1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giao an tuân 18 Lop 5

42 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 77,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 trình bày một số sự kiện ở Chiến dịch Điện Biên Phủ (HS làm việc với thông tin trong SGK kết hợp Lược đồ Chiến dịch Điện Biên Phủ theo hình thức cá nhân[r]

Trang 1

TUẦN 18

Thứ Hai, ngày 18 tháng 1 năm 2021

CHÀO CỜ ÐẦU TUẦN

–––––––––––––––––––––––––––––––

Toán

Tiết 91 : Diện tích hình thang.

I-MỤC TIÊU:

- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan

- Bài tập cần làm : Bài 1a, 2a

Hoạt động 1: Giới thiệu bài : 1 p

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hình thành công thức tính diện tích hình thang 5 p

+ Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK

+ Diện tích hình tam giác ADK là DKxAH2

Vậy diện tích hình thang ABCD là (DC+AB)xAH2

- HS nhận xét về mối quan hệ giưa các yếu tố của hai hình để rút ra công thúc tínhdiện tích hình thang

- GV: Kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thang lên bảng

Trang 2

a HS viết quy tắc tính diện tích hình thang Chỉ ra các số đo của hình thang

b Nêu đặc điểm của hình thang vuông? Khi đó đường cao của hình thang vuông

có đặc điểm gì?

Bài 3:HSNK

- HS đọc đề bài, vẽ hình rồi điền số đo đã cho vào hình vẽ

- Bài toán đã cho đủ các yếu tố để thay vào công thức chưa? Còn thiếu yếu tố nào?

- Hãy nêu cách tính chiều cao?

Bài giải:

Chiều cao của hình thang là:

(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m)Diện tích của thửa ruộng hình thang là:

Trang 3

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiếu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc:

- Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra đoạn kịch

- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch

- HS tìm các từ khó đọc:phắc-tuya,Sa-xơ-lu Lô-ba,Phú Lãng Sa

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn trích trong vở kịch

Đoạn 1: Từ đầu vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?

Đoạn 2: Từ Anh Lê này không xin được việc làm ở Sài Gòn này nữa

Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc hiểu các từ ngữ chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc lại toàn bộ đoạn kịch

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Tổ chức cho HS làm việc theo N4 trả lời các câu hỏi ở SGK trong nhóm theo các bước và trình bày trước lớp

- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?

+Tìm việc ở Sài Gòn

- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?(Các câu nói của anh trong đoạn trích này đều trực tiếp hay gián tiếp liên quan tới vấn

đề cứu dân, cứu nước Những câu nói thể hiện trực tiếp lo lắng của anh Thành về dân

về nước là : Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhưng anh cókhi nào nghĩ đến đồng bào không ? Vì anh với tôi chúng ta là công dân nướcViệt

- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìmnhững chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy? (Những chi tiết cho thấycâu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau: Anh Lê gặp anhThành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nóiđến chuyện đó Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hailần đối thoại: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì ? Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba thì ờ anh là người nước nào? Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, khôngđịnh xin việc làm ở Sài Gòn này nữa Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì + Sở dĩ câu chuyện giữa hai người nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi ngườitheo đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đếncuộc sống hàng ngày Anh Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm:

- HDHS phân vai đọc theo lời các nhân vật

- HS đọc diễn cảm từ đầu đến anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?

- GV đọc mẫu đoạn kịch

- HS phân vai luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

Trang 4

Hoạt động 4 : Cũng cố, dặn dũ: 3p.

- Một vài HS nhắc lại ý nghĩa đoạn kịch

- GV nhận xột tiết học và dặn luyện đọc trước màn 2 của vở kịch

- GDKNS: Kĩ năng xỏc định giỏ trị yờu quờ hương mỡnh (Hoạt động 1)

*Tích hợp GDTNMT Biển và hải đảo: Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, môi trờng biển là góp phần xây dựng, bảo vệ quê hơng biển, đảo.(Liên hệ)

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài (2p)

2 Hoạt động 1:Tỡm hiểu truyện Cõy đa làng em (15p)

- Gọi 2 HS đọc truyện Cõy đa làng em

- HS thảo luận nhúm đụi

+ Vỡ sao dõn làng lại gắn bú với cõy đa?

+ Bạn Hà đúng gúp tiền để làm gỡ? Vỡ sao Hà lại làm như vậy?

- Gọi đại diện cỏc nhúm trỡnh bày, cả lớp trao đổi, bổ sung

- GV kết luận: Bạn Hà đó đúng gúp tiền để chữa cho cõy đa khỏi bệnh Việc làm đú thể hiện tỡnh yờu quờ hương của Hà.

3 Hoạt động 2: Làm bài tập 1(7P)

- HS thảo luận theo cặp để làm bài tập1 : Theo em, trường hợp nào dưới đõy thể hiệntỡnh yờu quờ hương?

- Đại diện một số nhúm trỡnh bày, cỏc nhúm khỏc nhận xột bổ sung ý kiến

- GV: Kết luận: Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e) thể hiện tỡnh yờu quờ hương

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

4 Hoạt độmg 3: Liờn hệ thực tế (11P)

- HS trao đổi với nhau theo cỏc gợi ý sau:

+ Quờ bạn ở đõu ? Bạn biết những gỡ về quờ hương mỡnh ?

+ Bạn đó làm được những việc gỡ để thể hiện tỡnh yờu quờ hương ?

- Gọi một số HS trỡnh bày kết quả

- GV kết luận và khen cỏc em đó biết thể hiện tỡnh yờu quờ hương bằng những việclàm cụ thể

*Hoạt động tiếp nối.(2P)

- GV: cho mỗi HS vẽ một bức tranh về việc làm mà em mong muốn thực hiện choquờ hương

Trang 5

- Cho các nhóm chuẩn bị các bài thơ, bài hát,… nói về tình yêu quê hương.

Luyện từ và câu

Câu ghépI-MỤC TIÊU:

- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghépthường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý củanhững vế câu khác (ND ghi nhớ )

- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)

- HSNK thực hiện được yêu cầu của BT2 (trả lời các câu hỏi giải thích lí do)

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

B-Bài mới:

Giới thiệu bài (1p)

Hoạt động 1: Phần nhận xét (10p)

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bộ nội dung các BT, cả lớp theo dõi

Tổ chức cho HS làm việc theo N4 hoàn thànhyêu cầu bài tập và trình bày trước lớp

+ Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu

- HS đánh số thứ tự 4 câu, gạch một gạch chéo(/) ngăn cách CN và VN

1: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to

- GV chốt lại.: Không thể tách được vì ý của từng vế câu ghép có mối quan hệ chặt

chẽ với nhau Tách mỗi vế câu ghép thành một câu đơn sẽ tạo thành một chuỗi câu rờirạc, không gắn kết với nhau về nghĩa

Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ (5p)

- Gọi 2 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK, cả lớp theo dừi

Hoạt động 3 : Luyện tập (18p)

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận theo cặp

Trang 6

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài tập 2 :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi chung

- HS làm vào VBT, gọi một số HS nêu kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải :

Nếu tách Trời/ xanh thẳm Biển/ cũng thẳm xanh như dâng cao lên chắc nịch Tathấy tách như vậy mỗi câu vẫn có chủ ngữ, vị ngữ nhưng nó mất đi mối liên hệ khăng

khít mà tác giả đã nêu ngay ở câu đầu Biển luôn thay dổi tuỳ theo màu sắc mây trời.

Vì vậy không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thểhiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế của câu khác

Bài tập 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, bổ sung

+ Mùa xuân đã về, hoa đua nhau khoe sắc.

+ Mặt trời mọc, sương tan dần.

4 Củng cố, dặn dò 1p

- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị bài sau

- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ:

+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểmđồi A1và khu trung tâm chỉ huy của địch

+ Ngày 7-5-1954, bộ đội chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra đầu hàng, chiến dịch kết thúcthắng lợi

- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, gópphần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anhhùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai

Trang 7

- Năng lực nhận thức lịch sử:

+ Trình bày những nét cơ bản về chiến dịch Điện Biên Phủ

- Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử:

+ Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp, lược đồ)

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ Kể tên các chiến thắng có tầm vóc như chiến thắng Điện Biên Phủ: Chiến thắngBạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa

+ Kể chuyện, đọc thơ hoặc hát bài hát ca ngợi chiến thắng Điện Biên Phủ

(Có thể chọn 1 trong 2)

II CHUẨN BỊ:

- GV: + Lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ; Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ(ảnh, truyện kể)

+ Máy chiếu, thiết bị nghe nhìn khác

- HS: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu truyện kể, bài hát, bài thơ về chiến dịch Điện BiênPhủ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động:

- GV: Tiết trước chúng ta học bài gì ?

- Lớp phó phụ trách học tập hỏi các bạn trong lớp 2 câu hỏi cuối bài Hậu phương

những năm sau chiến dịch biên giới (SGK)

- HS, GV nhận xét

- GV sử dụng một số ảnh về chiến thắng Điện Biên Phủ hoặc đoạn phim tài liệu vềChiến dịch Điện Biên Phủ trình chiếu cho HS xem và hỏi: Những hình ảnh này gợinhớ đến sự kiện lịch sử nào?

- GV giới thiệu bài và ghi mục bài

- Hiển thị bản đồ hành chính Việt Nam, HS quan sát và tìm vị trí tỉnh Điện Biên trênbản đồ

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và Hình 2 SGK, thảo luận nhóm 2, nêu nội dungtừng bức ảnh?

- GV cho HS xem hình ảnh các đồng chí sau: Chủ tịch Hồ Chí Minh, Phạm VănĐồng, Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp

+ Quan sát hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch ĐBP, em có nhận xét gì?

Trang 8

*Hoạt động 2: Trình bày một số sự kiện của Chiến dịch Điện Biên Phủ ( Làm việc nhóm 4)

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 trình bày một số sự kiện ở Chiến dịch Điện BiênPhủ (HS làm việc với thông tin trong SGK kết hợp Lược đồ Chiến dịch Điện BiênPhủ theo hình thức cá nhân hoạt động, sau đó chia sẻ trong nhóm 4)

Câu hỏi thảo luận :

1.Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy đợt tấn công?

2)Kể lại từng đợt tấn công đó (Bắt đầu vào thời gian nào? Tấn công vào vị trí nào?Kết quả của đợt tấn công)

- Đại diện HS các nhóm trình bày trước lớp (GV trình chiếu minh họa trên lược đồtheo tiến trình HS trình bày)

- Nhận xét, đánh giá (HS, GV)

- HS (có năng khiếu) trình bày toàn bộ diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ kết hợptrình chiếu minh họa trên lược đồ theo tiến trình trình bày

- Đánh giá kết quả học tập của HS qua HĐ trên (HS, GV đánh giá)

*Hoạt động 3: Tìm hiểu tinh thần chiến đấu của bộ đội và ý nghĩa của Chiến thắng Điện Biên Phủ(Làm việc cặp đôi)

- Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi thảo luận các câu hỏi sau:

+ Thi kể một số gương chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch ĐBP?(Phan Đình Giót lấythân mình lấp lỗ châu mai;Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo)

+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ ?(là mốc son chói lọi, góp phầnkết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược)

- Đại diện HS trình bày

+ Lần lượt từng HS chia sẻ trước lớp, cả lớp lắng nghe và nhận xét, bình chọn bạn sưutầm được nội dung hay và trình bày tốt nhất

GV tuyên dương HS

- HS đọc nội dung cần ghi nhớ

- HS,GV nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập)

- Dặn HS: Tìm hiểu thêm về sự kiện lịch sử này và chuẩn bị bài 18 – SGK

Khoa học

Dung dịchI/ MỤC TIÊU:

- Nêu được một số ví dụ về dung dịch

Trang 9

- Biết cách tách các chất ra khỏi một số dung dịch Bằng cách chưng cất.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một ít đường hoặc muối, nước sôi để nguội, cốc thuỷ tinh, thìa

- Bếp ga mi ni, nồi,…

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Giới thiệu bài:

B Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Dung dịch là gì ?

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

- GV đưa ra chai nước cam và hỏi : Để tạo ra nước cam nay cần có những gi?

- GV giới thiệu: Đây được gọi là dung dịch nước cam

=> Vậy dung dịch là gì?

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh

- GV yêu cầu HS thảo luận mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vởthí nghiệm về dung dịch Bạn thư kí tổng hợp ghi vào bảng nhóm

- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm

Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất- Định hướng cho HS nêu racác câu hỏi thắc mắc liên quan

Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi- nghiên cứu

- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu

- Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm

Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm

- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ởbước 2 để khắc sâu kiến thức:

- Kể tên một số dung dịch khác mà em biết ?

+ Dung dịch nước lau nhà, nước rửa chén, nước đường, …

Hoạt động 2: Tách các chất ra khỏi hỗn hợp.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- HS thực hành như yêu cầu trang 77

- Làm thí nghiệm : úp đĩa lên một cốc nước muối nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩara

Trang 10

- Các thành viên trong nhóm nếm thử những giọt nước đọng trên đĩa, rút ra nhận xét,

so sánh với kết quả dự đoán ban đầu

Bước 2: Làm việc cả lớp:

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm khác bổ sung

- GV chốt ý: Những giọt nước đọng trên đĩa không có vị mặn như nước muối trongcốc Vì chỉ có hơi nước bốc lên, khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước Muối vẫncòn lại trong cốc

- Qua thí nghiệm trên, theo các em, ta có thể làm thế nào để tách các chất trong dungdịch? (chưng cất)

Kết luận :

- Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chưng cất.

- Trong thực tế, người ta sử dụng phương pháp chưng cất để tạo ra nước cất dùng cho ngành y tế và một số ngành khác cần nước thật tinh khiết.

- Để sản xuất ra muối từ nước biển, người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối.

- Biết tính diện tích hình thang

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 3a

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS nhận xét các đơn vị đo của các số đó

- HS tự làm vào vở Một số HS nêu kết quả trước lớp

Trang 11

Hoạtđộng 1 : Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nghe - viết (18’)

- GV đọc bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực.

- Cả lớp theo dõi SGK

- 2 HS đọc thầm lại bài chính tả

- Bài chính tả cho em biết điều gì?

- GV nhắc HS chú ý những tên riêng cần viết hoa (Nguyễn Trung Trực, Vàm cỏ,Tân

An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam kì, Tây)

- GV nhận xét chung

- GV đọc lần 1 cho HS viết vào vở

- GV đọc lại lần 2 HS đổi vở cho nhau rà soát lỗi

- GV chấm một số bài

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài tập.(14’)

Bài 2 : Tổ chức cho HS làm việc theo N4 hoàn thành bài giải ,các nhóm treo bảng phụ chữa bài ở bảng

- HS Chữa bài vào vở

- Một số HS đọc kết quả

- GV nhận xét chung

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu bài

- GV: cho cả lớp làm vào vở BT, gọi một số HS nêu kết quả

- GV nhận xét chốt lại lời giải :

Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi,

Bác nông dân ôn tồn giảng giải:

Trang 12

…Nhà tôi còn bố mẹ già….còn làm để nuôi còn là dành dụm cho tương lai.

GV chấm một số bài, nhận xét

Củng cố, dặn dò (2’)

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Chiều Luyện từ và câu

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT1, cả lớp theo dõi SGK

- Cho HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tách 2 vế câughép; gạch dưới những từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu

- GV nhận xét ,bổ sung, chốt lại lời giải đúng

+ Câu 1: Súng kíp của ta/ mới bắn một phát//thì súng của họ/ đã bắn được năm, sáu

mươi phát

+ Câu 2: Quan ta /lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn//, trong khi đại bác của họ

/đã bắn được hai mươi viên

+ Câu 3 : Cảnh tượng xung quanh tôi/ đang có sự thay đổi lớn//: hôm nay tôi /đi

học

+Câu 4: Kìa là những mái nhà/đứng sau luỹ tre//; đây là mái đình /cong cong//;

kia nữa là sân/ phơi

Bài tập 2 :

- HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS :

Câu 1: từ thì dùng để phân cách các vế câu

Câu 2 : dấu phẩy dùng để phân cách các vế câu ghép

Câu 3: dấu hai chấm dùng để phân cách các vế câu ghép

Câu 4: dấu hai chấm dùng để phân cách các vế câu ghép

Trang 13

Kêt luận : Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép là :

- Nối trực tiếp và dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm

- GV: Nhận xét và chốt lại lời giải

+ Đoạn a có một câu ghép, với 4 vế câu:

Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy/lại sôi nổi//, nó/ kết

thành… to lớn//, nó /lướt qua … khó khăn/, nó/ nhấn chìm tất cả lũ cướp nước.

+ Đoạn b có một câu ghép với 3 vế câu:

Nó/ nghiến răng ken két//, nó/ cưỡng lại anh//, nó /không chịu khuất phục

+ Đoạn c có một câu ghép với 3 vế câu:

Chiếc lá /thoáng tròng trành//,chú nhái bén /loay hoay cố giữ thăng bằng// rồi chiếc thuyền đỏ thắm/ lặng lẽ xuôi dòng.

- Các vế câu ghép nối với nhau trực tiếp, giữa hai vế câu có dấu phẩy Vế ba nối với

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV: Nhắc HS chú ý: Đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) tả ngoại hinh một người bạn, phải có

ít nhất một câu ghép Các em hãy viết đoạn văn một cách tự nhiên; sau đó kiểm tra,nếu thấy trong đoạn chưa có câu ghép thì sửa lại

- HS làm vào vở bài tập

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại

4.Củng cố dặn dò (2p)

- GV Gọi 2 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết đọc thư viện

Đọc sách theo chủ điểm “Ngày Tết quê em”

Trang 14

3 Thái độ: Giúp HS ham đọc sách, cĩ thĩi quen đọc sách theo chủ đề trên và

vận dụng kiến thức đã đọc vào thực tiễn

II CHUẨN BỊ:

- Danh mục sách và truyện

- Sách truyện về chur điểm : Ngày Tết quê em

- Nhật kí đọc của HS…

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu bài: (3-4p)

- Ổn định chỗ ngồi

- GV hỏi: Em nào cho cơ biết chủ điểm hoạt động Đội của tháng 1 là gì ?( NgàyTết quê em )GV giới thiệu: Hơm nay, để hiểu thêm về tình bạn bè, cơ sẽ cho các em tìm đọc một số câu chuyện gắn với chủ điểm : Ngày Tết quê em Tiết ĐSTV hơm naychúng ta sẽ tham gia với hình thức “đọc cặp đơi”

- GV cho HS đọc ( giáo viên di chuyển xung quanh phịng, kiểm tra xem các cặp đơi

cĩ thực sự đang đọc cùng nhau hay khơng Đảm bảo các cặp đơi ngồi cạnh nhau khi đọc, khơng ngồi đối diện nhau Nhắc học sinh về khoảng

cách giữa sách và mắt khi đọc)

- Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi nỗ lực của các em;

- Nếu cĩ học sinh gặp khĩ khăn khi đọc GV hướng dẫn thêm

- Quan sát cách học sinh lật sách và hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng

2.3 Sau khi đọc (5 phút)

- GV thơng báo: Thời gian đọc đã hết Nếu các em chưa đọc xong, sau tiết đọc này chúng ta cĩ thể đến thư viện mượn sách về nhà để tiếp tục đọc

- Nhắc học sinh mang sách về ngồi gần giáo viên

- Mời 3-4 học sinh chia sẻ về quyển sách mà các em vừa đọc

- Giáo viên chọn 3-4 câu hỏi để mời từng học sinh chia sẻ:

+ Câu chuyện em vừa đọc cĩ tên là gì?

+ Em cĩ thích quyển sách mình vừa đọc khơng? Tại sao?

+ Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao?

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?

+ Điều gì em thấy thú vị nhất trong quyển sách mình vừa đọc? Điều gì làm em cảm thấy sợ hãi? Điều gì làm em cảm thấy vui? Điều gì làm em cảm thấy buồn?

+ Đoạn nào trong quyển sách làm em thích nhất? Tại sao?

+ Nếu em là … (nhân vật), em cĩ hành động như vậy khơng? Nếu khơng thì em sẽ hành động như thế nào?

+ Em cĩ định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc khơng? Theo em, các bạn khác cĩ thích đọc quyển sách này khơng? Tại sao? Em sẽ giới thiệu như thế

Trang 15

- HS viết hoặc vẽ về một trong các nhân vật trong truyện hoặc viết về nội dung/ ý

nghĩa của truyện vừa đọc

4 Củng cố, dặn dò:3p

- GV: Cô mong các giờ ra chơi các em hãy xuống thư viện tìm đọc hoặc mượn về nhà đọc thêm các cuốn truyện khác nói về chủ điểm “Uống nước nhớ nguồn ” mà chúng ta chưa được đọc

- Biết tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang

- Biết giải toán liên quan dến diện tích và tỉ số phần trăm

- Bài tập cần làm BT1.BT2 HSNk làm thêm bài 3

II HOẠT DỘNG DẠY HỌC:

- HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS vận dụng công thức tính diện tích hình tam giác, củng cố kĩ năngtính toán trên các số thập phân

- Gọi 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 16

+ Tính diện tích hình thang ABED: (1,6 + 3,8) 1,2 : 2 = 3,24 (dm2)

+ Tính diện tích hình tam giác BCE: 1,2 1,3 : 2 = 0,78 ((dm2)

- HS chữa bài trên bảng phụ

- GV nhận xét

Bài 3: HSNK

- HS đọc đề toán GV hướng dẫn HS giải vào vở

- HS lên bảng làm Bài giải

a) Diện tích mảnh vườn hình thang là:

(50 + 70) 40 : 2 = 2400 (m2)Diện tích trồng đu đủ là:

2400 : 100 30 = 720 (m2)

Số cây đu đủ trồng được là:

720 : 1,5 = 480 (cây)b) Diện tích trồng chuối là:

- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứunước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước củangười thanh niên Nguyễn Tất Thành

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không yêu cầu giải thích lí do )

- HSNK : Biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cáchcủa từng nhân vật (câu hỏi 4)

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 17

A.Khởi động: (3p.)

- HS phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1p.)

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

+ Lượt 1: HS đọc, GV kết hợp luyên đọc từ khó, câu dài trong bài

+ Lượt 2: HS đọc GV kết hợp hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các từ khó ghi ở cuối bài(HS đọc chú giải)

- HS luyện đọc theo cặp

- Hai HS đọc toàn bộ đoạn kịch

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10p)

Tổ chức cho HS làm việc theo N4 trả lời các câu hỏi ở SGK trong nhóm theo các bước và trình bày trước lớp

- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khácnhau ?

- Quyết tâm của anh Thành ra đi cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉnào?

- “Người công dân số một ”trong đoạn kịch là ai? (Anh Thành)

- Vì sao có thể gọi như vậy? (Vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lậpđược thức tỉnh rất sớm ở Người.)

- GV gợi ý để HS nêu nội dung chính của đoạn kịch

- GV ghi bảng : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu

dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm (10p.)

- GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách phân vai

- Từng tốp 4 HS phân vai luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn kịch

- Gv nhận xét chung

Củng cố, dặn dò (2p)

- GV nhận xét tiết học

_

Trang 18

Hoạt động 1: Thế nào là sự biến đổi hóa học(16’)

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm thí nghiệm và thảo luận các hiện tượngxảy ra trong thí nghiệm theo yêu cầu trang 78 SGK sau đó ghi ra phiếu học tập

Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy

- Mô tả hiện tượng xảy ra

- Khi bị cháy, tờ giấy còn giữ được tính chất ban đầu của nó không?

Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn lửa (cho đường vào ống nghiệm, đun trên

ngọn lửa đèn cồn)

- Mô tả hiện tượng xảy ra

- Dưới tác dụng của nhiệt, đường còn giữ được tính chất ban đầu của nó hay không ?Hoà tan đường vào nước, ta được gì ? Đem chưng cất dung dịch đường, ta được gì?Như vậy, đường và nước có bị biến đổi thành chất khác khi hoà tan vào nhau thànhdung dịch không ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

+ Đại diện trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hiện tượng này bị biến đổi thành chất khác tương tự như hai thí nghiệm trên gọi làgì?

- Sự biến đổi hoá học là gì ?

- GV kết luận : Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác như hai thí nghiệm

kể trên gọi là sự biến đổi hoá học Nói cách khác, sự biến đổi hoá học là sự biến đổi

từ chất này thành chất khác.

Hoạt động 2: Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học (14’)

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

- GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu : quan sát các hình trang 79 SGK và thảo luận các câuhỏi :

+ Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học?

Trang 19

+ Trường hợp nào là sự biến đổi lí học?

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh

- GV yêu cầu nhóm HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở về + Trường hợp có sự biến đổi hoá học là :

+ Trường hợp có sự biến đổi lí học là :

- GV yêu cầu các nhóm HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm

- GV hướng dẫn : Từ các dự đoán của nhóm bạn các em có điều gì băn khoăn không ?

- HS có thể nêu những thắc mắc của mình

- Từ các thắc mắc trên HS đề xuất ra các phương án tìm tòi

(Đọc SGK, tra cứu trên mạng internet, làm thí nghiệm,…)

- GV định hướng cho HS làm thí nghiệm là tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp.

Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát thí nghiệm theo các hình trang 79SGK

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung

Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến

- HS đối chiếu với những quan niệm ban đầu các em đưa ra để khắc sâu kiến thức

- GV kết luận:

+ Trường hợp có sự biến đổi hoá học là : thả vôi sống vào nước, xi măng trộn cát và

nước, đinh mới để lâu ngày thành đinh rỉ

+ Trường hợp có sự biến đổi lí học là : xé giấy thành những mẩu vụn, trộn xi măng

(Dựng đoạn mở bài)

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT1)

- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1p.)

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập (32p.)

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 20

- HS đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi : Chỉ ra sự khác nhau của mở bài ở đoạn a

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu bài

+ Chọn đề văn để viết đoạn mở bài Chỳ ý chọn đề nói về đối tượng mà em yêu thích,

em có tình cảm, hiểu biết về người đó

+ Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở bài

- GV hướng dẫn HS theo các câu hỏi

+ Người em định tả là ai, tên là gì ? Em có quan hệ với người ấy như thế nào?

+ Em gặp gỡ quen biết hoặc nhìn thấy người ấy trong dịp nào ? ở đâu ?

+ Em kính trọng, yêu quý, ngưỡng mộ… người ấy như thế nào?

- HS viết 2 đoạn mở bài cho đề văn đó chọn

- GV nhắc HS : Cần viết một mở bài theo kiểu trực tiếp, một mở bài theo kiểu giántiếp

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn viết

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1p)

Hoạt động 2 : Giới thiệu về hình tròn, đường tròn (14p)

Trang 21

- GV đưa ra một tấm bìa hình tròn, chỉ tay trên mặt tấm bìa và nói: Đây là hình tròn.

- GV dựng com pa vẽ trên bảng một hình tròn - HS vẽ vào giấp nháp

- GV giới thiệu cách tạo dựng một bán kính hình tròn Chẳng hạn : Lấy một điểm Atrên đường trên, nối tâm O với điểm A, đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn

- GV giúp HS phât hiện đặc điểm : Tất cả các bán kính của một hình tròn đều bằngnhau

GV hướng dẫn HS cách vẽ: Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm

Đặt gốc Compa vào điểm A, vẽ đướng tròn tâm A, bán kính bằng một nửa ABTương tự vẽ đường trong tâm B, bán kính

o

O

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w