Mỗi hàng đ.vị đo diện tích ứng với 2 chữ số - Dặn HS VN học bài và chuẩn bị bài sau... cần lưu ý.ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh - GV giúp đỡ HS nhớ lại một số câu chuyện đã học liên
Trang 11 KT: Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
2 KN: Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải bàitoán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi làm bài
4 NL cần đạt: NL giao tiếp, hợp tác NL tự chủ, tự học NL tư duy và lập luận toán học
C.cố cách viết số đo diện tích có 2 ĐV đo
thành số đo dưới dạng hỗn số có 1 ĐV đo
Bài 2: (VBT - 35) Gọi HS đọc y/cầu của bài
- Gọi HS nêu các bước thực hiện
- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm
bài Nhận xét, chữa bài
? Khi đổi đơn vị đo diện tích, hai hàng đơn vị
liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Bài 3:(VBT- 35) Gọi HS đọc y/cầu của bài
- T/c cho HSTL theo cặp rồi nêu k.quả của bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4:(VBT-35) Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Cho HS làm bài, 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò (4’)
Hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp (hoặc
hơn kém nhau) 100 lần
Mỗi hàng đ.vị đo diện tích ứng với 2 chữ số
- Dặn HS VN học bài và chuẩn bị bài sau
1600 x 200 = 320 000 (cm 2 )
= 32 m 2
Đáp số: 32 m 2
Lắng nghe
Trang 22 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm.
3 Thái độ: GD HS tinh thần đoàn kết, bình đẳng, không phân biệt chủng tộc
* GDQTE: Có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc.
*Giảm tải: Bỏ câu hỏi 3.
II ĐỒ DÙNG DH: ƯD CNTT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Ê - mi - li, con … và
nêu ND chính của bài
- Lớp nhận xét, GV tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
? Em hiểu thế nào là công lí?
? Đặt câu có từ công lí.
* HD đọc câu văn dài (slide 1)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng trong
đoạn văn?
- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn giọng
- T/c cho HS luyện đọc theo cặp G quan sát HD
- Thi đọc: Đoạn 2 (3 em/ lượt) đọc 2- 3 lượt
- G đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho từng
đoạn
- 2-4 hs thực hiện
Sự sụp đổ của chế độ thai
a-pác Hs thực hiện+ Đoạn 1: Nam Phi a-pác-thai
+ Đoạn 2: tiếp dân chủ nào+ Đoạn 3: Bất bình đến hết
và lợi ích chung của xã hội+ Nhờ có công lí mà mọingười không bị thiệt thòi
Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây / được toàn thế giới biết đến với tên gọi / a-pác-thai
- 2 H nêu
- 2-3 H đọc, nhận xét
- Hs thực hiện
- H theo dõi và nhận xét, bìnhchọn nhóm đọc tốt
Trang 3b) Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm
- Gv đưa bản đồ thế giới để giới thiệu (slide 2)
* Gv tiểu kết- Hs nêu ý đoạn 1
A Được đối xử như với người da trắng
B Được đối xử tốt hơn người da trắng
C Sống hài hòa với những người da trắng
D Bị đối xử bất công, không được hưởng một
chút tự do dân chủ nào.
Câu 2 Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc?
A Họ nhờ mọi người giúp đỡ
B Họ nhờ Liên hợp quốc can thiệp
C Họ đứng lên đấu tranh đòi quyền bình đẳng.
D Họ đàm phán với người da trắng
- Gv nhận xét, chốt KT
+ Vì sao cuộc đấu tranh … được đông đảo mọi
người trên thế giới ủng hộ ?
- Y/c Hs chia sẻ trước lớp các thông tin về tổng
thống Nam Phi Nen-xơn Man-de-la
- Cho Hs xem hình ảnh ông Nen-xơn Man-de-la
(slide 4), giới thiệu về ông
? Nêu nội dung chính của bài? (slide 5)
c) Đọc diễn cảm: (10’)
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn
- Gọi 2 HS nêu giọng đọc bài văn
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 (slide 6)
- Gọi 2 HS đọc mẫu câu, đoạn văn
- Lớp và GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (1’)
- GV hệ thống ND bài - liên hệ Chuẩn bị tiết sau
- Gửi cho hs bài hát Tiếng chuông hòa bình
- Lắng nghe
- Hs theo dõi
1 Giới thiệu nước Nam Phi:
+ Nam Phi: Cực Nam châu
43 triệu người; Thủ đô: Prê
-tô - ri - a + Giàu khoáng sản +Nổi tiếng ph.biệt chủng tộc
2.Sự tàn bạo, bất công dưới chế độ A-pác-thai:
+ Bị đối xử bất công, khôngđược hưởng một chút tự dodân chủ nào
3 Sự sụp đổ của chế độ pác-thai:
A-+ Họ đứng lên đấu tranh đòiquyền bình đẳng
* Đoạn 3: Nhấn giọng các từngữ: Bất bình, dũng cảm, bền
Trang 4-CHÍNH TẢ (nhớ - viết)
Tiết 6 Ê - MI - LI, CON …
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nhớ - viết đúng, trình bày đúng khổ thơ 3, 4 của bài Ê-mi-li, con
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ; nắm vữngquy tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp
3 Thái độ: GD ý thức viết chữ đẹp cho học sinh
- Gọi 2 HS nêu y/cầu
+ Tìm các tiếng có chứa ưa, ươ
trong hai khổ thơ cuối
+ Nhận xét cách ghi dấu thanh
- Y/c HS nêu ý kiến
- Chiếu một số bài lên bảng nhận
xét, GV chốt kiến thức
- Gọi 2HS nêu yêu cầu, ND bài tập
- GV giúp HS hoàn thành bài tập và
hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ
- T/c cho HS thi đọc thuộc lòng các
Bài 2: Tìm tiếng chứa ưa, ươ trong 2 khổ
thơ Nêu nh.xét cách ghi dấu thanh ở cáctiếng đó:
- Các tiếng chứa ưa/ươ: lưa thưa, mưa,giữa, nước, tươi, ngược
+ Tiếng không có âm cuối: dấu thanh đặt ởchữ cái đầu của âm chính
+ Tiếng có âm cuối: dấu thanh đặt ở chữcái thứ hai của âm chính
Bài 3: Tìm tiếng chứa ưa hoặc ươ thích
hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữtục ngữ:
- Cầu được ước thấy: đạt được điều mình
ao ước, mong muốn
- Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ
thành công
Trang 5
1 KT: Hs nắm được tên gọi, kí hiệu độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta.
2 KN: Biết chuyển đổi các số đo DT trong quan hệ với héc-ta, v.dụng để giải toán
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
4 Năng lực cần đạt:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- NL tư duy và lập luận toán học NL giải quyết vấn đề toán học
II ĐỒ DÙNG DH : Bảng con, phấn màu.
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra bài cũ (5 phút )
- Gọi 2HS lên bảng: Viết số thích hợp vào
a Giới thiệu ĐV đo diện tích: héc - ta
- GV: thông thường khi đo S ruộng đất
+ Vì mỗi ĐV đo diện tích gấp 100 lần
ĐV bé hơn tiếp liền
+ 1ha = 1/100 km2 Vì mỗi ĐV đo Sbằng 1/100 ĐV lớn hơn tiếp liền
- Hs làm trên bảng con, 1 Hs làm trênbảng
Bài 1:
+Phần a : Đổi từ ĐV lớn sang ĐV bé Phần b: Đổi từ ĐV bé sang ĐV lớn
Trang 6- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 cột, nhận xét
? Vì sao 7 ha = 70000 m2 ?
? Vì sao 1/10 ha = 1000 m2 ?
Bài 2: (VBT-36) Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi 1HS nêu y/cầu
- Nhận xét giờ học Dặn HS CB giờ sau
+ Vì mỗi ĐV đo diện tích gấp 100 lần
ĐV bé hơn tiếp liền
2 Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
3 Giáo dục tinh thần hữu nghị - hợp tác cho học sinh
*GDHS về q uyền được mở rộng quan hệ, đoàn kết hữu nghị với bạn bè năm châu.
*GT: bỏ bài tập 4.
II ĐỒ DÙNG DH : Từ điển HS.Tranh, ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa
Bài 1: Xếp tiếng “ hữu” thành 2 nhóm a
và b:
*Hữu có nghĩa là bạn bè: hữu nghị, chiến
hữu, thân hữu, hữu hảo, bạn hữu, bằng hữu.
*Hữu có nghĩa là có: hữu ích, hữu hiệu,
Trang 7Bài 3 (7’) GV nêu y/cầu bài 3
- Y/c mỗi Hs đặt 2 câu với từ ở BT1,
- Gv hệ thống nội dung bài
- Về chuẩn bị bài sau
*Hợp có nghĩa là đúng với y/cầu, đòi hỏi:
1 Kiến thức: HS trao đổi với bạn để hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe: Biết kể lại một câu chuyện (mẩu chuyện) đãnghe hay đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh
+ Chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: HS có ý thức chuẩn bị bài chu đáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS và GV chuẩn bị sách báo và truyện gắn với chủ điểm hòa bình
III CÁC HĐ DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- YC HS kể lại truyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.
cần lưu ý.(ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh)
- GV giúp đỡ HS nhớ lại một số câu chuyện đã
học liên quan đến chủ đề này song gợi ý cho
HS nên chọn những câu chuyện ngoài SGK chỉ
khi không tìm được thì mới kể những câu
chuyện đó
c) Y/c HS thực hành kể chuyện theo cặp và
trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện (22’).
* Y/c HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời 1 số em có trình độ khác nhau kể
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá để chọn bạn kể
- 2 HS kể 2 đoạn và nêu ý nghĩacâu chuyện
- 2 HS đọc đề phân tích đề
- HS kể cho nhau nghe về câuchuyện đã chuẩn bị.HS trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong kể chuyện vànêu ý nghĩa câu chuyện Lớp
Trang 8hay, chính xác, kể tự nhiên.
3 Củng cố, dặn dò (3’).
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về
nhà tập kể cho người thân nghe Dặn HS chuẩn
bị trước tiết kể chuyện giờ sau
theo dõi và đặt câu hỏi về nhânvật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
-KĨ THUẬT
Tiết 6 CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I MỤC TIÊU
- Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn Có thể sơ chế được một sốthực phẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình
- Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II CHUẨN BỊ:
- Tranh, ảnh một số loại thực phẩm thông thường
- Một số loại rau xanh, củ quả còn tươi - Dao thái, dao gọt - Phiếu học tập
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Nêu một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới
- GV Giới thiệu bài, ghi đề (2’)
- Nêu MĐ, y/c cần đạt của tiết học
*HĐ 1: XĐ một số công việc chuẩn bị nấu ăn (2’)
- Nhận xét, tóm tắt nội dung chính HĐ1: Tất cả
các nguyên liệu được sử dụng trong nấu ăn được
gọi chung là thực phẩm Trước khi nấu ăn, cần
- Tóm tắt các ý trả lời của HS: Trước khi chế biến
một món ăn, ta thường loại bỏ những phần không
ăn được và làm sạch thực phẩm Ngoài ra, tùy loại
thực phẩm mà cắt, thái, tẩm, ướp,…
- Đặt các câu hỏi để HS nêu cách sơ chế một số
loại thực phẩm thông thường GV cho HS thảo
- HS thực hiện
- HS chú ý lắng nghe và đọc
đề HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe ĐọcSGK, nêu tên các công việcchuẩn bị để nấu ăn
- Đọc nội dung I SGK để trả lời các câu hỏi ở mục này
- Đọc nội dung mục II SGK đểtrả lời các câu hỏi mục này
Trang 9luận nhóm 4
+ Ở gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào
trước khi nấu?
+ Theo em, cách sơ chế rau xanh có gì giống và
khác so với cách sơ chế các loại củ, quả ?
+ Ở gia đình em thường sơ chế cá như thế nào ?
+ Qua quan sát thực tế, em hãy nêu cách sơ chế
tôm
=> Muốn có bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất, đảm
bảo vệ sinh; cần biết cách chọn thực phẩm tươi,
ngon và sơ chế thực phẩm Cách lựa chọn, sơ chế
thực phẩm tùy thuộc vào loại thực phẩm và yêu
cầu việc chế biến món ăn
- HD HS về nhà giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe và ghinhớ
- HS trả lời câu hỏi
- 1 HS nêu lại ghi nhớ SGK
- HS chú ý lắng nghe và ghinhớ
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy
II GD KNS:
- Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hạicủa các chất gây nghiện
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng cácchất gây nghiện
II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu học tập, tranh SGK
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 KTBC (3’)
- Y/c HS TLCH: Nêu những việc
nên làm và không nên làm để bảo
vệ sức khoẻ tuổi dậy thì
Trang 10- GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV yêu cầu các nhóm tập hợp tài
liệu thu thập được về từng vấn đề
để sắp xếp, trình bày
+ Bước 2: Các nhóm làm việc
Gợi ý:
- Tác hại đối với người sử dụng
- Tác hại đối với người xung quanh
- Tác hại đến kinh tế
=> Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi
trường Uống bia cũng có hại như
uống rượu Lượng cồn vào cơ thể
khi đó sẽ lớn hơn so với lượng cồn
vào cơ thể khi uống ít rượu
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là
chất gây nghiện Sử dụng, buôn bán
ma túy là phạm pháp
- Các chất gây nghiện đều gây hại
cho SK người sử dụng, ảnh hưởng
đến mọi người xung quanh Làm
mất trật tự xã hội
*HĐ2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời
câu hỏi”
- CB sẵn 3 hộp đựng phiếu Hộp 1
đựng các câu hỏi liên quan đến tác
hại của thuốc lá, hộp 2 đựng các
câu hỏi liên quan đến tác hại của
rượu, bia, hộp 3 đựng các câu hỏi
liên quan đến tác hại của ma túy
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu và sưu tầm cácthông tin về tác hại của ma tuý
- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các thôngtin đã thu thập trình bày theo gợi ý
- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán để viếttóm tắt lại những thông tin đã sưu tầm đượctrên giấy khổ to theo dàn ý trên
3 Những HS đã tham gia sưu tầm thông tin
về tác hại của rượu, bia chỉ được bốc thăm ởhộp 1 và 3 Những HS đã tham gia sưu tầmthông tin về tác hại của ma túy sẽ chỉ đượcbốc thăm ở hộp 1 và 2
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và TLCH
- Đổi và so sánh các số đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích
Trang 113 Thái độ: Yêu thích môn học
4 Năng lực cần đạt:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Năng lực tự chủ, tự học
- NL tư duy và lập luận toán học NL giải quyết vấn đề toán học
II ĐỒ DÙNG DH : BC, VBT.
III C C H DH Á Đ
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đơn vị đo ha còn được gọi là gì?
- Gọi HS đọc y/cầu của bài
- Y/c HS làm bài vào vở cá nhân, gọi 3 HS
lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: (VBT-37)
- Gọi HS đọc y/cầu của bài
- Gọi 1HS lên bảng làm bài, giải thích cách
làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:(VBT-37)
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết diện tích khu rừng là bao nhiêu
mét vuông ? Bao nhiêu héc-ta em làm thế
nào?
- Y/c HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng làm
bài - Nhận xét, chữa bài
3000 : 2 = 1500(m) Diện tích của khu rừng là:
3000 x 1500 = 4500000(m 2 )
= 450ha Đáp số: 4500000m 2 ; 450ha.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các tên riêng nước ngoài; đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện, tính cách nhân vật
Trang 123 Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo linh hoạt trong cuộc sống
II ĐÒ DÙNG DH: tranh minh họa trong SGK
1- Giới thiệu bài
- GV GT tóm tắt nội dung câu chuyện
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* Gv Chia đoạn: 3 đoạn
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Y/c HS luyện đọc theo cặp G q.sát HD
- Thi đọc: Đoạn 3 (3 em/ lượt) đọc 2- 3
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu? bao giờ ?
+ Tên phát xít nói gì khi gặp những
người trên tàu ?
+ Vì sao tên phát xít có thái độ bực tức
với ông cụ người Pháp ?
- GV tiểu kết - HS nêu ý đoạn 1
- Gọi 1HS đọc đoạn 2- lớp đọc thầm
+ Nhà văn Đức Si - le được ông cụ
người Pháp đánh giá như thế nào ?
* Gv tiểu kết đoạn 2-HS nêu ý đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3 - lớp đọc thầm
Sự sụp đổ của chế độ a- pác-thai
Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài
Đoạn 2: điềm đạm trả lờiĐoạn 3: đoạn còn lại
+ Si - le, Pa - ri, Hít – le, Vin –hen-ten Méc-xi-na; Oóc-lê-ăng; I-ta-li-a.
+ Một lần/ có tên sĩ quan cao cấp của
bọn phát xít /lên một chuyến tàu ở
Pa-ri, thủ đô nước Pháp.
Trang 13+ Em hiểu thái độ của ông cụ đối với
người Đức và tiếng Đức như thế nào ?
+ Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ
- Gv hệ thống nội dung bài - liên hệ
- Phát biểu cảm nghĩ của em về cụ già
trong truyện Chuẩn bị bài sau
- Căm ghét tên phát xít Đức xâm lược
- Không ghét người Đức, ngưỡng mộnhà văn Đức
+ Xem các người là kẻ cướp
- Si le :+ Các người là bọn cướp
+ Các người không xứng đángvới Si - le
* Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức và bọn phát - xít Đức và dạy cho tên sỹ quan hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay.
- Ông già mỉm cười trả lời:
- Có chứ Si - le đó dành cho các ngài
vở Những tên cướp
2 HS nêuLắng nghe
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đơn
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật cho học sinh
*GDQTE: HS quyền được bảo vệ khỏi mọi sự xung đột, được bày tỏ ý kiến, tham gia đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam.
Trang 14- GV kiểm tra vở của HS
+ Chất đọc màu da cam gây ra
những hậu quả gì với con người ?
+ Chúng ta có thể làm gì để giảm
bớt nỗi đau cho những nạn nhân ?
- GV giới thiệu những tranh ảnh
về thảm họa do chất độc màu da
cam gây ra (slide 1)
- Gọi 2 HS nêu y/cầu bài 2 và
- HS hoàn chỉnh đơn bài tập 2
- Chuẩn bị bài sau
Viết lại một đoạn phần thân bài của bài viết
số 1
Bài tập 1: (10’) Đọc bài văn Thần chết mang
- Sáng tác thơ, tranh ảnh…
- Gây quỹ ủng hộ
Bài tập 2: (24’) Viết đơn xin ra nhập đội tìnhnguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu dacam:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ngày tháng năm 200
ĐƠN XIN RA NHẬP ĐỘI TÌNH NGUYỆN GIÚP ĐỠ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC MẦU DA CAM
Kính gửi: Ban Chấp Hành Hội Chữ thập đỏTrường Tiểu Xuân Sơn
Em xin chân thành cảm ơn!