1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bai soan tuan 19 cktkn- kns-tuha

27 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc Bốn Anh Tài
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình chơi, các em tìm hiểu xem: + Khi nào chong chóng không quay?. * Hoạt động 2: 10’ Tìm hiểu - HS nêu - Lắng nghe, thực hiện - Nhóm trưởng điều khiển, hs thực hiện - Chong c

Trang 1

tuÇn 19Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2011.

TẬP ĐỌC BỐN ANH TÀI

II Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: (3’) Kiểm tra sách vở HS

học kì II

2 Dạy- học bài mới:

- Gọi hs đọc các Chủ điểm trong sách

Tiếng Việt

a MB: (2’) Giới thiệu bài-ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: (10’) Luyện đọc:

- Gọi1 hs đọc cả bài

- Gọi hs nối tiếp 5 đoạn của bài

- HD hs đọc các từ khó trong bài:

Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát

Nước, Móng Tay Đục Máng.

- Gọi hs đọc lượt 2

- Giúp hs hiểu nghĩa từ mới trong

bài : Cẩu Khây, yêu tinh, tinh thông

- Y/c hs luyện đọc cặp đôi

- 1 hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

- 1 hs đọc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc cả bài

- 5 hs nối tiếp nhau đọc+ Đoạn 1: Từ đầu võ nghệ+ Đoạn 2: Tiếp theo yêu tinh+ Đoạn 3: Tiếp theo diệt trừ yêu tinh+ Đoạn 4: Tiếp theo lên đường

+ Đoạn 5: Phần còn lại

- HS đọc

- HS đọc lượt 2

- Đọc ở phần chú giải

- Đọc cặp đôi

- 1 hs đọc toàn bài

- Lắng nghe

Trang 2

* HĐ2: (10’) Tìm hiểu bài:

- Y/C HS đọc thầm đoạn1- TLCH:

+ Tìm những chi tiết nói lên sức khỏe

và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây?

- Đoạn 1 nói lên điều gì?

- GV nhận xét KL:

- Y/C HS đọc thầm đoạn1- TLCH:

- Có chuyện gì xảy ra với quê hương

+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu

tinh cùng những ai?

+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài

năng gì?

- Đoạn còn lại nói lên điều gì?

- GV nhận xét KL:

Câu chuyện nói lên điều gì?

* HĐ3: (10’) Hd đọc diễn cảm:

- Gọi 5 hs nối tiếp đọc 5 đoạn của bài

- Y/c hs nhận xét

- HD đọc 2 đoạn đầu của bài

- Gv đọc mẫu

- Y/c luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Gọi hs thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: ( 5’)

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

+ Về tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võnghệ, có lòng thương dân, có chí lớn-quyếttrừ diệt cái ác

Ý1: Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây

Ý 3: Ca ngợi tài năng của các người bạn

Cẩu Khây

ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt

thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây

- 5 hs nối tiếp nhau đọc

- Lắng nghe, nhận xét

- Lắng nghe

- HS thi đọc

- Nhận xét

Trang 3

-CHÍNH TẢ KIM TỰ THÁP AI CẬP

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II Đồ dùng dạy-học:

- Ba bảng nhóm viết nội dung BT2, 3 bảng nhóm viết nội dung BT 3a hay 3b

III Các hoạt động dạy-học:

1 Oån định:

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (3’)Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: (20’) HD hs nghe-viết

- Gọi HS đọc bài Kim tự tháp Ai Cập

- GV đọc bài viết

- Y/c hs đọc thầm tìm những từ khó

dễ viết sai

- Đoạn văn nói điều gì?

- Gọi hs nêu các từ khó

- Giảng nghĩa các từ: lăng mộ, nhằng

nhịt, vận chuyển

- HD hs phân tích và viết vào bảng từ

khó

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- GV đọc cho HS viết bài

Bài tập 2 : Nêu y/c:

- Dán 3 bảng nhóm đã viết nội dung

bài, y/c HS chơi tiếp sức

- HS nêu từ viết hoa: Ai Cập,

- Các từ khó: lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở , vận chuyển

- Lắng nghe

- Phân tích và viết vào b¶ng

- 3 hs đọc lại

- Nghe, viết, kiểm tra

- HS viết vào vở

- Soát lại bài

- HS tự chấm lỗi

- Lắng nghe, thực hiện vào VBT

- HS thực hiện

- HS đọc lại toàn bộ đoạn văn

Sinh vật, biết, biết, sáng tác, tuyệt mĩ,

Trang 4

- GV nhận xét- KL

Bài tập 3a: Gọi hs đọc y/c

- Dán 3 bảng nhóm lên bảng, gọi 3 hs

lên bảng thi làm bài

- GV nhận xét

3 Củng cố- dặn dò: (5’)

- Ghi nhớ những từ ngữ luyện tập để

không viết sai chính tả

- Chuẩn bị bài sau: Cha đẻ của chiếc

lốp xe đạp

- Nhận xét tiết học

xứng đáng.

- Tự làm bài

- Lắng nghe, thực hiện vào VBT

- 3 hs lên thực hiện và đọc kết quả

- Biết kí-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc, viết đúng các số đi diện tích theo đơn vị ki-lô mét vuông

- Biết 1km2 = 1 000 000 m2

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 Bài 3 dành cho HS khá, giỏi

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Bài mới: (30’)

a MB: (2’) Gọi hs nhắc lại các đơn vị

đo diện tích đã học- GTB- Ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: (10’) Giới thiệu ki-lô-mét

vuông

- Ki-lô-mét vuông là diện tích hình

vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét

- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2

- 1 km bằng bao nhiêu mét?

- Hãy tính diện tích hình vuông có

- HS nối tiếp trả lời: cm2, dm2; m2

- Lắng nghe

- Hs đọc: ki-lô-mét vuông

- 1km = 1000m

Trang 5

Bài 1: Y/c hs tự làm

- Gọi 2 hs lên bảng

- GV nhận xét

Bài 2: Ghi từng bài lên bảng, y/c hs

thực hiện vào Bảng

- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì

hơn kém nhau bao nhiêu lần?

- GV nhận xét- KL

* Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Gọi hs nêu cách tính diện tích hình

chữ nhật

- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào vở

- GV nhận xét, kết luận bài giải đúng

- GV nhận xét- KL

Bài 4: Gọi hs đọc y/c và đề bài

- Gọi hs trả lời

2 Củng cố, dặn dò: (5’)

- 1 km2 = ? m2

- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì

hơn, kém nhau mấy lần?

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- HS tính: 1000m x 1000m = 1000000 m2

1km2 = 1.000.000 m2

- HS tự làm bài

- 2 hs thực hiện theo y/c

- HS thực hiện Bảng lớp

1 km2 = 1.000.000 m2 1m2 = 100dm2

1.000.000m2 = 1km2 5km2 = 5 000 000m2

32m249dm2 = 3249dm2 2000.000m2 = 2km2

- Hơn kém nhau 100 lần (Vài hs lặp lại)

- 1 hs đọc y/c

- HS làm bài Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:

3 x 2 = 6 (km2) Đáp số: 6 km2

- 1 hs đọc đề bài

I Mục tiêu:

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

II Đồ dùng dạy-học:

- Chong chóng đủ dùng cho hs

- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp đối lưu, nến, diêm, miếng giẻ

Trang 6

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: (3’)

- Gọi HS trả lời:

+ Không khí có những tính chất gì?

- GV nhận xét- ghi điểm

2 Dạy – học bài mới:

a MB: Giới thiệu – ghi bảng

b PTB:

* Hoạt động 1: ( 10’)Chơi chong

chóng

- Tổ chức cho HS ra sân chơi chong

chóng Trong quá trình chơi, các em

tìm hiểu xem:

+ Khi nào chong chóng không quay?

+ Khi nào chong chóng quay?

+Khi nào chong chóng quay nhanh,

quay chậm?

- Y/c HS đứng yên và giơ chong

chóng về phía trước

- Y/C HS nhận xét xem chong chóng

của mỗi người có quay không? Giải

thích tại sao?

- Theo em, tại sao chong chóng quay?

- Khi nào chong chóng không quay?

- Khi nào chong chóng quay nhanh,

quay chậm?

- Nếu trời không có gió, làm thế nào

để chong chóng quay?

- Y/c 3 hs cùng cầm chong chóng

chạy qua, chạy lại cho hs còn lại quan

sát

- Y/C HS xem chong chóng của bạn

nào quay nhanh nhất? Và tại sao

chong chóng của bạn đó quay nhanh?

- Tại sao khi bạn chạy nhanh, chong

chóng lại quay nhanh?

Kết luận; Khi ta chạy, không khí

xung quanh ta chuyển động, tạo ra

gió

* Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu

- HS nêu

- Lắng nghe, thực hiện

- Nhóm trưởng điều khiển, hs thực hiện

- Chong chong quay là do gió thổi

- Khi không có gió

- Khi có gió mạnh chong chóng quay nhanh, gió nhẹ chong chóng quay chậm

- Phải tạo ra gió bằng cách chạy

- 3 hs thực hiện

- Do chong chong bạn tốt

- Do bạn chạy nhanh

- L¾ng nghe

- Theo dõi, kiểm tra

Trang 7

nguyên nhân gây ra gió

- Giới thiệu các dụng cụ làm thí

nghiệm

- Kiểm tra việc chuẩn bị của các

nhóm (nhóm 6)

- Gọi hs đọc mục thí nghiệm SGK/74

- Y/c hs thực hiện thí nghiệm theo

nhóm

- Y/c các nhóm trình bày kết quả

+ Phần nào của hộp có không khí

nóng? Tại sao?

+ Phần nào của hộp có không khí

lạnh?

+ Khói bay qua ống nào?

- Khói bay từ mẩu hương đi ra ống A

mà chúng ta nhìn thấy là do có gì tác

Kết luận: Không khí chuyển động từ

nơi lạnh đến nơi nóng Sự chênh lệch

nhiệt độ của không khí là nguyên

nhân gây ra sự chuyển động của

không khí Không khí chuyển động

tạo thành gió

* Hoạt động: 3(10’) Tìm hiểu nguyên

nhân gây ra sự chuyển động của

không khí trong tự nhiên

- Y/c hs quan sát hình 6,7SGK/75

- Hình 6 mô tả thời gian nào trong

ngày? Gió thổi theo hướng nào?

- Hình 7 mô tả thời gian nào trong

ngày, mô tả hướng gió được minh họa

trong hình

- Y/C HS thảo luận nhóm đôi- TLCH:

Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi

vào đất liền và ban đêm có gió từ đất

- Nhóm trưởng báo cáo

- 1 hs đọc

- Thực hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày

+ Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là

do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A+ Phần hộp bên ống B có không khí lạnh.+ Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A vàbay lên

- Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt tanhìn thấy là do không khí chuyển động từ Bsang A

- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làmcho không khí chuyển động

- Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơinóng

Trang 8

liền thổi ra biển?

- Y/c các nhóm trình bày

- Trong tự nhiên, dưới ánh sáng Mặt

trời, các phần khác …

- Gọi hs lên bảng chỉ hình vẽ và giải

thích chiều gió thổi

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Tại sao có gió?

- Tại sao có sự thay đổi chiều gió

giữa ban ngày và ban đêm?

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Gió nhẹ, gió

mạnh, phòng chống bão

- Đại diện các nhóm trình bày + Ban ngày không khí trong đất liền nóng,không khí ngoài biển lạnh Do đó làm chokhông khí chuyển động từ biển vào đất liềntạo ra gió từ biển thổi vào đất liền

+ Ban đêm không khí trong đất liền nguộinhanh hơn nên lạnh hơn không khí ngoàibiển Vì thế không khí chuyển động từ đấtliền ra biển hay gió từ đất liền thổi ra biển

- Lắng nghe

- 2 hs lên bảng thực hiện

- Do có sự chuyển động của không khí

- Do sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày vàban đêm giữa biển và đất liền

Thứ 3 ngày 11 tháng 1 năm 2011

II/ Sân tập , dụng cụ :

Sân trường có kẻ sân chơi + một số vật dụng làm chướng ngại vật + còi

III/ Tiến trình thực hiện :

Phần nội dung T/G SLĐLVĐ Yêu cầu và chỉ dẫn kỉ thuật

Trang 9

- GV nhận lớp , phổ biến mục tiêu

- Chạy nhẹ nhàng thành xung quanh trường + Xoay vặn các khớp + Trò chơi “Bịt mắt bắtdê”

- Kiểm tra trang phục của HS

B/ Phần cơ bản :

1 Ơn Đi vượt chướng

ngại vật thấp

* Chia tổ tập

luyện

* Tập trình diễn

2.Trò chơi “Chạy

theo hình tam giác”

* Cách hướng dẫn :

+ GV và CS điều khiển – HS tập theo đội hình 3hàng dọc

+ GV theo dõi , sửa sai ( nếu có )

- Các tổ ôn tập – Tổ trưởng điều khiển

- Từng tổ tập trình diễn nội dung trên – HS và

GV nhận xét

- GV nêu tên , nhắc lại cách chơi , luật chơi + Cho HS chơi thử – Sau thi đua có thưởng ,phạt + GV nhận xét

* chú ý : Khi đi cần thẳng hướng , nhanh khéo

léo , không phạm qui

C/ Phần kết thúc :

- Vỗ tay và hát + động tác thả lỏng

- GV và HS hệ thống bài học

- GV nhận xét tiết học

- Ơn các động tác RLTT đã học

- Giải tán

-TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Chuyển đổi được số đo diện tích

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3b, bài 5 Bài 2, Bài 4 (dành cho HS khá, giỏi)

II Đồ dùng dạy- học:

Bảng phụ, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: (5’) Ki-lô-mét vuông

Gọi hs lên bảng thực hiện

- Nhận xét, ghi điểm

- 3 hs lên bảng thực hiện

7 m2 = 700 dm2 5m217dm2 = 517 dm2

5km2 = 5 000 000m2;8000 000m2 = 8 km2

400dm2 = 4dm2 ; 18m 2 = 1800dm2

Trang 10

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (2’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB: (25’)Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi hs lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào vở

*Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi

- Gọi hs đọc đề bài

- Y/c hs tự làm bài vào vở nháp

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài

Bài 3: Gọi hs đọc số đo diện tích của

các thành phố

- Gọi HS nêu

Bài 5: Giới thiệu: mật độ dân số là

chỉ số dân trung bình sống trên diện

tích 1km2

- Biểu đồ thể hiện điều gì?

- Hãy nêu mật độ dân số của từng

thành phố?

- Y/C HS nêu

- GV nhận xét

Bài 4: ( Dành cho HS khá, giỏi)

- Gọi HS đọc y/c bài tập

- Y/C hs tự làm bài

-

3 Củng cố, dặn dò: (5’)

- Khi thực hiện các phép tính với các

số đo đại lượng chúng ta cần chú ý

điều gì?

- Về nhà hoàn thành bài 4/101

- Chuẩn bị bài sau: Hình bình hành

- Chúng ta phải đổi chúng về cùng 1 đơn vịđo

Trang 11

ÂM NHẠC (Cã G/V CHUY£N TR¸CH D¹Y) -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?

(ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ?, xác định được bộ chủ ngữ trong câu (BT1, mục

III); biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)

III Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định:

2 Dạy- học bài mới:

a MB: (2’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ: (10’)Tìm hiểu bài

* Gọi hs đọc nội dung BT ở phần

nhận xét và 4 câu hỏi SGK/6 ,7

- Y/ CHS thảo luận nhóm đôi- trả lời

4 câu hỏi ở phần nhận xét

- Dán lên bảng 3 tờ phiếu, gọi hs lên

bảng làm bài câu 1,2

- GV nhận xét, kết luận:

- Gọi hs trả lời miệng câu 3,4

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Kết luận: SGK

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/7

* HĐ2: (20’) Luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc nội dung và y/c

- Đính nội dung bài tập lên bảng

- Y/c hs tự làm bài vào VBT

- Lắng nghe

- 1 hs đọc nội dung, 1 hs đọc 4 câu hỏi

- Thảo luận nhóm đôi

- HS lần lượt lên bảng làm bài

- Lần lượt lên thực hiện

Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von Câu 4: Thanh niên lên rẫy.

Trang 12

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs tự làm bài, mỗi em đặt 3 câu

với các từ ngữ đã cho làm CN

- Gọi hs đọc câu mình vừa đặt

- GV nhận xét

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs quan sát tranh minh họa bài

tập

- Em thấy những gì vẽ trong tranh?

- Dựa vào những gì em thấy trong

tranh, em hãy đặt câu nói về hoạt

động của người hoặc vật được miêu

tả trong tranh

- Gọi hs làm mẫu

- Y/c hs tự làm bài

- Gọi hs đọc những câu mình đặt

- GV nhận xét

3 Củng cố- dặn dò: (5’)

- Gọi hs đọc lại phần ghi nhớ

- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn BT 3,

viết lại vào VBT

- Chuẩn bị bài sau: MRVT: Tài năng

- Nhận xét tiết học

Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng

- Lắng nghe, suy nghĩ

- 1 HSG làm mẫu nói 2 câu

- Tự làm bài

- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn cùa mình

- Nhận xét

- 1 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Thứ 4 ngày 12 tháng 1 năm 2011

-TOÁN HÌNH BÌNH HÀNH

I Mục tiêu:

- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho học sinh khá giỏi

- HS có ý thức học toán tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy-học:

Trang 13

- Bảng phụ vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác

- HS chuẩn bị giấy kẻ ô li

- Một số hình bình hành bằng bìa

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: (5’) Gọi HS làm bài tập4/

101

- Nhận xét - ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (2’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: (3’) Giới thiệu hình bình

hành

- Cho hs xem một số hình bình hành

* HĐ2: (7’) Nhận biết một số đặc

điểm của hình bình hành

- Y/c hs quan sát hình bình hành

ABCD

- Tìm các cạnh song song với nhau

trong hình bình hành ABCD

- Y/C HS thực hiện đo độ dài các

cạnh của hình bình hành

- Y/C HS nhận xét về độ dài các cạnh

của hình bình hành?

- Giới thiệu: Trong hình bình hành

ABCD thì AB và DC được gọi là hai

cạnh đối diện, AD và BC cũng được

gọi là 2 cạnh đối diện

- Vậy trong hình bình hành, các cặp

đối diện như thế nào với nhau?

Kết luận:

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Y/c hs nêu ví dụ trong thực tiễn

* HĐ3: ( 15’) Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Y/c hs quan sát các hình trong

SGK

- Y/C HS trả lời

Bài 2: Gv vẽ lên bảng hình tứ giác

ABCD và hình bình hành MNPQ

- Gọi hs lên bảng thực hiện

- 1 HS lên bảng thực hiện

- Lắng nghe

- Quan sát và hình thành biểu tượng về hìnhbình hành

- Quan sát

- AB song song với DC, AD song song với BC

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp đo hình bìnhhành trong SGK

- có 2 cặp cạnh bằng nhau là AB = DC, AD =

Ngày đăng: 27/11/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài câu 1,2 - Bài giảng bai soan tuan 19 cktkn- kns-tuha
Bảng l àm bài câu 1,2 (Trang 11)
Hình bình hành - Bài giảng bai soan tuan 19 cktkn- kns-tuha
Hình b ình hành (Trang 21)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w