1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 2

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc đoạn trước lớp GV mời 5HS đọc 5 đoạn của bài - 5 Học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn - Luyện đọc từng đoạn, GV chú ý HD HS ngắt - HS luyện đọc từng đoạn theo HD nghỉ hơi đúng ở các dấu câ[r]

Trang 1

Tuần 2

Ngày soạn: 17/ 8/ 2009.

Ngày dạy: Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009.

Tập đọc-Kể chuyện (Tiết số 4+5)

Ai có lỗi ?

I Mục đích, yêu cầu

A Tập đọc

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa câc cụm từ

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa : Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng viết sẵn câu đoạn để luyện đọc

III các Hoạt động dạy - học

1 Tổ chức lớp (1p)

2 Bài cũ (3p)

- Mời 2 HS đọc thuộc bài “Hai bàn tay em” TLCH về nội dung bài

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Tập đọc ( 1,5 tiết)

a Giới thiệu bài

b Luyện đọc (30p)

* Giáo viên đọc mẫu bài văn - Tóm tắt nội

dung - HD chung cách đọc

* Giáo viên hướng dẫn đọc kết hợp với giiải

nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Giáo viên viết bảng : "Cô-rét- ti, En- ri- cô"

GV mời HS đọc từng câu

- Đọc đoạn trước lớp

GV mời 5HS đọc 5 đoạn của bài

- Luyện đọc từng đoạn, GV chú ý HD HS ngắt

nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và giữa các cụm từ

trong câu văn dài

GV kết hợp mời HS giải thích (hoặc GV giảng)

các từ "Kiêu căng, hối hận, can đảm"

- Đọc đoạn trong nhóm

GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm đôi

(2’) Giáo viên theo dõi

c Hướng dẫn tìm hiểu bài (18-20p)

* GV yêu cầu HS đọc tiếp nối đoạn 1&2

? Hai bạn nhỏ trong truyện trên là gì?

- Học sinh theo dõi

- HS đọc từ khó

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu trong bài (1 - 2 lần)

- 5 Học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn

- HS luyện đọc từng đoạn theo HD của GV

HS giải thích từ

- Học sinh luyện đọc theo từng cặp

- 5 Học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn

* Học sinh đọc đoạn 1&2

- En - ri - cô và Cô- rét - ti

Trang 2

? Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?

* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

? Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô - rét

-ti?

+ GV ghi bảng: hối hận, can đảm

Tiết 2

* GV yêu cầu 1HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc thầm

theo

? Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?

? Em đoán Cô-rét- ti nghĩ gì khi chủ động làm

lành với bạn ?

? Hãy nói 1-2 câu ý nghĩ của Cô-rét -ti ?

* GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 5

? Bố đã trách mắng Cô-rét- ti như thế nào?

? Lời trách móc của bố có đáng không? Vì

sao?

?Theo em, mỗi bạn có đặc điểm gì đáng khen ?

d Luyện đọc lại (8-10p)

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3& 4 Lưu ý

cho HS về giọng đọc

Hướng dẫn học sinh đọc theo vai

- GV cho 2 nhóm (Mỗi nhóm 3 HS) thi đọc

theo cách phân vai

GV nhận xét, tuyên dương

Kể chuyện (0,5 tiết)

- Cô - rét - ti vô ý chạm khuỷu tay vào En - ri - cô làm En - ri - cô viết hỏng En - ri - cô giận bạn, để trả thù đã đẩy Cô - rét - ti làm hỏng hết trang viết của Cô - rét - ti.

* Học sinh đọc đoạn 3

- Sau cơn giận En - ri - cô bình tĩnh lại, nghĩ là bạn không cố ý chạm vào khuỷu tay mình Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn, muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm.

* Học sinh đọc đoạn 4

- Tan học thấy Cô - rét - ti đi theo mình, En - ri - cô nghĩ là Cô - rét -

ti định đánh mình nên rút thước cầm tay Cô-rét- ti cười hiền hậu đề nghị "ta lại thân nhau như trước đi" khiến En - ri - cô ngây ra một lúc rồi ôm chầm lấy bạn vì cậu rất muốn làm lành.

- VD: Bạn bè không nên giận nhau

… Tại mình vô ý Mình phải làm lành với En - ri - cô …

* Học sinh đọc đoạn 5

- Bố mắng En-ri-cô là người có lỗi

đã không chủ động xin lỗi lại còn

đánh bạn.

- Lời trách móc của là đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước.

- En - ri- cô rất đáng khen vì biết

ân hận biết thương bạn khi bạn làm lành.

Cô - rét - ti rất đáng khen vì biết thương bạn, quý tình bạn, rất độ lượng nên chủ động làm lành với bạn.

- 2 nhóm (Mỗi nhóm 3 HS) thi đọc theo cách phân vai

Cả lớp bình chọn

Trang 3

1 GV nêu nhiệm vụ

2 HD HS kể chuyện:

- HS đọc yêu cầu phần kể chuyện

- GVnhắc HS: Câu chuỵên vốn được kể theo lời

của En - ri - cô Để hiểu yêu cầu kể bằng lời

của em, các em cần đọc ví dụ về cách kể trong

SGK

- GV yêu cầu HS đọc thầm M trong SGK và

quan sát 5 tranh minh hoạ

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và chỉ ra

từng nhân vật (En - ri- cô mặc áo xanh, Cô -

rét - ti mặc áo nâu)

- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe

- Yêu cầu 5 học sinh lần lượt kể 5 đoạn dựa

theo 5 tranh minh hoạ

GVnhận xét lời kể của HS

- Cho 2 học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện

GV nhận xét, khen ngợi HS kể tốt

* 1 HS đọc yêu cầu phần kể chuyện

- HS đọc thầm M trong SGK và quan sát 5 tranh minh hoạ và chỉ ra từng nhân vật

- HS tập kể trong nhóm đôi (4’)

- 5 HS thi kể 5 đoạn của câu chuyện Cả lớp theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

- 2 học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện

4 Củng cố - Dặn dò (2p)

? Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?

- GV tóm tắt nội dung

? Em học được điều gì qua câu chuyện này? (Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau, yêu thương, nghĩ tốt về nhau)

- Dặn HS về đọc và kể lại câu chuyện này cho người thân nghe

Chuẩn bị bài: Cô giáo tí hon

Đạo đức (Tiết số 2) Bài 1: Kính yêu bác hồ (Tiết 2)

(Đã soạn ở Thứ hai - Tuần 1)

Toán (Tiết số 6) Trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)

I.Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)

- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép tính trừ)

II Đồ dùng dạy - học:

III.Các hoạt động dạy - học

1 Tổ chức lớp (1p)

2 Bài cũ (3p)

- Mời 2 HS lên làm, lớp lamg vở nháp: 305 + 45 ; 515 - 14

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (34p)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 4

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng

b Hướng dẫn học sinh thực hiện phép trừ (17p)

* Phép trừ 432 - 215

- Giáo viên viết lên bảng phép tính và yêu cầu

học sinh đặt tính theo cột dọc

- GV HD HS thực hiện trừ (như SGK)

? Em có nhận xét gì ở lần trừ thư nhất? Ta làm

ntn ở lần trừ này?

? 432 - 215 bằng bn?

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép

trừ trên

GV lưu ý HS về phép trừ có nhớ ở hàng chục

* Giáo viên nêu ví dụ tiếp theo 627 - 147 = ?

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính tương tự ví

dụ 1

Lưu ý: Phép trừ này có nhớ ở hàng trăm.

Giáo viên chốt ý và cho học sinh nhắc lại

c Thực hành:

* Bài 1:(cột 1, 2,3)

- Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu học sinh

làm bài

- Yêu cầu từng học sinh vừa lên bảng nêu rõ

cách thực hiện của mình Học sinh cả lớp theo

dõi để nhận xét bài của bạn

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2(cột 1,2 ,3)

- Hướng dẫn học sinh làm tương tự như bài 1

* Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý hướng dẫn học

sinh tóm tắt và làm bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Chữa bài và cho điểm học sinh

- 1 học sinh lên bảng tính, học sinh dưới lớp làm vào vở

432

- 215 217

- 432 - 215 = 217

- Học sinh tiến hành tương tự như trên

- Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Tương tự bài 1

* 1 học sinh đọc đề bài

- 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số tem của bạn Hoa là:

335 - 128 = 207 (con tem) Đáp số: 207 con tem

4 Củng cố - dặn dò (2p)

- GV giúp HS khắc sâu cách trừ có nhớ

- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT 1, 2 (7).BT 4

- Xem trước bài: Luyện tập

Trang 5

Ngày soạn: 18/ 8 / 2009.

Ngày dạy: Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009.

Toán (Tiết số 7) Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số có ba chữ số(không nhớ hoặc có nhớ một lần)

- Vận dụng được vào giải toán có lời văn( có một phép tính cộng hoặc một phép trừ.)

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ kẻ BT3

III Các hoạt động dạy - học:

1 Tổ chức lớp (1p)

2 Bài cũ (3p)

- Mời 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở nháp: 146 + 214 ; 465 - 337

- GV nhận xét

3 Bài mới (34p)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a Giới thiệu bài - ghi tên bài lên bảng

b Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu học

sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh lên bảng nêu rõ cách làm

của mình

- Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2(a):

- Hướng dẫn học sinh làm tương tự bài 1

- Trước khi làm bài yêu cầu học sinh nêu lại

cách đặt tính và cách thực hiện

* Bài 3(cột 1,2,3)

- Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét, nêu cách làm

* Bài 4:

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc phần tóm tắt

của bài toán

- Bài toán cho ta biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt để đọc

thành đề bài hoàn chỉnh

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

* HS nêu yêu cầu của bài

- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở

- Điiền số thích hợp vào ô trống

- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Số bị trừ 752 371 621 950

Số trừ 426 246 390 215

- Học sinh cả lớp đọc thầm

Bài giải Cả hai ngày bán được số kilôgam gạo là:

415 + 325 = 740 (kg) Đáp số: 740 kg gạo

Trang 6

4 Củng cố - dặn dò (2p)

- GV giúp HS khắc sâu về cách cộng, trừ có nhớ

- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT 1, 2 (8).BT 5

Xem trước bài: Ôn tập các bảng nhân

Mĩ thuật (Tiết số 2)

Vẽ trang trí : Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào đường diềm

I Mục tiêu

- Tìm hiểu cách trang trí đường diềm

- Cách vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào đường diềm

-Hoàn thành các bài tập ở lớp

II Chuẩn bị

*GV: - Đồ vật có trang trí đường diềm

- Bài mẫu đường diềm chưa hoàn chỉnh

- Hình gợi ý cách vẽ

- Bài vẽ của học sinh lớp trước

*HS: Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu

III các Hoạt động dạy - học

1 Tổ chức lớp (1p)

2 Bài cũ (2p)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới (34p)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (5-7p)

- Giáo viên giới thiệu đường diềm và tác dụng của

chúng (những hoạ tiết hình hoa, lá được cách điệu

sắp xếp nhắc lại, xen kẽ, lặp đi lặp lại nối tiếp, kéo

dài thành đường diềm Đườg diềm trang trí để đồ

vật đẹp hơn.)

- Cho học sinh quan sát mẫu đường diềm đã chuẩn

bị

? Em có nhận xét gì về hai đường diềm này? Có

những hoạ tiết nào ở đương diềm ?

? Các hoạ tiết được sắp xếp như thế nào ?

? Đường diềm chưa hoàn chỉnh còn thiếu chi tiết

nào ?

? Những màu nào được vẽ trên đường diềm?

c Hoạt động 2: Cách vẽ hoạ tiết (8p)

- Yêu cầu học sinh quan sát hình ở Vở tập vẽ và

chỉ cho các em những hoạ tiết đã có ở đường diềm

để ghi nhớ và vẽ tiếp ở phần thực hành

- GV có thể HD mẫu lên bảng cách vẽ tiếp hoạ tiết

để HS quan sát Lưu ý HS:

+ Cách phác trục để vẽ hoạ tiết đối xứng cho đều

và đẹp (cân đối)

+ Khi vẽ cần phác nhẹ nét trước để có thể tẩy vẽ lại

cho hoàn chỉnh hoạ tiết

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Đường diềm chưa hoàn chỉnh

và đường diềm hoàn chỉnh…

- Học sinh quan sát và ghi nhớ cách vẽ

Trang 7

- GV có thể cho HS xem hình vgợi ý cách vẽ và chỉ

cho HS thấy cách làm bài từ hình chưa xong đến

hình đã hoàn chỉnh

- Hướng dẫn cách vẽ màu vào đường diềm: chọn

màu thích hợp, dùng 3 - 4 màu, các hoạ tiết giống

nhau vẽ cùng màu

d Hoạt động 3: Thực hành (13p)

- Yêu cầu học sinh:(HS khá giỏi: Vẽ được hoạ tiết

cân đối, tô màu đều, phù hợp)

+ Vẽ tiếp hoạ tiết vào đường diềm phần thực hành

ở Vở tập vẽ

+ Vẽ hoạ tiết đều, cân đối

+ Chọn màu thích hợp, hoạ tiết giống nhau vẽ cùng

màu Màu ở đường diềm có đậm, có nhạt

- Cho HS thực hành, Giáo viên theo dõi góp ý

nhắc nhở thêm cho HS

e Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (4-5p)

- Giáo viên cho HS trưng bày bài vẽ

- Gợi ý để học sinh nhận xét bài vẽ và xếp loại

- Giáo viên nhận xét kết quả thực hành của HS

- Học sinh thực hành vẽ

- HS trưng bày bài vẽ

- HS nhận xét bài vẽ và xếp loại

4 Củng cố - Dặn dò (2p)

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về hoàn thành bài (nếu chưa xong)

Chuẩn bị bài sau: “Vẽ theo mẫu: Vẽ quả”

Thể dục (Tiết số 3)

Ôn đi đều - Trò chơi “Kết bạn”

I Mục tiêu:

- Ôn tập đi đều theo 1- 4 hàng dọc Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng và theo nhịp hô của GV

- Chơi trò chơi “Kết bạn”.Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ

động

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “Kết bạn”

III Nội dung và phương pháp lên lớp

Định lượng Nội dung

phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu tiết học

- Giậm chân tại chỗ theo nhịp

- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc

- Chơi trò chơi:

“Làm theo hiệu lệnh’’

1-2’

1’

1 2’

                   GV

- Cán sự tập trung lớp, báo cáo

Trang 8

- Cán sự điều khiển, giáo viên nhắc nhở

2 Phần cơ bản:

a Ôn tập đi đều theo 1 - 4 hàng

dọc.

- Lưu ý: Chân nọ tay kia (Không

đi cùng chân, cùng tay).

b Chơi trò chơi: “Kết bạn”

- Yêu cầu: Nhanh, kết đúng, chủ

động.

12-15’

8’-10’

                 

 GV

- Lần 1-2: GV điều khiển.

- Lần 3-4: CS điều khiển.

- GV quan sát và sửa sai cho HS

- GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi

- GV cho HS chơi thử 1-2 lần ->

GV tổ chức cho HS chơi

HS nào thua “ lò cò 1 vòng sân”

3 Phần kết thúc:

- Thả lỏng: Đi thường theo nhịp và

hát.

- Giáo viên cùng học sinh hệ

thống bài, giáo viên nhận xét giờ

học.

- Dặn dò: về ôn bài.

1’

1’

1’ -> Theo đội hình vòng tròn.- Giáo viên điều khiển và cho

học sinh về lớp

Chính tả (Tiết số 3)

Nghe - viết: Ai có lỗi ?

I Mục đích, yêu cầu

- Nghe- viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/ uyu.(BT 2)

- Làm đúng BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV chọn

Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ viết BT2 (2lần)

- Vở bài tập TV3

III các Hoạt động dạy - học

1 Tổ chức lớp (1p)

2 Bài cũ (3p)

- GV đọc cho HS lên viết bảng lớp, lớp viết vở nháp: ngọt ngào, ngao ngán, ngoao ngoao

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (34p)

CS

 GV

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS viết chính tả (24p).

* Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc diễn cảm bài chính tả

- GV hướng dẫn HS nắm nội dung đoạn viết,

hỏi:

? Đoạn văn nói điều gì ?

- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả GV hỏi:

? Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

? Nhận xét cách viết tên riêng trên.

GV: Đây là tên riêng người nước ngoài, có

cách viết đặc biệt

? Đoạn viết có mấy câu? Cuối mỗi câu có dấu

gì?

? Những chữ nào trong đoạn được viết hoa, vì

sao?

- HD HS tập viết những từ hay viết sai

GV đọc từng từ cho HS lên bảng viết, lớp viết

vở nháp

* Viết chính tả

- GV đọc lại bài chính tả

- GV đọc cho HS viết bài vào vở, chú ý uốn nắn

tư thế HS

* Chấm, chữa bài

- GV đọc lại bài để HS soát và chữa lỗi trong

bài viết

- GV chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về các

mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày

c HD HS làm bài tập chính tả (10p).

*Bài 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- Cho cả lớp tự làm bài vào vở nháp

- GV đưa bảng phụ ghi bài tập, tổ chức cho 2

nhóm HS lên chơi trò chơi “Tiếp sức”: HS mỗi

nhóm tiếp nối nhau lên viết các từ có tiếng chứa

vần uếch/ uyu

-Yêu cầu HS cuối cùng thay mặt cả nhóm đọc

kết quả

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng:

VD: + nguệch ngoạc,rỗng tuếch,trống huếch

trống hoác

- 1 HS đọc lại bài chính tả

- En- ri- cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm

- Cô-rét-ti

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch ngang giữa các chữ.

- 5 câu, cuối mỗi câu có dấu chấm

- Những chữ đầu câu: Cơn, Tôi, Chắc, Tôi, Bỗng và tên riêng: Cô-rét-ti

- HS tập viết những từ hay viết sai:

Cô-rét-ti, khuỷu tay, sứt chỉ

- 2,3 HS nhìn bảng đọc lại

- HS ghi nhớ những tiếng khó hoặc

dễ lẫn trong bài chép

- HS viết bài vào vở

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở

* HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp tự làm bài vào vở nháp

- 2 nhóm HS lên chơi trò chơi

“Tiếp sức”

- HS cuối cùng đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét, bình chọn, bổ sung

Trang 10

+ khuỷu tay, ngã khuỵu, khúc khuỷu.

*Bài 3a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- GV cho cả lớp tự làm bài vào VBT

- Mời HS tiếp nối nhau lên điền

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Cây sấu, chữ xấu, san sẻ, xẻ gỗ,xắn tay áo,củ

sắn

* HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp tự làm bài vào VBT, HS tiếp nối nhau lên điền

- Cả lớp nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò (2p)

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về xem lại bài viết này Chuẩn bị bài chính tả sau

Ngày soạn: 19/ 9/ 2009.

Ngày dạy: Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2009.

Tập đọc (Tiết số 6) Cô giáo tí hon

I Mục đích, yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phấy và giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung : tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ,bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học

1 Tổ chức lớp (1p)

2 Bài cũ (3-4p)

- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại ba đoạn câu chuyện “Ai có lỗi” bằng lời của em

và TLCH

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (34p)

a Giới thiệu bài

b Luyện đọc (15 -17p)

* GV đọc toàn bài Sau đó cho HS quan

sát tranh minh hoạ và giới thiệu: Cô giáo

nhỏ trông rất chững chạc; ba học trò rất

ngộ nghĩnh, đáng yêu

- HD chung cách đọc

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu

GV nghe sửa lỗi phát âm cho HS (nếu có)

- Đọc từng đoạn trước lớp

GV chia bài thành 3 đoạn:

+ Đ1: từ đầu đến chào cô;

+ Đ2: từ Bé treo nón đến đánh vần theo;

+ Đ3: còn lại

- Luyện đọc từng đoạn, GV chú ý HD HS

- HS nối nhau đọc từng câu

- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- HS luyện đọc từng đoạn theo HD của

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w