- H: Cuộc khởi của nhân dân Hà Nội có tác dụng như thế nào đến tinh thần CM của nhân dân?K - GV tóm tắt ý kiến HS - H: Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã giành được chính quyền?Y - H: Em [r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai , ngày tháng năm 20 Tiết 1
TẬP ĐỌC CÁI GÌ QUÝ NHẤT I.YCCĐ:
- Đọc diễn cảm bài văn , biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quý nhất
- Trả lời được câu hỏi 1,2,3
II.ĐDDH:
- Tranh minh hoạ SHS
III.HĐDH:
A.Kiểm tra: Trước cổng trời - HS hoc thuộc lòng đoạn trích trước cổng
trời và trả lời câu hỏi
B.Bài mới:
1 Giới thiệu: Trong cuộc sống, có những
vấn đề cần trao đổi, tranh luận để tìm ra câu
trả lời Cái gì quý nhất trên đời là vấn đề
nhiều HS tranh cải Các em cùng học bài
cái gì quý nhất? Để biết ý kiến riêng của 3
bạn, ý kiến phân giải của thầy
.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc:
- GV giải nghĩa từ khó
- GV đọc mẫu:
Đoạn 1:…sống được không?
Đoạn 2:…phân giải
Đoạn 3: còn lại
b) Tìm hiểu bài:
+ H: Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất
trên đời là gì?(TB)
- GV ghi tóm tắt:
Hùng: lúa, gạo
Quý: vàng
Nam: thì giờ
+ H: Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ lí lẽ của mình?(K)
- 2 HS giỏi đọc toàn bài
- Vài HS đọc từng đoạn của bài
Đọc nối tiếp trước lớp Đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS tự phát biểu ý kiến
Trang 2- GV tóm tắt:
Hùng: lúa gạo nuôi sống con người.
Quý có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua
được lúa gạo
Nam có thì giờ mới làm được vàng, bạc,
lúa gạo
H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất? HS nêu lí lẽ của thầy
giáo?(K-G)
- GV nhấn mạnh và đưa ra lí lẽ có tình có
lí
H: Chọn tên gọi cho bài văn và nêu lí do vì
sao em chọn tên gọi đó?(K-G)
HS nêu ý kiến, lí lẽ và chuyển thành câu khẳn định
=> Khẳng định cái đúng của 3 bạn HS + Nêu ra ý kiến sâu sắc hơn: Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng, bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị Vì vậy người lao động là quý nhất
Có thể đặt tên là “Cuộc tranh luận thú vị” vì bài văn thuật lại cuộc tranh luận giữa ba bạn nhỏ / Có thể đặt tên là “ Ai có lí” ? Vì bài văn cuối cùng đến được một kết luận giàu sức thuyết phục: người lao động là đáng quý nhất?
C Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm:
- GV giúp HS thực hiện đúng
* Chú ý: (thái độ) lời của thầy giáo.
- Năm HS đọc theo cách phân vai
- HS thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
3.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi nội dung chính của bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò xem bài Đất Cà Mau.
***************************************
Tiết 2
TOÁN LUYỆN TẬP I.YCCĐ: Giúp HS.)
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II.HĐDH:
Trang 3Bài 1: (Y)- 1hs đọc y/c bài - HS tự làm.
a) 35m 23cm = 35 m = 35,23m
100 23
b) 51dm 3cm = 51 dm = 51,3dm
10 3
c) 14m 7cm = 14 m = 14,07
100 7
Bài 2: GV nêu bài mẫu (TB)
315cm = 300cm + 15cm = 3m
15cm =
3 m = 3,15m
100
15
Vậy 315cm = 3,15m
- HS nêu cách làm và kết quả
- Tương tự HS tự làm phần còn lại
234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m
a) 3km 245m = 3 km = 3,245km
1000 245
b) 5km 34m = 5 km = 5,034km
1000 34
c) 307m = km = 0,307km
1000 307
a) 12,44m = 12 m = 12m 44cm
100 44
c) 3,45km =3 km =3km 450m =3450m
1000 450
3 Củng cố, dặn dò:
-Bài 4b,d làm nhà
- GV nhận xét tiết học
********************************************
Tiết 3
KHOA HỌC THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ NHIỄM HIV/ AIDS
I.YCCĐ:.
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II.KNSCB:
Trang 4-Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tữ tin và ứng xử giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS.
-Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ ,tránh phân biệt kì thị với người bị nhiễm HIV.
III.ĐDDH:
- Hình S/ 36, 37
- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
- Giấy và bút màu
IV.HĐDH:
A.Kiểm tra: Phòng tránh HIV/ AIDS - Hs trả lời theo y/c giáo viên
B.Bài mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi tiếp xúc “HIV
lây truyền hoặc không? Lây truyền
“qua…”
* Mục tiêu: HS xác định được cái hành vi
tiếp xúc thông thường không lây nhiễm
HIV
* Chuẩn bị: GV chuẩn bị
a) Bộ thẻ các hành vi(Viết vài bảng phụ
lớn cho HS lựa chọn rồi ghi lên bảng
phụ nhỏ)
Ngồi cùng bàn
học
Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng Uống chung
nước ly
Dùng chung bơm tiêm không khử trùng Dùng chung dao
Dùng chung
khăn tắm
Mặc chung quần
áo Băng bó vết
thương chảy máu
mà không dùng
găng tay cao su
bảo vệ
Ôm
Bị muỗi đốt Nằm ngủ bên cạnh
Sử dụng nhà vệ Xăm mình chung
Bảng “HIV LÂY TRUYỀN HOẶC KHÔNG
LÂY TRUYỀN QUA …”
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV
Các hành vi không
có nguy cơ lây nhiễm
HIV
Trang 5sinh công cộng dụng cu không
khử trùngï
Ăn cơm cùng
mâm
Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS Tuyền máu
(mà không biết
rõ nguồn gốc
máu)
Nghịch bơm tiêm
đã sử dụng
b) Kẻ sẳn trên bảng: (2 bảng giống nhau
bảng phụ nhỏ) Bảng HIV lây truyền
hoặc không lây truyền qua…
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia lớp 2 đội mỗi đội có 9- 10 HS
chơi
- Khi GV hô bắt đầu người thứ nhất của
mỗi đội rút một tờ phiếu bất kì đọc nội
dung rồi đi nhanh gắn tấm phiếu đó lên
cột tương ứng và cho đến hết
- Đội nào gắn xong trước đúng là thắng
cuộc
Bước 2: tiến hành chơi
Bước 3: cùng kiểm tra
+ GV cùng HS tham gia kiểm tra từng
tấm phiếu hành vi các bạn đã dán vào
đúng chưa
- Nếu có sai GV nhắc lại rồi hỏi cả lớp
nên đặt ở đâu, sau đó đặt đúng chỗ
Đáp án
- Các đội giải thích đối với một số hành vi
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm
HIV
- Dùng chung kim bơm không khử trùng
- Xâm mình chung dụng cụ không khử
trùng
- Nghịch bơm kim đã sử dụng
- Băng bó vết thương chảy máu mà không
dùng găng tay bảo vệ
- Dùng chung dao cạo
- Truyền máu (không rõ nguồn gốc)
- Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng
- Bị muỗi đốt
- Cầm tay
- Ngồi học cùng bàn
- Khoác tay (vai)
- Dùng chung khăn tắm
- Mặc chung quần áo
- Nói chuyện an ủi bệnh nhân HIV- AIDS
- Ôm
Trang 6- Cùng chơi bi
- Uống chung li nước
- Ăn cơm cùng mâm
- Nằm ngủ bênh cạnh
- Sử dụng nhà vệ sinh chung
* GV kết luận: HIV không lây truyền
qua tiếp xúc thông thường như bắt tay, ăn
cơm cùng mâm,…
* Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm
HIV”
* Mục tiêu: Giúp HS
- Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có
quyền được học tập, vui chơi và sống
chung cùng cộng đồng
- Không phân biệt đối xử với người bị
nhiễm HIV
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
* Người số 1: là HS bị nhiễm HIV, là HS
mới chuyển đến
* Người số 2: Tỏ ra khi ân cần khi chưa
biết, sau đó thay đổi thái độ
* Người số 3: Đến gần bạn mới đến lớp
học định làm quen, khi biết bạn nhiễm
HIV cũng thay đổi thái độ vì sợ lây
* Người số 4: Người đóng vai GV, sau
khi đọc xong tờ giấy nói “ Nhất định là
em tiêm chích ma tuý rồi, tôi sẽ đề nghị
em chuyển sang lớp khác, sau đó đi ra
khỏi phòng
* Người số 5: Thể hiện thái độ hỗ trợ,
cảm thông
- GV khuyến khít HS sáng tạo thêm các
vai viễn của mình
- Trong khi đóng vai GV nêu nhiệm vụ
cho HS khác
- Bước 2:
- Bước 3: Thảo luận cả lớp
H: Các em nghĩ thế nào từng cách ứng
xử?
H: Các em nghĩ người bị nhiễm HIV có
- 5 HS đóng vai
(Cho HS tham khảo trước)
- HS còn lại theo dõi cách ứng xử
- HS đóng vai và quan sát
- HS tham gia nhận xét
Trang 7cảm nhận như thế nào?
* Mỗi tình huống (hỏi người đóng vai
trước)
* Hoạt động 3: Quan sát thảo luận
- Bước 1: (làm việc nhóm) 5 tổ
H: Nói về nội dung của từng hình.
- Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có
cách ứng xử đúng với những người bị
nhiễm HIV/
AIDS và gia đình họ?
H: Nếu bạn ở hình 2 là những người quen
của bạn, bận sẽ ứng xử như thế nào? tại
sao?
- Bước 2:
* Kết luận: HIV không lây qua tiếp xúc
thông thường, những người nhiễm HIV,
đặt biệt là trẻ em có quyền và cần sống
trong môi trường có sự hỗ trợ, thông cảm
và chăm sóc của gia đình, bạn bè, làng
xóm; không nên xa lánh và phân biệt với
họ Điều đó giúp đỡ người nhiễm HIV
sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản
thân, gia đình và xã hội
H: Trẻ em có thể làm gì? để tham gia
phòng tránh nhiễm HIV/ AIDS? ( hình 4/
S/ 37)
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc ghi nhớ
- Quan sát S/ 23, 37 và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- 4 hs đọc ghi nhớ bài học
- GV nhận xét tiết học
- Bài sau Phòng tránh bệnh xâm hại
**************************************
Tiết 4
Thể dục ĐỘNG TÁC CHÂN TRÒ CHƠI: “DẪN BÓNG”
(GV chuyên trách dạy )
***************************************
Tiết 5
ĐẠO ĐỨC TÌNH BẠN(Tiết 1) I.YCCĐ :
Trang 8- Biết được tình bạn cần phải đoàn kết , thân ái , giúp đỡ lẫn nhau, nhất ìa những khi khó khăn, hoạn nạn
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II.KNSCB:
-Kĩ năng tư duy phê phán ;kĩ năng ra quyết định
-Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thể hiện sự thông cảm
III ĐDDH:
- Bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” ( Mộng Vân)
IV.HĐDH:
A.Kiểm tra: Nhớ ơn tổ tiên - Hs trả lời theo y/c giáo viên
* Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạn
và quyền được kết bạn bè của trẻ em
* Cách tiến hành:
1
2: Bài hát nói lên điều gì?
H: Lớp chúng ta có vui như vậy không?
H: Điều gì đã xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn bè?
H: Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không?
H: Em biết điều đó từ đâu?
3 GV kết luận: Ai cũng cần có bạn bè, trẻ
em cũng cần có bạn bè và có quyền được tự
do kết giao bạn bè
- Cả lớp hát bài “ Lớp chúng mình đoàn kết”
- HS thảo luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện
“Đôi bạn” ( KNS )
* Mục tiêu: HS biết được bạn bè cần phải
đoàn kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn,
hoạn nạn
* Cách tiến hành:
1 GV đọc truyện “Đôi bạn”
2 GV mời HS đóng vai
3
4 GV kết luận: Bạn bè cần phải biết thương
yêu, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là
những lúc khó khăn, hoạn nạn
- HS đóng vai
- HS thảo luận các câu hỏi S/1
Trang 9.* Hoạt động 3: bài tập SGK ( KNS )
* Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp
trong tình huống có lên quan đến bạn bè
* Cách tiến hành:
- GV cùng HS nhận xét
* Chú ý: Sau mỗi tình huống HS tự liên hệ.
4 GV nhận xét và kết luận về cách úng xử
tình huống
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh
vực bạn
d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc
làm không tốt
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận
khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm
e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên
ngăn bạn
- HS làm bài tập 3 (cá nhân)
- HS trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
- HS trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và giải thích lí do
*Hoạt động 4: Củng cố:
* Mục tiêu: Giúp HS biết được các biểu hiện
của tình bạn đẹp
* Cách tiến hành:
1
2 GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng
3 GV kết luận: Các biểu hiện của tình bạn
đẹp là: tôn trọng, chân thành, biết quan tâm,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui
buồn cùng bạn…
H: Liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp,
trong trường mà em biết.(K)
- HS nêu biểu hiện về tình bạn đẹp
- 4 HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động tiếp nối:
1 Sưu tầm truyện, cao dao, tục ngữ, bài thơ,
bài hát… chủ đề tình bạn
2 Đối xử tốt với bạn bè xung quanh
Thứ ba , ngày tháng năm 20 Tiết 1
CHÍNH TẢ -( Nhớ-viết).
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I.YCCĐ:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ theo thể tự do
Trang 10- Làm được BT2(a,b) ; BT3 (a,b)
II.ĐDDH:
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chỉ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập b để HS bóc thăm, tìm từ ngữ có chứa tiếng đó( TD: la, ma, lẻ, mẻ…)
- Bút dạ, giấy
III.HĐDH:
A.Kiểm tra: Kì diệu rừng xanh
B.Bài mới:
1 Giới thiệu: GV nêuYCCĐ
2 Hướng dẫn HS nhớ viết:
- Hướng dẫn GV nhắc:
H: Bài thơ cho biết điều gì ?
H: Trình bày các dòng thơ thế nào?(TB)
H: Những chữ nào phải viết hoa?(Y)
- Tổ chức viết bảng con (chữ khó)
- GV viết lên bảng
- HS tiếp sức lên bảng lớp viết các tiếng có
chứa vần uyên, uyêt nhóm 5 HS.
- 2 HS học thuộc lòng
- HS khác nhẩm theo
+ 2HSK( Vẻ đẹp kì vĩ công trình và sức mạnh con ngươi chinh phục dòng sông )
- Mỗi khổ thơ cách nhau một khoảng trống
- Chữ cái đầu dòng và danh từ riêng
- HS phát hiện từ khó ( Ba-la-lai-ca…)
- Cá nhân đọc lại từ khó
- HS làm bài chính tả
- HS chữa lỗi chính tả (trao đổi)
c) Chấm chữa bài:
- GV kliểm tra một số bài
- GV nhận xét rút kinh nghiệm nêu ra hướng
khắc phục lỗi chính tả
- GV đọc từng câu: chọn ra từ dễ viết sai lỗi
chính tả, phân tích
+ Chấm điểm
- Nhận xét chung
- HS tự sửa sai
(đổi bài bạn bên cạnh)
Trang 113 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- GV viết từ cho HS bóc thăm từ cặp từ rồi
lên bảng viết cặp từ có vần
Lời giải:
Lan man – mang
vác
Khai man - con
mang
Nghĩ miên man-
phụ nữ có mang
Vần thơ- vầng trăng
Vần cơm- vầng trán
Mưa vần vũ- vầng mặt trời
Buôn - buông Vươn - vương
Buôn làng- buông
màn
Buôn bán- buông
trôi
Buông lỏng-
buông tay
Vươn lên- vương vấn
Vươn tay- vương
tơ vấn vương
- Bài tập 3: tìm và viết lại từ láy có âm: vần
có âm cuối ng…
- Mỗi nhóm tìm ít nhất có 6 từ
- Hoạt động nhóm.( phiếu học tập)
- Chia làm 4 nhóm
Lang thang, làng nhàng, chàng màng, loáng thoáng, loạng choạng, thoang thoáng, chang chang, vang vang, sang sáng, trăng trắng, văng vẳng, bắng
nhắng, lõng bõng, boong coong, lông công, leng keng, bùng nhùng, lúng túng…
C.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã học
luyện tập để không viết sai chímh tả
- Tiết sau ôn tập giữa HK I
***********************************
Tiết 2
Âm nhạc Học hát bài:
NHỮNG BÔNG HOA NHỮNG BÀI CA
Nhạc và lời: Hoàng Long (GV chuyên trách dạy)
**************************************
Tiết 3
TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I.YCCĐ: Giúp HS:
Trang 12- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
II.HĐDH: Bảng đơn vị kẻ sẵn, để trống một số ô bên trong.
III.HĐDH:
1.Ôn lại bảng đơn vị đo khối
lượng thường dùng
- 2 HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng
2.Thí dụ:
- GV viết số thập phân vào chỗ
chấm
5 tấn 132 kg=…….tấn
- GV nêu: 5 tấn 132 kg =….tấn
1 tạ = tấn = 0,1 tấn
10 1
1 kg = tấn = 0,001 tấn
1000 1
1 kg = tạ = 0,01 tạ
100 1
3.Thực hành:
Bài 1: (Y-TB)
1 HSK nêu cách làm
5 tấn 132 kg = 5 tấn = 5,132 tấn
1000 132
Vậy: 5tấn 132 kg = 5,132 tấn
- HS nêu cách làm
5 tấn 32 kg = 5 tấn = 5,032 tấn
1000 32 Vậy 5 tấn 32 kg = 5,032 tấn
Bài 2: HS thực hiện phần 2a
.(TB)
- HS tự làm nêu kết quả
a) 4,562 tấn ; b) 3,014 tấn c) 12,006 tấn ; d) 0,500 tấn = 0,5 tấn
- HS tự làm nêu kết quả
a) 2 kg 50 g = 2 kg = 2,050 kg
1000 50
hoặc: 2 kg 50 g = 2 kg = 2,050 kg
1000 50
=2 kg = 2,05 kg 100
50
- 45,023 kg
- 10,003 kg
- 0,500 kg = 0,5 kg
Giải:
Lương thực cần thiết để nuôi 6 con sư tử trong một ngàylà:
Trang 139 x 6 = 54 (kg) Lương thực cần thiết để nuôi 6 con sư tử trong ba mươi ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg)
1620 kg = 1,620 tấn hay 1,62 tấn
ĐS: 1,620 tấn hay 1,62 tấn
4 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài viết các số đo diện tích
dưới dạng số thập phân
- Hs lắng nghe
*******************************************
Tiết 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I.YCCĐ:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẫu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,2)
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả
II.ĐDDH:
- Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ tả bầu trời bài tập 1
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to Kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời bài tập 2
III.HĐDH:
A.Kiểm tra: Luyện tập về từ nhiều nghĩa - HS làm bài tập 3 để củng cố kiến thức
từ nhiều nghĩa
B.Bài mới:
1 Giới thiệu: Để viết được bài văn tả cảnh
thiên nhiên sinh động các em cần có vốn từ ngữ
phong phú Bài học hôm nay giúp các em làm
giàu vốn từ, có ý thức diễn đạt chính xác cảm
nhận của mình về các sự vật, hiện tượng trong
thiên nhiên
- HS đọc tiếp nối bài Bầu trời mùa thu
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào giấy khổ to dán lên bảng
- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao
- Được rửa mặt ao sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bả/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất / Cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào
- Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn
- 2HSK đọc đoạn văn