Mục tiêu: + Đọc lưu loát toàn bài: - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài Ha-li-ma, A-la.Biết đọc diễn cảm bài văn.. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.- Giáo viên hướng dẫn HS biết đọc diễn cảm
Trang 1TUẦN 30
Ngày soạn : 04 / 04 / 2010.
Ngày dạy : Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2010.
TẬP ĐỌC:
THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I Mục tiêu: + Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Ha-li-ma, A-la).Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn , dịu dàng , thông minh là sức mạnh của phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc chuyện “Con gái”, trả lời những câu hỏi trong bài đọc.
Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Giáo viên ghi tựa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 2 HS đọc toàn bài văn
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ lông bờm sau
gáy.
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó được
chú giải trong SGK 1, 2 giải nghĩa lại các từ ngữ đó
- Giúp các em HS giải nghĩa thêm những từ các em
chưa hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 1, trả lời các câu hỏi:
+ Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?
+ Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
+ Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
+ Vì sao Ha-li-ma khóc?
- Yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2
+ Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện bằng được yêu cầu
của vị ti sĩ?
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế
nào?
+ Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang
giận dữ “bổng cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi”?
- Yêu cầu 2, 3 hs đọc lời vị tu sĩ nói với Ha-li-ma khi
nàng trao cho cụ ba sợi lông bờm của sư tử
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người
phụ nữ?
=> Giáo viên chốt: cái làm nên sức mạnh của người
phụ nữ là trí thông minh, sự dịu hiền và tính kiên
nhẫn.
- 1, 2 HS đọc toàn bài văn
- Các HS khác đọc thầm theo
- Một số HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Các HS khác đọc thầm theo
- HS chia đoạn
- HS đọc thầm từ ngữ khó đọc, thuần phục, tu
sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, thánh A-la
- HS đọc từng đoạn, cả bài, trao đổi, thảo luận về các câu hỏi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bộ bài văn
- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lởi câu hỏi
Trang 2 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn HS biết đọc diễn cảm bài văn
với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể
hiện cảm xúc ca ngợi Ha-li-ma – người phụ nữ thông
minh, dịu dàng và kiên nhẫn Lời vị tu sĩ đọc từ tốn,
hiền hậu
- Hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số
đoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn
Giáo viên tổ chức cho HS thi đua đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS đọc diễn cảm
- HS thi đua đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
4 Củng cố - dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Tà áo dài phụ nữ”.
- Nhận xét tiết học
_
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I Mục tiêu: Sau khi học cần nắm:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích ; chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng )
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ dài (tt) Sửa bài nhà.
- Nhận xét chung
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo diện tích.
• Bài 1:
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Giáo viên chốt:
+ Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém nhau 100 lần
+ Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng đơn vị
a – hay ha a là dam2 ha là hm2
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
• Bài 2 :
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập phân
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời dấu phẩy
sang phải, thêm 0 vào mỗi cột cho đủ 2 chữ số
• Bài 3:
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân
- Chú ý bài nối tiếp từ m2→ a → ha 6000 m2 = 60a =
100
60
ha = 0,6 ha
Hoạt động 3: Thi đua đổi nhanh, đúng.
- Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp sức
- HS đọc bảng đơn vị đo diện tích ở bài 1 với yêu cầu của bài 1
- Làm vào vở
- Nhận xét
- HS nhắc lại
- Thi đua nhóm đội (A, B)
- Đội A làm bài 2a
- Đội B làm bài 2b
- Nhận xét chéo
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài (mỗi em đọc một số)
- Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh, đúng
4 Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích.
- Nhận xét tiết học
Trang 3ĐẠO ĐỨC:
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I Mục tiêu: Học sinh có hiểu biết:
+ Kể được vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
+ Biết vì sao phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+ Biết giữ gìn , bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
* HS khá giỏi : đồng tình , ủng hộ những hành vi , việc làm giữ gìn , bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Liên Hợp Quốc được thành lập khi nào? Trụ sở đóng ở đâu?
Kể tên một việc làm của Liên Hợp Quốc mang lại lợi ích cho trẻ em?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Phân tích thông tin ( 12 phút)
- Yêu cầu HS đọc các thông tin trang 44 SGK
H: Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho em và mọi
người?
H: Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?
GV giới thiệu thêm cho HS xem 1 số tranh, ảnh về tài nguyên
thiên nhiên
* Kết luận: + Tài nguyên thiên nhiên mang lại nhiều lợi ích cho
con người.
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con
người hôm nay và mai sau.
Hoạt động 2: Làm bài tập (BT1/ SGK) ( 10 phút)
- GV nêu yêu cầu bài tập
=> GV Chốt: Trừ nhà máy xi măng và vườn cafê, còn lại đều là
tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp
lý là điều kiện đảm bảo cho cuộc sống của mọi người, không chỉ
thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau; để trẻ em được sống trong
môi trường trong lành, an toàn, như Công ước Quốc tế về Quyền
trẻ em quy định.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT3/ SGK) (10 phút)
- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các ý kiến
trong BT1/ SGK
Kết luận: Các ý kiến đúng: b, c.
Ý kiến sai: a
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS thảo luân nhóm bàn, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
+ Thống nhất các ý đúng
+ HS lắng nghe và quan sát tranh ảnh
+ Lớp lắng nghe
+ 2HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS làm việc cá nhân, một số em trình bày – cả lớp n/xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả và thái độ của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
3 Củng cố, dặn dò : + GV nhận xét tiết học, dặn HS về tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên của nước ta
và ở địa phương em
Ngày soạn : 04 / 04 / 2010.
Ngày dạy : Thứ ba ngày 06 tháng 4 năm 2010
CHÍNH TẢ : NGHE VIẾT : CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I Mục tiêu:
Trang 4- Nghe – viết đúng bài CT, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in-tơ-nét), tên riêng nước ngoài , tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng , tổ chức (BT2 ,3 )
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
HS sửa bài tập 2, 3
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phâïn ngắn
trong câu cho HS viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài.
• Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in nghiêng trong
đoạn văn chưa viết đúng quy tắc chính tả, nhiệm vụ
của các em nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong
mỗi cụm từ đó và giải thích lí do vì sao phải viết hoa.
- Giáo viên nhận xét, chốt
• Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn HS xem các huân chương
trong SGK dựa vào đó làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Trò chơi.
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi HS 1 thẻ từ có ghi
tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
- HS nghe
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là 1 mẫu người của tương lai
- 1 HS đọc bài ở SGK
- HS viết bài
- HS soát lỗi theo từng cặp
Hoạt động nhóm đôi
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
- HS tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảng lớp
4 Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I Mục tiêu: HS Biết :
- Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích Sửa bài nhà
- Nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Quan hệ giữa m 3 , dm 3 , cm 3
Trang 5• Bài 1:
- Kể tên các đơn vị đo thể tích
- Giáo viên chốt:
+ m3, dm3, cm3 là đơn vị đo thể tích
+ Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn kém nhau 1000 lần
Hoạt động 2: Viết số đo thể tích dưới dạng thập phân.
•Bài 2:
+ Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn ra nhỏ
+ Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé
•Bài 3 : Tương tự bài 2.
=> Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo thể tích liền kề nhau gấp
hoặc kém nhau 1000 lần vì thế mỗi hàng đơn vị đo thể tích ứng với
3 chữ số.
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc xuôi, đọc ngược
- Nhắc lại mối quan hệ
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
- Sửa bài
- Nhắc lại quan hệ giữa đơn vị liền nhau
4 Củng cố - dặn dò: Về nhà làm bài 3, 5/ 67.
- Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời gian Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục tiêu:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam , của nữ (BT2 , 3)
- Biết và hiểu được nghĩa của một số câu thành ngữ , tục ngữ (BT3)
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS làm lại các BT2, 3 của tiết Ôn tập về dấu câu.
3 Bài mới: Giới thiệu Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn với chủ điểm Nam và Nữ – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
• Bài 1 :
- Tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh
luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi
• Bài 2:
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
• Bài 3:
- Giáo viên : Để tìm được những thành ngữ, tục ngữ
đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau, trước hết phải
hiểu nghĩa từng câu.
- Nhận xét nhanh, chốt lại
- Nhắc HS chú ý nói rõ các câu đó đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa với nhau như thế nào
- Yêu cầu HS phát biểu, tranh luận
- Giáo viên chốt lại: đấy là 1 quan niệm hết sức vô
lí, sai trái
Hoạt động 2:.
- Giáo viên mời 1 số HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ
- HS đọc toàn văn yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có)
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”,
suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu
- HS nói cách hiểu từng câu tục ngữ
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ, các em làm việc cá nhân để tìm những câu đồng nghĩa, những câu trái nghĩa với nhau
- HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc luân phiên 2 dãy
Trang 64 Củng cố - dặn dò: Học thuộc các câu thành ngữ, tuc ngữ, viết lại các câu đó vào vở.
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu phẩy”.
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC:
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I Mục tiêu:
- Biết thú là loài động vật đẻ con
- Giáo dục HS ham thích tìm hiểu khoa học
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Sự sinh sản và nuôi con của chim
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Quan sát.
- GV treo tranh – hướng dẫn HS quan sát
Giáo viên kết luận
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng
sữa
- Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con.
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng mẹ, thú
non sinh ra đã có hình dạng như thú mẹ.
- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con tới khi
con của chúng có thể tự đi kiếm ăn.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm
Hoạt động 3: Thi đua hái hoa dân chủ (2 dãy).
+ HS quan sát theo nhóm trả lời câu hỏi
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình 1, 2 trang 120 SGK
+ Chỉ vào bào thai trong hình
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? + So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình
- Đại diện nhóm trình bày
Số con trong một lứa
Tên động vật
- 1 con - Trâu, bò, ngựa, hươu, nai
hoẵng, voi, khỉ …
- Từ 2 đến 5 con - Hổ sư tử, chó, mèo,
- Trên 5 con - Lợn, chuột,…
4 Củng cố - dặn dò: Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Sự nuôi và dạy con của một số loài thú”.
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn : 04 / 4 / 2010
Ngày dạy : Thứ tư ngày 07 tháng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC : TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục tiêu:
- Đọc đúng từ ngữ , câu văn , đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào
Trang 7- Hiểu nội dung , ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 HS đọc lại bài “Thuần phục sư tử”, trả lời câu hỏi sau bài đọc.
Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Các em đều biết chiếc áo dài dân tộc, đã từng ngắm bà, mẹ, chị, cô, dì …trong trang phục áo dài Tiết học hôm nay sẽ giúp các hiểu chiếc áo dài tân thời hiện nay có nguồn gốc từ đâu, vẻ đẹp đọc đáo của tà áo dài Việt Nam.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 1 HS đọc bài văn
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ …
Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng gấp đôi vạt
phải
Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách hiện đại
phương Tây
Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó
được chú giải trong SGK/ 1, 2
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 1
- Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang
phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
- Yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, 3
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ
truyền?
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho ý phục
truyền thống của Việt Nam?
=> Giáo viên chốt: Chiếc áo dài có từ xa xưa,
được phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài văn – đọc từng đoạn
- 2 em đọc lại cả bài
- 4 đoạn
- HS đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại các từ đó
(áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ thuỷ, tân thời, nhuần nhuyễn, y phục).
- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẵm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
- HS đọc thành tiếng đoạn 2, 3
- Cả lớp đọc thầm lại
- Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải
- Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị kín đáo, vừa mang phong cách hiện đại phương Tây
- HS phát biểu tự do
- Dự kiến: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế
nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài./ Vì phụ nữ Việt Nam
Trang 8vóc, dáng vẻ của phụ nữ Việt Nam Mặc chiếc áo
dài, phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, duyên dáng
hơn.
+ Em cảm nhận gì về vẻ đẹp của những người
thân khi họ mặc áo dài?
HS: Nêu nội dung bài văn
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên chọn một đoạn văn, yêu cầu HS xác
lập kĩ thuật đọc
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài…
- HS có thể giới thiệu người thân: trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình
- HS nhắc lại
- Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ đẹp, sự duyên
dáng của chiếc áo dài Việt Nam.
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm (đọc cá nhân)
- HS trả lời Bạn nhận xét
4 Củng cố - dặn dò: Xem lại bài.
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị: “Công việc đầu tiên”
_
TOÁN : ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (TT)
I Mục tiêu: Giúp Hs ôn tập, củng cố :
+ So sánh các số đo diện tích và thể tích
+ Giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học
- Yêu thích môn học
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập về đo thể tích Sửa bài ở nhà.
- Nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động : Luyện tập
• Bài 1 :
- GV có thể cho HS nêu cách làm
• Bài 2:
- GV gợi ý tính :
+ Chiều rộng thửa ruộng
+ Diện tích thửa ruộng
+ Số thóc thu được
• Bài 3 : Tương tự bài 2.
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo diện tích liền
kề nhau gấp hoặc kém nhau 100 lần vì thế mỗi hàng
đơn vị đo thể tích ứng với 2 chữ số.
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
- Sửa bài
- Nhắc lại quan hệ giữa đơn vị liền nhau
4 Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: Ôn tập về đo thời gian.
Nhận xét tiết học
_
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
I Mục tiêu:
- Lập dàn ý , hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật , nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật , nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật , kể rõ ràng , rành mạch ) về một người phụ nữ anh hùng hoặc có tài
Trang 9III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 2 HS tiếp nối nhau kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và
bài học em tự rút ra
3 Bài mới:
Trong tiết kể chuyện tuần trước các em đã nghe câu chuyện về một lớp trưởng nữ tài giỏi đã thu phục được sự tín nhiệm của các bạn nam Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ tự kể những chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài Chúng ta sẽ xem ai là người đã chuẫn bị trước ở nhà nội dung kể chuyện và kể hay nhất trong tiết học này.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề
bài.
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể
một chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh
hùng, hoặc một phụ nữ có tài Giúp HS xác định
đúng yêu cầu của đề, tranh kể chuyện lạc đề tài
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung câu chuyện.
- Giáo viên nói với HS: Theo cách kể này, HS nêu
đặc điểm của người anh hùng, lấy ví dụ minh hoạ.
- Giáo viên tính điểm
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng toàn bộ phần Đề bài và Gợi ý 1
- Cả lớp đọc thầm lại
- HS nêu tên câu chuyện đã chọn (chuyện kể về
một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc của thế giới, truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác).
- 1 HS đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể theo cách giới
thiệu chân dung nhân vật nữ anh hùng La Thị Tám
- 1 HS đọc Gợi ý 3, 4
- 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu – giới thiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu)
- HS làm việc theo nhóm: từng HS kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
4 Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN:
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I Mục tiêu:
- Hiểu cấu tạo , cách quan sát và một số chi tiết , hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1)
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : - GV nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu – ghi đầu bài.
• Hoạt động 1 : Ôn tập
Trang 10+ Bài 1 :
- GV dán dàn bài chung tả con vật và yêu cầu HS
nhắc lại
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần ?
+ Phần mở bài nêu vấn đề gì ? Thân bài ? Kết bài ?
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1
- HS đọc lại dàn bài chung
1.Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2.Thân bài : - Tả hình dáng
- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3.Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với con vật
- GV dán bảng lời giải đúng
Ý a ) Bài văn gồm có mấy đoạn? Nội dung chính
của mỗi đoạn là gì ?
- 1 HS đọc bài “Chim hoạ mi hót”
- HS trao đổi theo nhóm đôi theo yêu cầu SGK
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp theo dõi và bổ sung
- HS đọc lại
Câu a : Bài văn gồm 3 đoạn :
Đoạn 1 (câu đầu)- (Mở bài tự nhiên) Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mi vào các buổi chiều
Đoạn 2 (tiếp theo cỏ cây ) Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều.
Đoạn 3 ( tiếp theo …đêm dày ) Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim hoạ mi.
Đoạn 4 : Phần còn lại – Kết bài Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi.
Không mở rộng
Ý b ) Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng những
giác quan nào ?
Ý c ) Em thích những chi tiết và hình ảnh so sánh
nào ? Vì sao ?
• Hoạt động 2 : HS làm bài
+ Bài 2 :
- GV lưu ý :
+ Viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn văn tả hoạt
động của con vật
+ Chú ý sử dụng các những từ ngữ gợi tả và hình ảnh
so sánh để bài làm thêm sinh động
- GV nhận xét và chọn những đoạn văn hay, sinh
động
- Bằng thị giác, thính giác
- HS nêu dẫn chứng
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu tên con vật em chọn tả
- HS viết bài
- HS trìng bày đoạn văn vừa viết
- Cả lớp theo dõi
4 Củng cố - dặn dò: GV nhận xét bài viết của HS và nhắc nhở các em viết chưa đạt yêu cầu.
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn : 04 / 4 / 2010
Ngày dạy : Thứ năm ngày 08 tháng 4 năm 2010
KHOA HỌC:
SỰ NUÔI VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về nuôi và dạy con của một số loài thú ( hổ , hươu )
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi, GV nhận xét ghi điểm.
H :Thú sinh sản như thế nào ?
H: Thú nuôi con như thế nào ?
H: Sự sinh sản của thú khác sự sinh sản của chim ở điểm nào ?
3.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề