1. Trang chủ
  2. » Tuổi Teen

Giáo án Lớp 3 Tuần 6 - Buổi sáng - Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 134,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp giải vào vở, gọi 1 số HS đọc bài làm của mình, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.[r]

Trang 1

Buổi sáng: Tuần 6:

Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2010.

Tập đọc - Kể chuyện

Bài tập làm văn.

I/ Mục tiêu:

A/ Tập đọc:

- Đọc đúng: Loay hoay, lia lịa, ngắn ngủn

- Biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ

- Hiểu nghĩa các từ được chú giải của bài

- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B/ Kể chuyện:

- Biết sắp xếp lại các tranh(SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạt truyện

III/ Hoạt động dạy và học:

Tập đọc.

A/Bài cũ : 5’

- 2 HS đọc lại bài: Cuộc họp của chữ viết

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 30’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện đọc :

a- GV đọc diễn cảm toàn bài:

b- Hướng dẫn HS luyện đọc- kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- GV viết bảng: Lui- xi -a, Cô- li - a, HS đọc

- Đọc từng đoạn trước lớp: kết hợp giải nghĩa từ khó

- Đọc từng đoạn trong bài

Tiết 2:

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15

- Nhân vật xưng “ Tôi” trong truyện tên là gì?

- Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?

- Vì sao Cô- li -a thấy khó khi vết bài văn

- Thấy các bạn viết nhiều, Cô li na đã làm cách gì cho bài viết dài ra.?

- Vì sao khi mẹ bảo Cô - li- a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô- li -a ngạc nhiên?

- Vì sao sau đó, Cô- li- a vui vẻ làm theo lời mẹ?

4/ Luyện đọc lại

- GV đọc mẩu đoạn 3, 4

Trang 2

- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.

- Bốn HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn văn

Kể chuyện 18’

1/ GV nêu nhiệm vụ:

2/ Hướng dẫn kể chuyện:

a- Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện

b- Kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời của em

- Một HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu

- Một HS kể mẫu 2 hoặc 3 câu

- Từng cặp HS tập kể

- Ba, bốn HS nối tiếp nhau thi kể 1 đoạn bất kỳ của câu chuyện

- Cả lớp bình chọn người kể hay nhất, hấp dẫn nhất

IV/ Cũng cố – dặn dò: 2’

- GV nhận xét tiết học

Mĩ thuật:

Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào đườngdiềm.

-Toán

Luyện tập.

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một sốvà vận dụng được để giải các bài toán có lời văn

- Các bài tập cần làm 1,2,4

- Dành cho HS khá, giỏi: Bài 4

II/ Hoạt động dạy và học:

A/Bài cũ : 5’

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Tìm 1/3 của 18 m

- Tìm 1/4 của 12 kg

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’ HS làm BT 1, 2, 3, 4.

- Gọi HS lần lượt đọc yêu cầu từng bài tập

- GV giải thích, hướng dẫn thêm

- HS làm bài vào vở GV chấm 1 số bài

* Chữa bài:

- Bài1: Gọi HS nêu miệng kết quả tính.

a) Tìm 1/2 của : 12 cm; 18 kg ; 10 l

12 : 2 = 6 cm 18 : 2 = 9 kg 10 :2 = 5 l

b) Tìm 1/6 của: 24 m; 30 giờ ; 54 ngày

Trang 3

24 :6 = 4 m 30 : 6 = 5 giờ 54 :6 = 9 ngày

b- Bài 2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 Hs lên bảng chữa bài:

Giải

Vân đã tặng bạn số bông hoa là:

30 : 6 = 5 (bông)

Đáp số ; 5 bông

c- Bài 3: Dành cho HS khá giỏi.

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

Giải

Số học sinh lớp 3 A đang tập bơi là:

28 : 4 =7 ( h/s)

Đáp số 7 h/s

d- Bài 4:

- Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát hình1,2,3,4 ở SGK trang 27

- Đã tô màu 1/5 số ô vuông của hình nào?

- HS trả lời , GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng Đã tô màu H2,4

C/ Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét tiết học.

Thứ 3 ngày 28 tháng9 năm 2010.

Thể dục.

Ôn: Đi vượt chướng ngại vật thấp.

-Toán.

Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số.

I/ Mục tiêu: Giúp HS.

- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp chia hết ở các lượt chia)

- Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số

- Các bài tập cần làm:1,2(a),3

- Dành cho HS khá, giỏi: Bài 2(b)

II/ Hoạt động dạy và học:

A/Bài cũ : 5’.

- 2 HS lên bảng chữa bai 1,4 (sgk)

- GV nhận xét cho điểm

Trang 4

B/ Bài mới : 28’.

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96 : 3.

- GV viết phép chia lên bảng

- HS nêu nhận xét: Đây là phép chia số có 2 chữ số (96) cho số có 1 chữ số (3)

- GV hướng dẫn thêm:

+ Đặt tính 96 : 3

+ Tính : Gv hướng dẫn HS tính lần lượt ( nói và viết) như phần bài học của sgk

+ Cho vài HS nêu lại cách chia rồi nêu: 96 : 3 = 32

* Hoạt động 2: Thực hành:

- HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 ở SGK GV hướng dẫn thêm

- HS làm bài vào vở GV chấm bài

* Hoạt động 3: Chữa bài:

a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính.

- HS nêu, GV ghi bảng: Củng cố về cách chia

b- Bài 2:

- Củng cố về cách tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số

- Cho HS đọc yêu cầu bài

a) Tìm 1/3 của: 69 kg ; 36 m; 93 l

69 : 3 = 23 kg 36 : 3 = 12 m 93 : 3 = 31 l

b) Dành cho HS khá , giỏi

- Tìm 1/2 của :24 giờ ; 48 phút ; 44 ngày

24 : 2 =12 giờ 48 : 2 =24 phút 44 :2 = 22 ngày

c- Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 1 HS lên bảng chữa bài

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

Giải

Mẹ biếu bà số cam là:

36 :3 = 12(quả cam)

Đáp số; 12 quả cam

C/ Củng cố, dặn dò: 2’.

- Gv nhận xét giờ học

Chính tả (nghe viết).

Bài tập làm văn.

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Trang 5

- Làm đúng bài tập điền vần eo/ oeo (BT2).

- Làm đúng bài tập (3) a/b

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học:

A/Bài cũ : 5’

- 3 HS viết bảng lớp 3 tiếng có vần oam

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS viết chính tả:

a- Hướng dẫn HS chuẩn bị: GV đọc bài lần 1; 2 HS đọc lại bài

- Tìm tên riêng trong bài chính tả?

- Tên riêng được viết như thế nào?

- HS tập viết chữ khó vào bảng con : Cô- li - a; lúng túng, ngạc nhiên

b- GV đọc cho HS viết bài

c- GV chấm, chữa bài

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

- HS làm BT2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài.Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm

- Ba học sinh lên bảng làm bài , GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả

đúng

a) khoeo chân b) người lẻo khỏeo c) ngóeo tay

- Bài tập 3( a/b) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT

HS làm BT vào vở

- Gọi 1 số HS đứng dậy đọc bài làm của mình

-GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

a) Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm

Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời

4/ Củng cố - dặn dò : 2.

- GV nhận xét giờ học

-Tự nhiên xã hội.

Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

I/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Nêu được một số việc cần làm để gữi gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên

- Dành cho HS khá, giỏi: Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

II/ Đồ dùng dạy học:

Trang 6

- Các hình ( trang 24, 25).

- Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III/ Hoạt động dạy và học:

A/Bài cũ : 5’.

- Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào?

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới :

* Hoạt động 1: 15’Thảo luận cả lớp.

- Bước 1: Thảo luận nhóm đôi:

- Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?

- HS trình bày kết quả thảo luận

* Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng

* Hoạt động 2: 15’ Quan sát và thảo luận:

- Bước 1: Làm việc theo cặp:

Từng cặp HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 và nói xem các bạn đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì đói với việc gĩư vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nớc tiểu

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Gọi 1 số lên trình bày trớc lớp

+ HS thảo luận:

- Hỏi: Chúng ta làm gì để gĩư VS bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước?

-Thứ 4 ngày 29 tháng 9 năm 2010.

Âm nhạc:

Ôn tập bài hát :Đếm sao.

-Toán :

Luyện tập I/ Mục tiêu:

- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số ( chia hết ở tất cả các lượt chia)

- Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số và vận dụng trong giải toán

- Các bài tập cần làm1,2,3

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ : 5’

Gọi 3 HS chữa BT 1 – SGK trang 28

- HS làm bài , GV theo dõi , nhận xét

B/ Bài mới : 28’

Trang 7

1/ Giới thiệu bài :

2/ Luyện tập :

* Hoạt động 1: GV yêu cầu HS đọc các bài tập 1,2,3

- GV hướng dẫn , giải thích thêm.

- HS làm bài vào vở , GV theo dõi , nhận xét.

* Hoạt động 2: Chữa bài

a) Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu bài

a) Đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bảng chữa bài a

Giúp HS đặt tính rồi chia trong phạm vi bảng chia đã học

b) Đặt tính rồi tính( theo mẫu)

- GV giải thích mẫu

- Cho HS làm bài vào vở, gọi một số HS đọc bài làm của mình , GV cùng cả lớp nhận xét

b) Bài 2 : Củng cố cách tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số.

- Tìm 1/4 của :20 cm; 40 km ;80 kg

20 :4 = 5 cm 40 : 4 = 10 km 80 : 4 = 20 kg

c) Bài 3 :

- Gọi 1 HS tóm tắt bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Một HS nêu bài giải

Giải :

My đã đọc được số trang là:

84 : 2 = 4 2 ( trang )

Đáp số : 42 trang

- GV chấm một số bài nêu nhận xét

C/ Củng cố - dặn dò : 2’

- Nhận xét giờ học

Luyện từ và câu.

Từ ngữ về Trường học, dấu phẩy.

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1).

- Biết điền đúng dấu phẩyvào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẳn ô chữ ở bài tập 1

- Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2

III/ Hoạt động dạy và học: 33’

1/ Giới thiệu bài

2/ Hướng dẫn làm bài tập

Trang 8

a- BT1: Một vài HS nối tiếp nhau đọc toàn văn yêu cầu của bài tập Cả lớp

đọc thầm theo, quan sát ô chữ và điền chữ mẩu.( Lên lớp)

- GV chỉ bảng, nhắc lại từng bước thực hiện yêu cầu bài tập:

+ Bước 1: Dựa theo gợi ý, các em phải đoán đó là từ gì?

+ Bươc 2: Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang, mỗi ô tróng ghi một chữ cái

+ Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang, em sẻ đọc

để biết từ mới xuất hiện ở cột tô màu

- HS trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm

- GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu, mời 3 nhóm HS (Mỗi nhóm 10 em) thi tiếp sức (mỗi em điền thật nhanh 1 từ vào ô trống)

- Sau thời gian quy định đại diện mỗi nhóm đọc kết quả của nhóm mình Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa, kết luận nhóm thắng cuộc

- HS làm bài vào vở

b- BT2: Một HS đọc yêu cầu bài.

- HS làm bài vào vở bài tập

- GV mời 3 HS lên bảng (đả viết 3 câu văn) điền dấu phẩy vào chổ thích hợp

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

IV/ Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét tiết học

-Tập viết.

Ôn chữ hoa D, Đ.

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa D(1 dòng), Đ, H (1 dòng); Viết tên riêng: Kim Đồng (1 dòng)và câu ứng dụng: Dao có mài mới khôn(1 lần).bằng chữ nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ viết hoa, Mẫu chữ tên riêng

III/ Hoạt động dạy và học:

A/Bài cũ : 5’

- Gọi 1 HS lên bảng viết từ Chu Văn An

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- GV nhận xét sửa sai (nếu có)

B/ Bài mới:28’

1/ Giới thiệu bài

2/ Hướng dẫn HS viết trên bảng con

a- Luyện viết chữ hoa

- HS tìm các chữ hoa có trong bài

- GV viết mẩu, kết hợp nhắc lại cách viết

- HS tập viết chữ K, D, Đ trên bảng con

b- Luyện viết từ ứng dụng

Trang 9

- HS đọc từ ứng dụng: Kim Đồng.

- Mời 1-2 HS nói những điều đả biết về anh Kim Đồng Kim Đồng là một trong những đội viên đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong Anh Kim

Đồng tên thật là Nông Văn Dền , quê ở bản Nà Mạ , huyện Hà Quảng , tỉnh Cao Bằng, hi sinh năm 1943, lúc 15 tuổi

- HS tập viết trên bảng con

c- Luyện viét các từ ứng dụng GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ On người phải chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành

- HS tập viết trên bảng con chữ: Dao

3/ Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.

- GV nêu yêu cầu

- Viết chữ D : 1 dòng

- Viết chữ Đ, K : 1 dòng

- Viết tên Kim Đồng : 1 dòng

- Viết câu tục ngữ : 1 lần

- HS viết bài vào vở

4/ Chấm, chữa bài

5/ Củng cố, dặn dò: 2’.

- GV nhận xét giờ học

-Thứ 5 ngày 30 tháng 9 năm 2010.

Toán.

Phép chia hết Phép chia có dư.

I/ Mục tiêu: giúp HS:

- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư

- Nhận biết số dư phải bé hơn số chia

- Các bài tập cần làm 1,2,3

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa có chấm tròn ( bộ ĐDDT).

III/ Hoạt động dạy và học:

A/Bài cũ : 5’ 2 HS lên bảng đặt phép tính rồi tính:

55 : 5 44 : 4

- Cả lóơp làm vào vở nháp

B/ Bài mới : 28’

a- Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết và phép chia có dư:

- GV viết lên bảng 2 phép chia:

8 : 2 và 9 : 2

- Gọi HS lên bảng, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, vừa viết, vừa nói

- HS nhận xét 2 phép chia

- HS kiểm tra lại bằng mô hình

( 8 chấm tròn chia thành 2 phần = nhau, mỗi phần được 4 chấm tròn

Trang 10

9 chấm tròn chia thành 2 phần = nhau, mỗi phần được 4 chấm tròn, con thừa 1 chấm.)

- Giáo viên nêu:

8 chia 2 được 4 không còn thừa, ta nói 8 : 2 là phép chia hết và viết là 8 : 2 = 4

9 chia 2 được 4 còn thừa 1 ta nói 9 chia 2 là phép chia có dư 1 là số dư và viết 9 : 2 = 4 (d 1)

GV lưu ý HS: Số dư phải bé hơn số chia

b- Thực hành: BT 1, 2, 3 SGK.

- GV theo dõi hướng dẫn thêm Chấm bài

* Chữa bài:

a- Bài 1: Cho HS làm vào vở.

- Cho HS đọc yêu cầu bài.Tính rồi viết theo mẫu

- GV phân tích mẫu lần lượt bài a,b

- HS lần lượt nêu miệng cách chia từng bài

b- Bài 2: Cho HS làm bài vào vở.

- Cho HS đọc yêu cầu bài Điền Đ hoặc S vào ô trống

- HS lên bảng chữa bài( Điền Đ, S)

- Kết quả là: a,c điền Đ b,d điền S vào ô trống

c- Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài Đã khoanh vào 1/2 số ô tô trong hình nào?

- HS trả lời bằng miệng Cuối cùng đã khoanh 1/2 vào hình a

C/ Củng cố, dặn dò: 2’

- GV nhận xét giờ học.

Thủ công :

Gấp cắt dán ngôi sao 5 cánh

và lá cờ đỏ sao vàng ( tiết 2 )

-Đạo đức :

Tự làm lấy việc của mình ( tíêt 2 ) I/ Mục tiêu:

- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy

- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy việc việc của mình ở nhf , ở trường

- Dành cho HS khá, giỏi: Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày

II/ Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1 : 10’ Liên hệ thực tế :

- GV yêu cầu HS tự liên hệ thực tế

Trang 11

+ Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình ?

+ Các em đã thực hiện những việc đó như thế nào ?

+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc ?

* Hoạt động 2 : 10’ Đóng vai

- Giao cho 1 nửa số nhóm thảo luận tình huống 1 , 1 nửa còn lạithảo luận tình huống 2, rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai

- Các nhóm HS độc lập làm việc

- Theo từng tình huống, 1 số nhóm trình bày trò chơi đóng vai trớc lớp

- GV kết luận

* Hoạt động 3 :10’ Thảo luận nhóm

- GV phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu các em bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến bằng cách ghi vào ô trống dấu cộng trớc ý kiến mà em

đồng ý, dấu trừ vào ý kiến không đồng ý

- Sau khi thảo luận , từng HS độc lập làm việc

- Theo từng nội dung, một số em nêu kết quả , các em khác bổ sung

- GV kết luận theo từng nội dung

* Kết luận chung : 5’.Trong học tập , lao động và sinh hoạt hàng ngày, em

hãy tự làm lấy công việc của mình , không dựa dẫm vào người khác Như vậy , em mới mau tiến bộ và đợc mọi ngời quí mến

Tập đọc :

Nhớ lại buổi đầu đi học I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng : tựu trường , náo nức , nảy nở

- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu từ ngữ : náo nức , mơn man , quang đãng

- Hiểu nội dung: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu

đi học ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

- Dành cho HS khá, giỏi: Đối với HS khá ,giỏi thuộc 1 đoạn văn em thích

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ : 5’

- 2 HS đọc lại bài : Bài tập làm văn

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài :

2/ Luyện đọc :

a) GV đọc diễn cảm toàn bài

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc nối tiếp câu

- Đọc nối tiếp đoạn Kết hợp nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w