1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 Tuần 6 - Buổi sáng

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 505,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi bài tập 2 tr 32, kiểm tra [r]

Trang 1

Ngày soạn: 2 /10 / 2012

Ngày giảng: Thứ 2 ngày tháng 10 năm 2012.

Toán: Luyện tập

I.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS:

- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ

- Rèn kĩ năng đọc đúng các thông tin trên biểu đồ

- Dành cho HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3.

- Có ý thức học tốt toán, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: Các biểu đồ trong bài 1, 2, 3 tr33, 34.SGK

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập 2 tr 32, kiểm tra VBT về nhà của một

số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:GV ghi Luyện tập

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

-GVgọi HS đọc đề bài, hỏi: Đây là biểu đồ

biểu diễn gì ?

-GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm

bài, sau đó chữa bài trước lớp

-Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và

1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?

-Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng

hay sai ? Vì sao ?

-Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa

nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?

-Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán

nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?

-Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?

-Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?

GV nhận xét, kết luận

Bài 2

-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong

SGK và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?

-Các tháng được biểu diễn là những tháng

nào ? HS tự làm bài

-GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu

- 1 HS đọc Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9

-HS dùng bút chì làm vào SGK

-Sai Vì tuần 1 bán 200m vải hoa và 100m vải trắng

-Đúng vì :100m x 4 = 400m

-Đúng , vì :tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán 300m , tuần 3 bán 400m , tuần 4 bán 200m .So sánh ta có : 400m > 300m > 200m

-Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là 300m – 200m = 100m vải hoa

-Điền đúng

-Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa, vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300m – 100m = 200m vải hoa

-Biểu diễn số ngày có mưa trong ba tháng của năm 2004

-Tháng 7, 8, 9

-HS làm bài vào vở, chữa bài

-HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét

Trang 2

nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

-GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ

-Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các

tháng nào ?

-Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3

-GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ vẽ

cột biểu diễn số cá bắt được tháng 2

-GV: Cột biểu diễn số cá bắt được tháng 2

nằm trên vị trí của chữ tháng 2, cách cột

tháng 1 đúng 2 ô.

-GV hỏi: Nêu bề rộng của cột

-Nêu chiều cao của cột

-GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá tháng

2, sau đó yêu cầu HS cả lớp nhận xét

-GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố- Dặn dò: Gọi HS nhắc lại kiến

thức vừa củng cố trên

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

-Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.

-Tháng 2 và tháng 3

-Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu bắt được 6 tấn

-HS chỉ trên bảng

-Cột rộng đúng 1 ô

-Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2 bắt được 2 tấn cá

-1 HS lên bảng vẽ, HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp dùng viết chì vẽ vào SGK, nhận xét

- HS tự nêu -HS cả lớp

Tập đọc: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

I Mục đích, yêu cầu:

1.Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các tiếng, từ khó: An-đrây-ca, hoảng hốt, nấc lên, nức nở, cứu nổi…

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đứng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,

-Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời kể chuyện

2.Đọc - hiểu:

-Hiểu các từ ngữ:dằn vặt

-Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thựcvà sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to)

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

HS: SGK, đọc trước bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ

Gà Trống và Cáo

+Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 3

-Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh

vẽ cảnh gì?

-GV ghi đề bài

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu HS mở SGK trang 55

-GV phân đoạn đọc nối tiếp

+Đoạn 1:An-đrây-ca mang về nhà

+Đoạn 2:Bước vào phòng … đến ít năm nữa

-Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt HS

đọc)

+Đọc lần 1: HS luyện đọc đúng tiếng, từ,

câu khó

+Đọc lần 2: HS giải nghĩa từ khó trong bài

+Đọc lần 3: HS luyện đọc lại

-HS luyện đọc theo cặp đôi

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài, nêu giọng đọc

của bài

* Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

+Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy

tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như

thế nào?

+Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho

ông, thái độ của cậu như thế nào?

+An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông?

-Đoạn 1 kể với em chuyện gì?

-Gọi HS đọc thầm đoạn 2

+Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang

thuốc về nhà?

+Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế

nào?

+An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?

+Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là một

cậu bé như thế nào?

-Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- HS đọc thầm toàn bài và tìm nội dung

chính của bài

-Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang ngồi khóc bên gốc cây Trong đầu cậu đang nghĩ

về trận đá bóng mà cậu đã tham gia

-HS theo dõi

-HS đọc tiếp nối theo trình tự

- HS giải nghĩa từ khó trong SGK

- HS luyện đọc lại -2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS lăng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm +An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Em sống với mẹ

và ông đang bị ốm rất nặng

+An-đrây-ca nhanh nhẹ đi ngay

+An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng

và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lời

mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà

-An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn

-HS đọc thầm

+An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông cậu đã qua đời

+Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe

+An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình

+An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu không thể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất,

-Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

-1 HS đọc thầm và nêu

* Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức, trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình

Trang 4

-Ghi nội dung chính của bài.

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn Cả lớp

theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm

"Bước vào phòng ông nằm, Ông đã mất

từ lúc con vừa ra khỏi nhà."

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.

-Hướng dẫn HS đọc phân vai

-Thi đọc toàn truyện

-Nhận xét, cho điểm học sinh

3 Củng cố-dặn dò:

+nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ đặt tên

cho câu truyện là gì?

- Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài.Chuẩn bị bài: Chị

em tôi và trả lời các câu hỏi trong SGK

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc

-HS luyện đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc -4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn chuyện,

mẹ, ông, An-đrây-ca) -3 đến 5 HS thi đọc

- Chú bé An-đrây-ca

- Chú bé trung thực,

- HS tự nêu -Cả lớp thực hiện

Địa lí: Tây Nguyên

I.Mục đích, yêu cầu:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên:

+Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh

+Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô

- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyêntreen bản đồ tự nhiên Việt Nam: Kon Tum, Plây

Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh

- HS khá, giỏi nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên

- HS luôn yêu quý vùng đất và con người Tây Nguyên

II.Đồ dùng dạy - học:

GV:Bản đồ Địa lí tự nhiên VN Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên

HS: SGK, vở, bút

III.Hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung

du Bắc Bộ?

-Trung du bắc Bộ thích hợp trồng những

loại cây nào ?

GV nhận xét ,ghi diểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Tìm hiểu bài :

1.Tây Nguyên-xứ sở của các cao nguyên

xếp tầng:

- GV chỉ vị trí Tây Nguyên trên bản đồ Địa

lí tự nhiên VN và nói:Tây Nguyên là vùng

-HS trả lời, HS kác nhận xét, bổ sung -Nhằm che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi

-Cây chè, cây ăn quả

- HS theo dõi

Trang 5

đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp

tầng cao thấp khác nhau

*Hoạt động nhóm :

- Tây Nguyên có những cao nguyên nào?

Hãy chỉ vị trí các cao nguyên đó trên bản đồ

Địa lí tự nhiên VN

- Sắp xếp thứ tự các cao nguyên theo độ cao

từ thấp tới cao

+Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của

cao nguyên

-GV nhận xét, kết luận

2.Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa

và mùa khô :

+Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những

tháng nào ? Mùa khô vào những tháng nào ?

+Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Nêu

đặc điểm của từng mùa

-GV nhận xét, kết luận

- Cho HS nêu nội dung bài học

3.Củng cố :

-Tây Nguyên có những cao nguyên nào? chỉ

vị trí các cao nguyên trên BĐ

-Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ? Nêu

đặc điểm của từng mùa

4.Tổng kết - Dặn dò:

-Về chuẩn bị bài tiết sau : “Một số dân tộc

ở Tây Nguyên”

-Nhận xét tiết học

-HS các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét ,bổ sung

-HS chỉ vị trí các cao nguyên: Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh

-Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh -HS đọc tên các cao nguyên theo thứ tự -Cao nguyên Đắk Lắk có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông suối và đồng cỏ

Cao nguyên Kon Tum trước đây được phủ rừng nhiệt đới, nay thực vật chủ yếu chỉ là các loại cỏ,

+Mùa mưa vào tháng 5,6,7,8,9,10 +Mùa khô vào những tháng 1,2,3,4,11,12 +Có 2 mùa rõ rệt …

-HS khác nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc ghi nhớ SGK -HS nêu

- HS cả lớp

Ngày soạn: 2 /10 / 2012.

Ngày giảng: Thứ 3 ngày tháng 10 năm 2012

Đạo đức: Biết bày tỏ ý kiến ( t2)

I.Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố kiến thức đã ở tiết 1, HS biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý

kiến của người khác

- HS biết bày tỏ ý kiến của mình thông qua tiểu phẩm và trò chơi phóng viên

- Luôn tôn trọng ý kiến của mình và người khác

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: SGK, 1 số đồ dùng hóa trang diễn tiểu phẩm, 1 mi crô không dây.

HS: SGK, đọc trước tiểu phẩm

III.Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời: Mỗi trẻ em cần có những

quyền gì?

- HS trả lời, HS khác nhận xét

Trang 6

GV nhận xét, đánh giá.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Một buổi tối trong

gia đình bạn Hoa”

Nội dung: Cảnh buổi tối trong gia đình bạn

Hoa.(Các nhân vật :Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa)

Mẹ Hoa (vẻ mệt mỏi nói với bố Hoa):

-Bố nó này, tôi thấy hoàn cảnh nhà mình

ngày càng khó khăn Ông với tôi đều đã già

yếu, năm nay thằng Tuấn lại thi đậu đại học,

tôi thấy lo lắm Hay là cho con Hoa nghỉ học

ở nhà giúp tôi làm bánh rán?

Bố Hoa (xua tay):

-Không được đâu, việc học của chúng nó là

quan trọng Dù sao cũng phải cố gắng cho

chúng đi học, dù trai hay gái bà ạ!

GV kết luận

*Hoạt động 2: “ Trò chơi phóng viên”

Cách chơi :GV cho một số HS xung phong

đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn

trong lớp theo các câu hỏi trong bài tập 3

+Tình hình vệ sinh của lớp em, trường em

+Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi đội em

+Những hoạt động em muốn được tham gia,

những công việc em muốn được nhận làm

+Địa điểm em muốn được đi tham quan, du

lịch

-GV kết luận:

Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ

riêng mà có quyền bày tỏ ý kiến của mình

3.Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

-Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về

những vấn đề có liên quan đến bản thân em,

đến gia đình em

-Về chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm tiền của

và trả lời câu hỏi SGK

-HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng

-HS thảo luận:

+Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,

bố Hoa về việc học tập của Hoa?

+Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không? +Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào?

-HS thảo luận và đại diện trả lời

-Một số HS xung phong đóng vai các phóng viên và phỏng vấn các bạn

VD:

+Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà bạn

ưa thích

+Người mà bạn yêu quý nhất là ai?

+Sở thích của bạn hiện nay là gì?

+Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?

-HS nêu nội dung -HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

Toán: Luyện tập chung

I.Mục đích, yêu cầu:

-Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một

-Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột

-Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào

-Dành cho HS khá, giỏi làm bài tập 2c,d;2d; 5.

-Có ý thức tốt trong học tập, vận dụng tốt trong thực tiễn.

Trang 7

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: SGK, bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ tr35

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập 2, 3 tiết 26, đồng thời kiểm tra VBT về

nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:Ghi tựa

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

a STN liền sau của 2 835 917: 2 835 918

b STN liền trước của 2 835 917: 2 835 916

c Số 82 360 945 giá trị của các chữ số 2 là:

2 000 000

-GV yêu cầu HS 2 nêu lại cách tìm

Bài 2:( a, b) HS khá, giỏi c, d.

-GV yêu cầu HS tự làm bài vở

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách

điền trong từng ý

Bài 3( a, b, c) HS khá, giỏi làm câu d

-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi: Biểu

đồ biểu diễn gì ?

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài

+Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp? Đó là các lớp

nào ?

+Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp ?

+Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều học

sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít học sinh

giỏi toán nhất ?

+Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu học

sinh giỏi toán ?

Bài 4 (a, b)

-GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-1 HS lên bảng làm bài, HS làm bài vào vở nháp

- HS nêu yêu cầu, tự làm, chữa bài

-Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005

-HS làm bài

+Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C

+Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có 27 học sinh, lớp 3C có 21 học sinh

+Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất

+Trung bình mỗi lớp có số học sinh giỏi toán là:(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)

-HS làm bài, a) Thế kỉ XX

b) Thế kỉ XXI

a) 475 0 36 > 475836 c) 5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg

b) 9 0 3876 < 913000 d)  tấn 750 kh = 2750 kg

Trang 8

-GV hỏi: Trong các số trên, những số nào

lớn hơn 540 và bé hơn 870 ?

-Vậy x có thể là những số nào ?

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

-HS kể các số: 500, 600, 700, 800

-Đó là các số 600, 700, 800

-x = 600, 700, 800

-HS cả lớp

Chính tả:(Nghe – viết) Người viết truyện thật thà.

I Mục đích, yêu cầu:

-Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài

-Làm đúng bài tập 2

-Rèn tính cẩn thận, luyện chữ viết đẹp

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Từ điển hoặc vài trang pho to.Giấy khổ to và bút dạ làm bài tập 2

HS: SGK, vở,bút,

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3 HS

viết

-Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Hướng dẫn viết chính tả:

-Gọi HS đọc truyện

+Nhà văn Ban-dắc có tài gì?

+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, luyện viết các từ

vừa tìm được vào bảng con

-Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại

-GV đọc bài chính tả

-Thu chấm, nhận xét bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a Gọi HS đọc

+Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là từ

như thế nào?

-Phát giấy và bút dạ cho HS

-Hoạt động trong nhóm 2(có thể dùng từ điển)

- Gọi đại diện nhóm trình bày Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất

3 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Đọc và viết các từ: cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén, léng phéng…

-2 HS đọc thành tiếng

+Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài

+Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng

-Các từ: ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn…

-HS viết bài vào vở -HS nộp bài

-1 HS đọc +Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/x

-Hoạt động trong nhóm

-Đại diện nhóm trình bày.Nhận xét, bổ sung -HS chữa bài

Trang 9

-Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy

vừa tìm được và chuẩn bị bài sau: (Nhớ- viết)

Gà Trống và Cáo

- HS cả lớp học thuộc bài

Luyện từ và câu: Danh từ chung và danh từ riêng

I Mục tiêu:

- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng

- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng; nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế

- HS biết cách viết hoa danh từ chung và danh từ riêng trong thực tế

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi

Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Danh từ là gì? Cho ví dụ

-Yêu cầu HS tìm các danh từ trong đọan thơ

sau: Vua Hùng một sáng đi săn,,

Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này

Dân dâng một quả xôi đầy

Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đôi

-Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-HS thảo luận cặp đôi và tìm từ đúng

-Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự nhiên

Việt Nam và giới thiệu vua Lê Lợi, người đã

có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu

Lê ở nước ta

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi

-Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung

-Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-2 HS đọc bài

-HS: vua / Hùng/một /sáng /trưa/ bóng/ nắng /chân/ chốn / này/ dân/ một / quả/ xôi / bánh chưng/ bánh giầy/ mấy/ cặp/ đôi

-2 HS đọc thành tiếng

-Thảo luận, tìm từ

a sông b Cửu Long

c vua d Lê Lợi

-1 HS đọc thành tiếng

-Thảo luận cặp đôi

+Sông: Tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được

+Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long

+Vua: Tên chung của người đứng đầu nhà

nước phong kiến

+Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầu nhà

Hậu Lê

-Lắng nghe

Trang 10

như sông, vua được gọi là danh từ chung.

-Những tên riêng của một sự vật nhất định

như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-HS thảo luận cặp đội

-Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung

-Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ thể luôn

luôn phải viết hoa

c Ghi nhớ:

+Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?

Lấy ví dụ

+Khi viết danh từ riêng, cần chú ý điều gì?

-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

d Luyện tập:

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm

-Các nhóm trình bày, nhận xét Bổ sung

- GV kết luận

+Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ chung?

+Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh từ

riêng?

-Nhận xét, tuyên dương

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

+Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay

danh từ riêng? Vì sao?

-Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa

danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm

3 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và viết vào vở.Chuẩn

bị bài: MRVT: Trung thực - Tự trọng

-1 HS đọc thành tiếng

-Thảo luận cặp đôi

-Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối

lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu Long viết hoa.

-Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước

phong kiến: vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi viết hoa.

-Lắng nghe

+Danh từ chung là tên của một loại vật: sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo,

+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núi Thái Sơn, +Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa -2 đến 3 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc Hoạt động trong nhóm

-Chữa bài

Danh từ chung Danh từ riêng

Núi/ dòng/ sông/

dãy / mặt / sông/

ánh / nắng/ đường/

dây/ nhà/ trái / phải/

giữa/ trước

Chung /Lam /Thiên Nhẫn / Trác / Đại Huệ/ Bác Hồ

+Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối tiếp,

liền nhau

+Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy núi

và được viết hoa

-1 HS đọc yêu cầu

-Viết tên bạn vào vở +Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa

-Lắng nghe

- HS cả lớp thực hiện

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w