn
+ Cao nguyên, đồng bằng : + ĐB Tây Xi-bia, ĐB Hoa Bắc, ĐB Ấn Hằng,
ĐB sông Mê Công,
sông Trường Giang
- GV gọi mỗi nhóm TL 1câu - Đại diện nhóm trình bày + chỉ bản đồ; các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận: Châu Á có nhiều cảnh thiên
nhiên.Châu Á có nhiều dãy núi và đồng
bằng lớn Núi và cao nguyên chiếm phần
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
Trang 15III.Hoạt động dạy học :
Bài tập 1: Tìm quan hệ từ trong các câu sau:
a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn ướt
đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực rỡ
b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau như
còn đang e lệ
c) Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất ưa
nhìn
Bài tập 2: Các từ được gạch chân trong các
câu sau, từ nào là từ nhiều nghĩa, từ nào là từ
đồng nghĩa, từ nào là từ đồng âm?
a) Trời trong gió mát
Buồm căng trong gió
b) Bố đang đọc báo
Hai cha con đi xem phim
c) Con bò đang kéo xe
Em bé bò dưới sân
Bài tập 3: Gạch chân các động từ, tính từ
trong đoạn văn sau:
Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây
Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy Con gà
trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng tìm chỗ trú
Mưa lao xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay
a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn ướt
đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực rỡ
b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau như
Trang 16KỂ CHUYỆN : CHIẾC ĐỒNG HỒ
I MỤC TIÊU :
1/KT, KN :
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; kể đúng và đầy
đủ nội dung câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
2/ TĐ : HS biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong mọi công việc.
II.CHUẨN BỊ :
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
HĐ 1 : GV giới thiệu bài: 1’
- Nêu MĐYC của tiết học
HS lắng nghe
HĐ 2 : GV kể chuyện : 9-10’
- GV kể lần 1 (không sử dụng tranh)
GV kể to, rõ, chậm.Đoạn đối thoại giũa
Bác Hồ với cán bộ trong hội nghị giọng thân
HĐ 4:Cho HS thi kể trước lớp: 8-10’ - 4 HS lên thi kể 4 đoạn của câu chuyện
- GV giao việc và cho HS lên thi kể và nêu
ý nghĩa câu chuyện
+Tranh 1: Được tin TƯ rút bớt 1số người đi học Ai nấy đêu fháo hức muốn đi
+ Giữa lúc ấy, Bác đến thăm hội nghị :ai nấy đều ùa ra đón Bác
+Tranh 3: Bác mượn câu chuyện về chiếc đồng
hồ để đả thông tư tưởng cán bộ 1 cách hóm hỉnh
+Tranh 4: Câu chuyện về chiếc đồng hồ của Bác khiến cho ai nấy đều thấm thía
- 2HS kể toàn bộ câu chuyện Mỗi HS kể xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét cùng bầu chọn nhóm kể hay,
biết kết hợp lời kể với chỉ tranh
- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện
Trang 17muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết,quan trọng;do đó, cần làm tốt việc được phân công,không nên suy bì,chỉ nghĩ đến việc riêng của mình
- Tính diện tích hình thang, hình tam giác vuông
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : 4-5'
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 : Thực hành : 27-28'
BBài 1: Bài 1: HS tự làm bài, 1 HS đọc kết quả, các
HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
S = 3 x 4 : 2 = 6cm2
S = 2,5 x 1,6 : 2 =
S = 2/5 x 1/6 : 2 = 2/60cm2
Bài 2: HS củng cố về giải toán liên quan đến tỉ
số phần trăm và diện tích hình thang
Bài 2 : Một HS nêu hướng giải bài toán, các
2400 x 30 : 100 = 720 (m2)Diện tích trồng chuối là:
2400 x 25 : 100 = 600 (m2)
Số cây đu đủ trồng được là:
720 : 1,5 = 480 (cây)b) Số cây chuối trồng được là: