Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 4’ 1.. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Giáo viên nhận xét, cho điểm.. Hoạt động 3: H
Trang 1Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi
- Trò: Vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2, 3 /44 (SGK)
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 2 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta thực hành viết
số đo độ dài dưới dạng STP qua tiết
“Luyện tập”
33’ 3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết
số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, động não,
thực hành
- GV cho HS nêu lại cách làm và kết
quả
- Học sinh thực hành đổi số đo độdài dưới dạng số thập phân
35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100
Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài làm ( có thể
giải thích cách đổi → phân số thậpphân→ số thập phân)
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
TUẦN 9
Trang 2* Hoạt động 2: Thực hành
1’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 3 / 45
- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng
dưới dạng STP”
- Nhận xét tiết học
-Tiết 3 : TẬP ĐỌC
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định: người lao động là quý nhất
II Chuẩn bị:
+ HS: Tranh minh họa bài đọc
+ GV: Bài soạn
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất ?”
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
- Dự kiến: “tr – gi”
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinhtrả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểucách chia đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từngđoạn
+ Đoạn 1 : Một hôm … sống đượckhông ?
+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài
Trang 39’
1’
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải
• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi
hoặc nhóm bàn)
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái
quý nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo
Quý : quý nhất là vàng
Nam : quý nhất là thì giờ
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như
thế nào để bảo vệ ý kiến của mình ?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng
người lao động mới là quý nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ
phải
Phân giải: giải thích cho thấy rõ
đúng sai, phải trái, lợi hại
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn
đọc diễn cảm
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo …
mà thôi”
Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn
học sinh đọc phân vai
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai
- Phát âm từ khó
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo –Quý quý nhất là vàng – Nam quýnhất thì giờ
- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầmnêu lý lẽ của từng bạn
- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống conngười – Có vàng có tiền sẽ mua đượclúa gạo – Thì giờ mới làm ra đượclúa gạo, vàng bạc
- Những lý lẽ của các bạn
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3
- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đềurất quý, nhưng chưa quý – Người laođộng tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếukhông có người lao động thì không cólúa gạo, không có vàng bạc và thì giờchỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi,
do đó người lao động là quý nhất
- Đại diện nhóm trình bày Cácnhóm khác lắng nghe nhận xét
Người lao động là quý nhất.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc diễncảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúagạo … mà thôi”
- Đại diễn từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lượt học sinh đọc đoạn cầnrèn
- Đọc cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh nêu
Trang 4lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc
diễn cảm
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “
- Nhận xét tiết học
- Học sinh phân vai: người dẫnchuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất
1 Thầy + học sinh: - SGK
2 Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh khôngtìm được)
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đọc ghi nhơ.ù
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ
làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên
2 Giới thiệu bài mới:
Tình bạn (tiết 1)
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đàm thoại.
Phương pháp: Đàm thoại
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng
ta không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ
em cũng cần có bạn bè và có quyền
được tự do kết giao bạn bè
Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi
bạn
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- Lớp hát đồng thanh
- Học sinh trả lời
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thànhviên trong lớp
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn,điều này được qui định trong quyềntrẻ em
Trang 55’
thảo luận
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu
- Em có nhận xét gì về hành động bỏ
bạn để chạy thoát thân của nhân vật
trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra,
tình bạn giữa hai người sẽ như thế
nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau
như thế nào?
• Kết luận: Bạn bè cần phải biết
thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau
nhất là những lúc khó khăn, hoạn
nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
Phương pháp: Thực hành, thuyết
trình
- Nêu yêu cầu
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS
tự liên hệ
• Liên hệ: Em đã làm được như vậy
đối với bạn bè trong các tình huống
tương tự chưa? Hãy kể một trường hợp
cụ thể
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử
phù hợp trong mỗi tình huống
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn
bênh vực
d) Khuyên ngăn bạn không sa vào
những việc làm không tốt
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái,
nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết
điểm
e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn
khuyên ngăn bạn
Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)
Phương pháp: Động não.
- Nêu những biểu hiện của tình bạn
đẹp
→ GV ghi bảng
• Kết luận: Các biểu hiện của tình
bạn đẹp là tôn trọng, chân thành, biết
- Đóng vai theo truyện
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Không tốt, không biết quan tâm,giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn,hoạn nạn
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tìnhhuống và giải thích lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu những tình bạn đẹptrong trường, lớp mà em biết
Trang 6quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ,
biết chia sẻ vui buồn cùng nhau
- Đọc ghi nhớ
4 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình
bạn
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh
-Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
-Nhận xét tiết học
- Trò: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 1 Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới dạng
số thập phân
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
độ dài liền kề?
- Học sinh trả lời đổi
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 2 Giới thiệu bài mới:
“Viết các số đo độ dài dưới dạng số
thập phân”
33’ 3 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị
đo độ dài
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,
động não, thực hành
- Tiết học hôm nay, việc đầu tiên thầy
trò chúng ta cùng nhau hệ thống lại
bảng đơn vị đo độ dài
- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời
Học sinh thực hành điền vào vở nháp
đã ghi sẵn ở nhà - giáo viên ghi bảng
Trang 7lớp
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé
hơn kg?
hg ; dag ; g
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng liền kề?
- 1kg bằng 1 phần mấy của kg? 1kg = 10hg
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg?
1hg = 10
1
kg
10
1
hg hay = 0,1hg
- Tương tự các đơn vị còn lại học sinh
hỏi, học sinh trả lời, thầy ghi bảng,
học sinh ghi vào vở nháp
Giáo viên chốt ý
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần
đơn vị đo khối lượng liền sau nó
- Học sinh nhắc lại (3 em) b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 10
1
(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ
giữa 1 số đơn vị đo khối lượng thông
- Giáo viên ghi kết quả đúng
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết
quả từ 1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
- Giáo viên cho học sinh làm vở bài
tập 1
- Học sinh làm vở
Giáo viên nhận xét
10’ * Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo
khối lượng dựa vào bảng đơn vị đo
- Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Động não, thực hành,
quan sát, hỏi đáp
- Học sinh thảo luận
- Học sinh làm nháp
- Giáo viên đưa ra 5 tình huống:
* Tình huống xảy ra:
1/ Học sinh đưa về phân số thập
Trang 83kg 125g = kg phân → chuyển thành số thập phân
2/ Học sinh chỉ đưa về phân số thậpphân
Sau cùng giáo viên đồng ý với cách
làm đúng và giới thiệu cách đổi nhờ
bảng đơn vị đo
10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, động não,
quan sát
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài
bằng hình thức bốc thăm trúng
thưởng
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng với
số hiệu trong lớp
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên trúng
em nào, em đó lên sửa
- Giáo viên nhận xét cuối cùng
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Động não, thực hành,
đàm thoại
8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ
- Nêu phương pháp đổi dùng bảng đơn
vị
1’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích
dưới dạng số thập phân”
- Nhận xét tiết học
-Tiết 2 : CHÍNH TẢ
TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”.
- Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được yêu cầu BT2 và BT3
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy A 4, viết lông
+ HS: Vở, bảng con
Trang 9III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức
đúng và nhanh các từ ngữ có tiếng
chứa vần uyên, uyêt
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới: Phân biệt âm
đầu l/ n âm cuối n/ ng
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nhớ – viết
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên cho học sinh đọc một lần
bài thơ
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách
viết và trình bày bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?
+ Trình bày tên tác giả ra sao?
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của
học sinh
- Giáo viên chấm một số bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, trò chơi.
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi “Ai mà nhanh thế?”
- Giáo viên nhận xét
Bài 3a:
- Yêu cầu đọc bài 3a
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm
nhành các từ láy ghi giấy
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đại diện nhóm viết bảng lớp
- Lớp nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc lại những từ ngữ
2 nhóm đã viết đúng trên bảng
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng –dấu câu – phát âm
- Học sinh nhớ và viết bài
- 1 học sinh đọc và soát lại bàichính tả
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổitập soát lỗi chính tả
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Lớp đọc thầm
- Học sinh bốc thăm đọc to yêu cầutrò chơi
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từcó chứa 1 trong 2 tiếng
- Lớp làm bài
- Học sinh sửa bài và nhận xét
- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữnhằm phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)
- Học sinh đọc yêu cầu
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm đượcvào giấy khổ to
- Cử đại diện lên dán bảng
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 10Phương pháp: Thi đua, trò chơi.
- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ
láy có âm cuối ng
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS thu vở chấm
- Các dãy tìm nhanh từ láy
- Báo cáo
-Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
• Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
và biết sử dụng một số từ ngữ thuộc
chủ điểm: Thiên nhiên”
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống
hóa vốn từ về Chủ điểm: “Thiên
nhiên”, biết sử dụng từ ngữ tả cảnh
thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng
sông, ngọn núi)
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, bút đàm, thi đua
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xácđịnh ý trả lời đúng
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầutrời – Từ nào thể hiện sự so sánh –Từ nào thề hiện sự nhân hóa
- Lần lượt học sinh nêu lên
Trang 116’
1’
•
Giáo viên chốt lại:
+ Những từ thể hiện sự so sánh
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân
hóa
+ Những từ ngữ khác
Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn
văn nói về thiên nhiên
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, thực hành
Bài 3:
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu
chuyện “Bầu trời mùa thu” để viết một
đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc
ở nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm
• Giáo viên nhận xét
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
4 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 3 vào vở
- Chuẩn bị: “Đại từ”
- Nhận xét tiết học
- Xanh như mặt nước mệt mỏi trongao
- Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịudàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếnghót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặtđất/ cúi xuống lắng nghe để tìmxem…
- Rất nóng và cháy lên những tiasáng của ngọn lửa/ xanh biếc / caohơn
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh
- Học sinh làm bài
- HS đọc đoạn văn
- Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm
-Tiết 4 : ĐỊA LÍ
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I Mục tiêu:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam:
+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó có người Kinh có số dân đông nhất
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển, thưa thớt
ở vùng núi
+ Khoảng 3/4 dân số VN sống ở nông thôn
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn gản để nhận biết mộtsố đặc điểm của sự phân bố dân cư
- HS khá, giỏi: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi
Trang 12II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN
+ Bản đồ phân bố dân cư VN
+ HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: “Dân số nước ta”.
- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng
dân số ở nước ta?
- Tác hại của dân số tăng nhanh?
- Nêu ví dụ cụ thể?
- Đánh giá, nhận xét
2 Giới thiệu bài mới: “Tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các dân tộc
và sự phân bố dân cư ở nước ta”
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Các dân tộc
Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan
sát, sử dụng biểu đồ, bút đàm
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số
dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao
nhiêu phần?
- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
đâu?
- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của
học sinh
Hoạt động 2: Mật độ dân số
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật
độ dân số là gì?
→ Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số
dân tại một thời điểm của một vùng,
hay một quốc gia chia cho diện tích
đất tự nhiên của một vùng hay quốc
gia đó
Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với
thế giới và 1 số nước Châu Á?
→ Kết luận : Nước ta có MĐDS cao
Hoạt động 3: Phân bố dân cư.
Phương pháp: Sử dụng lược đồ, quan
sát, bút đàm
+ Học sinh trả lời
+ Bổ sung
+ Nghe
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênhchữ/ SGK và trả lời
- Vùng núi và cao nguyên
- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…
+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảngvùng phân bố chủ yếu của ngườiKinh và dân tộc ít người
Hoạt động lớp.
- Số dân trung bình sống trên 1 km2
diện tích đất tự nhiên
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS
+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời
- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDS Lào
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sátlược đồ/ 80
- Đông: đồng bằng
Trang 131’
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở
những vùng nào? Thưa thớt ở những
vùng nào?
→ Ở đồng bằng đất chật người đông,
thừa sức lao động Ở miền khác đất
rộng người thưa, thiếu sức lao động
- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành
thị hay nông thôn? Vì sao?
→ Những nước công nghiệp phát triển
khác nước ta, chủ yếu dân sống ở
thành phố
Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải.
→ Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Nông nghiệp”
- Nhận xét tiết học
- Thưa: miền núi
+ Học sinh nhận xét
→ Không cân đối
- Nông thôn Vì phần lớn dân cưnước ta làm nghề nông
Hoạt động lớp.
+ nêu lại những đặc điểm chính vềdân số, mật độ dân số và sự phân bốdân cư
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1’
30’
1 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 2,3 / Tr 46
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta học toán bài:
“Viết các số đo diện tích dưới dạng số
thập phân”
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hệ thống về bảng đơn vị đo diện tích,
quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
thông dụng
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài
Trang 14động não, thực hành
• Liên hệ : 1 m = 10 dm và
1 dm= 0,1 m nhưng 1 m2 = 100 dm2 và
1 dm2 = 0,01 m2 ( ô 1 m2 gồm 100 ô 1
dm2)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố về bảng đơn vị đo diện tích,
quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
GV cho HS thảo luận ví dụ 2
- GV chốt lại mối quan hệ giữa hai
đơn vị liền kề nhau
Hoạt động 3: Thực hành
*Bài 1:
- GV cho HS tự làm
_GV thống kê kết quả
* Bài 2:
đã học (học sinh viết nháp)
- Học sinh nêu mối quan hệ giữa cácđơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từbé đến lớn
- Học sinh nêu mối quan hệ đơn vị
đo diện tích: km2 ; ha ; a với métvuông
1 km2 = 1000 000 m2
1 ha = 10 000m2
1 ha = 1 km2 = 0,01 km2
100
- Học sinh nhận xét:
+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lầnđơn vị liền sau nó và bằng 0,1 đơn
vị liền trước nó +Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp
100 lần đơn vị liền sau nó và bằng0,01 đơn vị liền trước nó
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS phân tích và nêu cách giải :
3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2
100Vậy : 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2
- Học sinh làm bài
- 2 học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân.