1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giao an lop 4 tuan 14

41 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 95,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vài học sinh đọc lại 6 lời thuyết minh 6 tranh (dựa vào đó học sinh kể lại toàn truyện).. - Giáo viên nhắc học sinh: kể theo lời búp bê là nhập vai mình là búp bê để kể lại câu chuy[r]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn: 07 /12/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2019

TẬP ĐỌC Tiết 27 : CHÚ ĐẤT NUNG

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số

từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng

kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làmđược nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏitrong sách giáo khoa)

*Các KNS được giáo dục trong bài:

-Xác định giá trị

-Tự nhận thức bản thân

-Thể hiện sư tự tin

II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Động não

-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin

II Đồ dùng dạy và học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

- Mời vài học sinh đọc bài tập đọc Văn

hay chữ tốt và trả lời các câu hỏi trong

SGK ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo nhận xét

2) Dạy bài mới: 33’

a/ Giới thiệu bài: 1’

b/ Hướng dẫn luyện đọc: 14’

- Giáo viên chia đoạn

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài văn Giáo viên kết hợp sửa

lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ

chú thích, các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:13’

Hoạt động của học sinh

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh nhận xét

- Học sinh xem tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa và nêu những hình ảnh nhìn thấy trong tranh

+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu + Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp + Đoạn 3 : phần còn lại

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3 lượt)

Trang 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

và lần lượt trả lời các câu hỏi:

- Giáo viên không bác bỏ ý kiến thứ

nhất mà phải gợi ý để học sinh tranh

luận, hiểu sự thay đổi thái độ của chú bé

Đất: chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên

không tin rằng đất có thể nung trong lửa,

cuối cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin

được “nung” Từ đó khẳng định ý kiến

+ Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng kị sĩcưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàng công chúangồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất + Chúng khác nhau: Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà cu Chắt được tặng nhân dịp Tết Trung thu Các đồ chơi này được nặn từ bột, màusắc sặc sỡ, trông rất đẹp.Chú bé Đất

là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đất sét Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạc hình người

+Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà Cu Chắt được tặng nhân dịp Tết Trung thu Chú bé Đất cu Chắt tự nặnlấy từ đất sét

*ý đoạn 1: Đồ chơi của Cu Chắt

+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của 2 người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong

Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích

+ Dự kiến:

Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích

Vượt qua được thử thách, khó khăn,con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi + Được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm

…………

Trang 3

- Bài văn cho ta biết gì?

d/ Hướng dẫn đọc diễn cảm: 5’

- Gọi hs đọc nối tiếp các đoạn trong bài

- Giáo viên treo bảng phụ và đọc đoạn

văn cần đọc (Ông Hòn Rấm cười

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

đoạn văn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

nhất

3) Củng cố, dặn dò: 2’

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội

dung bài văn

- Truyện Chú Đất Nung có 2 phần Phần

đầu truyện các em đã làm quen với các

đồ chơi của Cu Chắt, đã biết chú bé Đất

giờ đã trở thành Đất Nung vì dám nung

mình trong lửa Phần tiếp của truyện –

học trong tiết tập đọc tới – sẽ cho các

em biết số phận tiếp theo của các nhân

vật

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất Nung

(tt)

*ý đoạn 3: Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung.

- Nội dung chính: Chú bé Đất can

đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- Học sinh đọc nối tiếp Nêu giọng đọc toàn bài

I Mục tiêu

- Tiếp tục củng cố kiến thức về số đo khối lượng và số đo diện tích cách nhân với

số có hai, ba chữ số; các tính chất của phép nhân

- Rèn kĩ năng đổi số đo khối lượng và số đo diện tích; thực hiện phép nhân, vậndụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh

II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm - Quan sát

Trang 4

III Đồ dùng dạy học

-Giáo viên: Phiếu bài tập 1

-Học sinh: Làm bài và ôn tập các kiến thức đã học

IV Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi hs nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên

bảng trả lời về cách đổi đơn vị của

- Gọi hs nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài

+ Vì 100 kg = 1 tạ Mà 1200 : 100 = 12 Nên 1200 kg = 12 tạ

+ Vì 1000kg = 1tấn Mà 15000 : 1000 =

15 Nên 15000 kg = 15 tấn +Vì 100 dm2 = 1 m2 Mà 1000 : 100 =

10 Nên 1000 dm2 = 10 m2

- HS nêu: Tính-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần (phần a, b, phải đặt tính ), cả lớplàm bài vào vở

Trang 5

phép nhân có thể tính giá trị của biểu

thức bằng cách thuận tiện?

- GV nhận xét HS

Bài 4: 6’

- Gọi hs đọc bài toán

+ Muốn biết lượng nước có trong bể

sau 1 giờ 15 phút ta cần biết gì?

- Gọi cạnh của hình vuông là a thì

diện tích của hình vuông tính như thế

b 302 x 16 + 302 x 4 = 302 x (16 + 4) = 302 x 20 = 6040

c 769 x 85- 769 x 75 = 769 x (85 – 75) =769 x 10

= 7690

Bài giảiĐổi: 1 giờ 15 phút = 75 phútSau 1 giờ 15 phút vòi 1 chảy được là:

75 x 25 = 1875 (lít)Sau 1 giờ 15 phút vòi 2 chảy được là:

75 x 15 = 1125 (lít)Lượng nước có trong bể sau 1h15 phút

1875 + 1125 = 3000 (lít) Đáp số: 3000 lít

- HS khá, giỏi nêu: Muốn tính diện tíchhình vuông chúng ta lấy cạnh nhâncạnh

-Là a x a -HS ghi nhớ công thức

-HS khá, giỏi lên bảng làm, cả lớp làmbài vào nháp

Nếu a = 25 thì S = 25 x 25 = 625 (m2 )-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- HS lắng nghe

-CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) Tiết 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ

Trang 6

-Bảng phụ ghi nội dung BT2b

-Phiếu bài tập ghi nội dung bài tập 3b

IV Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

- Giáo viên đọc cho cả lớp viết vào bảng

con các từ ngữ có vần chứa âm chính i/ iê

- Giáo viên nhận xét

2) Dạy bài mới: 33’

a/Giới thiệu bài: 1’

b/ Hướng dẫn nghe – viết: 20’

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả

1 lượt

- Giáo viên mời 1học sinh đọc lại đoạn

văn và yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi:

+ Đoạn văn tả những gì?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại đoạn

văn và tìm những từ dễ viết sai

Giáo viên viết bảng, nhắc học sinh chú ý

viết tên riêng theo đúng quy định

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết những

từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

- Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ 2

lượt cho học sinh viết

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- Giáo viên thu bài 1 số học sinh và yêu

cầu từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi

- Giáo viên nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập: 12’

Bài tập 2: 6’

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (VBT),

vài học sinh làm trên phiếu

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại và từng cặp

học sinh đổi bài cho nhau để sửa chéo

- Các từ cần điền: lất phất, đất, nhấc, bật

lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng,

Hoạt động của học sinh

- Học sinh viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con: con kiến, tìm kiếm, tiềmnăng, nóng nảy, phim truyện,

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh theo dõi trong SGK

- 1 học sinh đọc đoạn văn và nêunội dung đoạn văn:

+ Tả chiếc áo búp bê xinh xắn.Một bạn nhỏ đã may hon ó với biếtbao tình cảm yêu thương

- Học sinh đọc thầm lại đoạn văncần viết, nêu những hiện tượngmình dễ viết sai: phong phanh, xa-tanh, hạt cườm, nhỏ xíu, bé Li, chịKhánh

- Học sinh luyện viết bảng con

- Học sinh nghe và viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

- Học sinh đổi vở cho nhau để soátlỗi chính tả

- Học sinh đọc: Điền vào ô trống

tiếng chứa vần ât hay ât

- Cả lớp đọc thầm bài học sinh tựđọc bài và làm bài vào vở (VBT)

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại và

Trang 7

bậc

Bài tập 3: 7’

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (VBT),

vài học sinh làm trên phiếu

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại và sửa bài

3) Củng cố, dặn dò: 2’

- Yêu cầu học sinh ghi nhớ các hiện

tượng chính tả trong bài, sửa các lỗi chính

tả

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Cánh diều tuổi thơ

từng cặp học sinh đổi bài cho nhau

để sửa chéo

- Học sinh đọc: Thi tìm các tính từ

chứa tiếng có vần ât hay ât

- Cả lớp đọc thầm bài học sinh tựđọc bài và làm bài vào vở (VBT)

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại và sửabài Các từ chứa vần ât/âc : thật thà,vất vả, chật chội, bất tài, chất phác,bất nhân, phất phơ, lấc cấc, xấcxược,

- Học sinh thực hiện

- Hs lắng nghe

-ĐẠO ĐỨC Bài 7: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 1)

I Mục tiêu

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được việc làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

* Kĩ năng sống:

+ Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

+ Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II.Các phương pháp, kỹ thuật day học có thể sử dụng

-Trình bày 1 phút

-Đóng vai; dự án

III Đồ dùng dạy – học

- Sách giáo khoa

- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 1 và 3

IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (Tiết 2)

- Tại sao con cháu phải hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà,

cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình

- Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động của học sinh

- 2 Học sinh trả lời

Trang 8

2) Dạy bài mới: 32’

a.Giới thiệu bài: 1’

b Các hoạt động : 31’

Hoạt động1: Xử lí tình huống (10’)

- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các

nhóm đọc tình huống và thảo luận

- Giáo viên nêu tình huống

+ Tại sao em chọn cách đó?

+ Đối với thầy giáo, cô giáo chúng ta

phải có thái độ như thế nào?

+ Tại sao em phải biết ơn, kính trọng

thầy giáo, cô giáo?

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Giáo viên kết luận: Các thầy giáo, cô

giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều

hay, điều tốt Do đó các em phải kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(bài tập 1) (10’)

- Giáo viên yêu cầu từng nhóm thảo luận

theo các bức tranh bài tập 1

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, yêu cầu

học sinh lựa chọn những việc làm thể hiện

lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo và tìm

thêm các việc làm biểu hiện lòng biết ơn

thầy giáo, cô giáo

- Tổ chức cho từng nhóm học sinh thảo

luận và ghi những việc nên làm vào tờ

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh hình thành nhóm và thảoluận, dự đoán các cách ứng xử cóthể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử & trìnhbày lí do lựa chọn

+ Vì để tỏ lòng biết ơn thầy giáo,

cô giáo

+ Em phải kính trọng, biết ơn thầygiáo, cô giáo đã dạy bảo mình + Vì thầy, cô đã không quản khókhăn, tận tình dạy dỗ chỉ bảo emnên người

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Các nhóm học sinh thảo luận theocác bức tranh bài tập 1

- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độkính trọng, biết ơn thầy giáo, côgiáo

+ Tranh 3: thể hiện thái độ chưakính trọng, biết ơn thầy giáo, côgiáo

- Mỗi nhóm nhận 1 băng chữ viếttên một việc làm trong bài tập 2 vàlàm theo yêu cầu của giáo viên

- Từng nhóm học sinh thảo luận vàghi những việc nên làm vào tờ giấynhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữ đã

Trang 9

giấy nhỏ

- Mời từng nhóm lên dán băng chữ đã

nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay “Không

biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi

các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo

luận

- Nhận xét, góp ý kiến bổ sung

- Giáo viên kết luận: Có nhiều cách thể

hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô

giáo

- Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ

3) Củng cố, dặn dò: 3’

+ Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

+ Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy

- Em hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ

nhất về thầy giáo, cô giáo

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm theo chủ đề bài

học (bài tập 4) Sưu tầm các bài hát, bài

thơ, ca dao, tục ngữ… ca ngợi công lao

các thầy giáo, cô giáo (bài tập 5)

nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay

“Không biết ơn” trên bảng và các tờgiấy nhỏ ghi các việc nên làm mànhóm mình đã thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổsung

I Mục tiêu:

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất trồng trọt và chăn nuôi của người dân đồng bằng Bắc Bộ

- Các công việc phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất

*BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng: Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông

II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

- Liên hệ

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Trình bày hiểu biết của em về nhà ở và

làng xóm của người dân đồng bằng Bắc

Trang 10

1 Giới thiệu bài: 1’

2 2 Nội dung: 32’

a, Vựa lúa lớn thứ hai cả nước: 10’

- Yêu cầu hs đọc Sgk trao đổi theo cặp

- Đồng bằng Bắc Bộ có thuận lợi gì để

trở thành vựa lúa lớn thứ hai cả nước ?

- Gv nhận xét, kết luận

- Y/c hs quan sát tranh, nói với bạn

- Thứ tự công việc cần phải làm trong

quá trình sản xuất lúa gạo ?

- Em có nhận xét gì về công việc đó ?

- Em cần có thái độ như thế nào với sản

phẩm được làm ra như vậy ?

* Gv kết luận: Cần quý trọng sức lao

động và kết quả lao động của con người

b)Cây trồng, vật nuôi : 10’

- Yêu cầu hs quan sát tranh + ảnh

- Kể tên các loại cây trồng, vật nuôi

thường gặp ở đồng bằng Bắc Bộ ?

- ở đây có điều kiện thuận lợi gì để phát

triển chăn nuôi lợn, gà, cá,

c Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh : 12’

- Yêu cầu hs đọc bảng số liệu, tìm dữ

kiện để trả lời câu hỏi:

- Mùa đông lạnh ở đồng bằng Bắc Bộ

kéo dài mấy tháng ?

- Vào mùa đông nhiệt độ giảm nhanh khi

* Gv: Nguồn rau xứ lạnh làm cho nguồn

thực phẩm của người dân phong phú và

có giá trị kinh tế cao Trời lạnh quá cũng

ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi.->

Qua đó thấy được : Sự thích nghi và cải

tạo môi trường của con người ở miền

đồng bằng: Trồng rau xứ lạnh vào mùa

+ Nguồn nước dồi dào

+ Người dân có kinh nghiệm trồng lúa

- Làm đất - gieo mạ - nhổ mạ - cấy lúa - chăm lúa- gặt lúa - tuốt lúa - phơi thóc

- Vất vả, nhiều công đoạn

- Tiết kiệm, quí trọng,

- Hs quan sát, trả lời

+ Ngô khoai, lạc, đỗ, cây ăn quả, + Trâu, bò, lợn, vịt, gà, đánh bắt cá, + Sắn, lúa gạo, ngô, khoai,

- Đọc tên bảng số liệu, hs nêu nhận xét

Trang 11

4 Củng cố, dặn dò : 2’

- Nêu những điều kiện để đồng bằng Bắc

Bộ trở thành vựa lúa thứ 2 cả nước ?

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Kể tên một số cách làm sạch và tác dụng của từng cách làm đó

- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước

- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trứơc khi uống

*BVMT : Giáo dục hs ý thức bảo vệ nước và biết một số cách thức bảo vệ nước

II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Thảo luận nhóm - Quan sát -Đặt câu hỏi

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk, Vbt

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu tác hại của việc sử dụng nước bị ô

nhiễm đối với sức khoẻ con người ?

+ Khử trùng nước, diệt vi khuẩn

+ Đun sôi để diệt vi khuẩn

* Hoạt động 2: 15’- Thực hành lọc

nước

*Mt: Biết được nguyên tắc của việc lọc

Hoạt động của giáo viên

- Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số vi khuẩn gây bệnh

- Hs chú ý lắng nghe

-Hoạt động nhóm

Trang 12

nước đối với cách làm sạch nước đơn

giản

* Tiến hành:

Bc 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Yêu cầu các nhóm lọc nước:

+ Quan sát, nhận xét về nước trước và

Hoạt động 3: 6’ - Sự cần thiết của việc

đun nước sôi

- Nước được làm sạch như trên đã sử

dụng được chưa ? Vì sao ?

- Muốn có nước uống được, ta phải làm

- Chuẩn bị bài sau

- Các nhóm báo cáo về sự chuẩn bị thí nghiệm

-Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2019

KỂ CHUYỆN Tiết 14: BÚP BÊ CỦA AI?

I Mục tiêu:

1) Rèn kĩ năng nói:

- Dựa theo lời kể của giáo viên, nói được lời thuyết minh cho từng tranhminh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và

kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

2) Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể củabạn, kể tiếp được lời kể của bạn

* Điều chỉnh: Không hỏi câu hỏi 3.

II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm -Thảo luận nhóm -Đặt câu hỏi - Đóng vai

III Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ

Trang 13

- 6 băng giấy để 6 HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1)

IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

- Yêu cầu vài học sinh kể lại câu chuyện

em đã được nghe, đươc đọc hiện tinh thần

kiên trì vượt khó

- Giáo viên nhận xét

2) Dạy bài mới: 32’

a/ Giới thiệu bài: 1’

Trong tiết kể chuyện hôm nay, cô sẽ kể

cho các em nghe câu chuyện Búp bê của

ai? Câu chuyện này sẽ giúp các em hiểu:

Cần phải cư xử với đồ chơi như thế nào?

Đồ chơi thích những người bạn, người

chủ như thế nào?

b/ Học sinh nghe kể chuyện – 10’

- Giáo viên kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân

biệt lời các nhân vật (Lời búp bê lúc đầu:

tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật đật: oán

trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh

Lời cô bé: dịu dàng, ân cần)

- Giáo viên kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ

- Giáo viên kể chuyện lần 3

c/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao

đổi ý nghĩa câu chuyện 21’

Bài tập 1: 10’

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý tìm

cho mỗi tranh 1 lời thuyết minh ngắn gọn,

bằng 1 câu

- Phát 6 băng giấy cho 6 học sinh, yêu cầu

mỗi em viết lời thuyết minh cho 1 tranh

- Giáo viên gắn 6 tranh lên bảng để học

sinh gắn lời thuyết minh dưới mỗi tranh

- Yêu cầu học sinh gắn lời thuyết minh

đúng thay thế lời thuyết minh chưa đúng

- Mời vài học sinh đọc lại 6 lời thuyết

minh 6 tranh (dựa vào đó học sinh kể lại

toàn truyện)

Bài tập 2: 11’

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

Hoạt động của học sinh

- 1Học sinh kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện vừa kể

- Học sinh nhận xét

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh lắng nghe và theo dõi

- Học sinh giải nghĩa một số từ khó

- Học sinh nghe, kết hợp quan sát tranh minh hoạ

- Cả lớp chú ý lắng nghe

- Học sinh đọc: Dựa theo lời kể của

cô giáo (thầy giáo), em hãy tìm lời thuyết minh cho các tranh dưới đây:

- Học sinh xem 6 tranh minh hoạ

- Từng cặp học sinh trao đổi, tìm lờithuyết minh cho mỗi tranh

- 6 học sinh viết lời thuyết minh vàobăng giấy, gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi tranh

Trang 14

- Giáo viên nhắc học sinh: kể theo lời búp

bê là nhập vai mình là búp bê để kể lại

câu chuyện, nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân

vật Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ, mình,

em

- Giáo viên mời 1 học sinh kể mẫu lại

đoạn đầu câu chuyện

- Yêu cầu học sinh từng cặp thực hành kể

Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi

những học sinh kể hay, nghe bạn chăm

chú, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân

- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe,

đã đọc

- Học sinh đọc: Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê

- Học sinh theo dõi

- 1 học sinh giỏi kể mẫu đoạn đầu câu chuyện Sau đó mời vài học sinh kể lại đoạn đầu của câu chuyện

- Từng cặp học sinh thực hành kể chuyện

- Học sinh thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện nhập vai giỏi nhất

- Học sinh nêu: Búp bê cũng biết suy nghĩ như người, hãy yêu quý nó/ Đồ chơi làm bạn vui, đừng vô tình với nó / Phải biết yêu quý, giữ gìn

đồ chơi ………

- Cả lớp chú ý theo dõi

-TOÁN Tiết 67: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I Mục tiêu:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hànhtính

II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm - Quan sát - Đặt câu hỏi

III Đồ dùng dạy và học:

- Sách giáo khoa, bảng phụ

IV Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thực hiện

các phép tính: HS1 : 35 x (4 + 6)

HS2: 456 x (28 - 8)

- GV nhận xét

2) Dạy bài mới: 33’

Hoạt động của học sinh

-2 Học sinh làm bài

- Cả lớp theo dõi

Trang 15

a/ Giới thiệu bài: 1’

b/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính

chất một tổng chia cho một số 14’

- Giáo viên viết bảng: (35 + 21): 7 và

yêu cầu học sinh tính

- Cho sinh tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7

- Yêu cầu học sinh so sánh hai kết quả

- Giáo viên viết bảng (bằng phấn màu):

- Giáo viên lưu ý thêm: Để tính được

như ở vế bên phải thì cả hai số hạng đều

phải chia hết cho số chia

c/ Thực hành: 18’

Bài tập 1: 6’

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm trước

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm trước

lớp

- Học sinh thực hiện (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

- Học sinh thực hiện: 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- Vậy (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- Cả lớp thực hiện thêm các ví dụ

- Học sinh nêu trước lớp

- Học sinh đọc: Tính theo hai cách

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm trước lớp

- Cả lớp sửa bài nêu lại cách tính

b) 18 : 6 + 24 : 6

Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

Cách2:18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7

- Học sinh đọc: Tính theo hai cách(theo mẫu)

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm trước lớp

- Cả lớp sửa bài nêu lại cách tính

b) (64 – 32) : 8

Cách 1: (64 – 32) : 8

= 32 : 8

Trang 16

- Nhận xét, sửa bài nêu lại cách tính

- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài

toán rồi làm và chữa bài

3) Củng cố, dặn dò: 2’

- Nêu tính chất giao chia một tổng cho

một số, chia một hiệu cho một số

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Chia cho

số có một chữ số

= 4Cách 2:(64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4

8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm

- Học sinh nêu trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I Mục tiêu:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong (BT1); nhận biết được một

số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

* Điều chỉnh: Không làm bài tập 2.

IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

Câu hỏi và dấu chấm hỏi

- Câu hỏi dùng để làm gì? Em nhận

biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?

Hoạt động của học sinh

- 2Học sinh trả lời, nêu ví dụ

Trang 17

Cho ví dụ.

- Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để

tự hỏi mình

- GV nhận xét

2) Dạy bài mới: 32’

a/ Giới thiệu bài: 1’

b/Hướng dẫn học sinh luyện tập:

31’

Bài tập 1: 7’

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, giáo

viên phát phiếu riêng cho 3 học sinh

- Yêu cầu cả lớp làm bài, giáo viên

mời 3 học sinh lên bảng làm bài trên

phiếu, gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi

câu hỏi

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài tập 3: 7’

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên phát bảng nhóm cho 3 học

- GV: trong 5 câu đã cho có những câu

không phải là câu hỏi Nhiệm vụ của

các em phải tìm ra những câu nào

- Học sinh nêu kết quả bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh đọc: Tìm từ nghi vấn trongcác câu hỏi dưới đây:

- Cả lớp làm bài, 3 học sinh làm vàobảng phụ, gạch dưới từ nghi vấn trongmỗi câu hỏi

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) có phải – không b) phải không

c ) à

- HS đọc: Với mỗi từ hoặc cặp từ nghivấn vừa tìm được, đặt một câu hỏi

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài vào vở.+Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ? +Trước giờ học các em thường làm gì?

+ Bến cảng như thế nào?

+ Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

- HS đọc: Trong các câu dưới đây, câunào không phải là câu hỏi và khôngđược dùng dấu chấm hỏi

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh trao đổi trong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảbài làm trên bảng

Trang 18

không phải là câu hỏi, không được

dùng dấu chấm hỏi Để làm được bài

tập này, các em cần phải nắm chắc:

Thế nào là câu hỏi?

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong

nhóm

- Mời Đại diện các nhóm trình bày kết

quả bài làm trên bảng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

3) Củng cố, dặn dò: 3’

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào? Cho ví dụ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà viết vào vở

hai câu có dùng từ nghi vấn nhưng

không phải là câu hỏi, không được

3 câu không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi:

+ Tôi không biết bạn có thích chơidiều không (nêu ý kiến của người nói) + Hãy cho biết bạn thích trò chơi nàonhất (nêu đề nghị)

+ Thử xem ai khéo tay hơn nào (nêu

I Mục tiêu:

- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước

- Cam kết thực hiện bảo vệ nguồn nước

*Kĩ năng sống: - Kĩ năng bình luận, đánh giá về việc sử dụng và bảo vệ nguồnnước

- Kĩ năng trình bày thong tin về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước

* MTBĐ: Mối liên hệ giữa nguồn nước và nước biển, sự ô nhiễm nguồn nước làmột trong những nguyên nhân làm ô nhiễm biển

II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Điều tra -Vẽ tranh cổ động

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk, giấy khổ to

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu các cách làm sạch nước và tác

Hoạt động của giáo viên

- 2 hs trả lời

Trang 19

* Mt: Hs nêu được những việc nên và

không nên làm để bảo vệ nguồn nước

- Yêu cầu hs tự liên hệ:

Gv: Xây dựng nhà tiêu 2 ngăn, nhà tiêu

đào cải tiến, bảo vệ hệ thống nước thải

sinh hoạt, công nghiệp, là công việc

làm lâu dài để bảo vệ nguồn nước

- Em đã và sẽ làm gì để bảo vệ nguồn

nước ?

Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động(16’)

* Mt: Bản thân hs cam kết tham gia bảo

vệ nguồn nước và tuyên truyền cổ động

người khác cũng là bảo vệ nguồn nước

* Tiến hành:

B1: Tổ chức và hướng dẫn: Gv chia

nhóm và yêu cầu hs:

- Xây dựng cam kết bảo vệ nguồn nước

- Thảo luận về nội dung từng tranh

- Đại diện các nhóm trình bày

+ Hình 1, 2 là việc không nên làm+ Hình 4, 5, 6 là việc nên làm

- Lớp nhận xét

- 3 hs đọc

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs suy nghĩ phát biểu

+ Quét dọn sân giếng

+ Không vứt rác bừa bãi

+ Không đục phá đường ống

Hoạt động nhóm

- Hs về nhóm 8 em, nhóm trưởng phân công các bạn vẽ và viết

- Hs làm việc theo nhóm

- Các nhóm treo sản phẩm, phát biểu cam kết

- 2 hs trả lời

- HS lắng nghe

Trang 20

- Chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn: 07 /12/2019

-Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2019

* KNS -Xác định giá trị

-Tự nhận thức bản thn

-Thể hiện sư tự tin

II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Động não

-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin

III Đồ dùng :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 2 học sinh đọc bài tập đọc Chú

Đất Nung và trả lời các câu hỏi trong

SGK ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên nhận xét

2) Dạy bài mới: 33’

a/ Giới thiệu bài: 1’

b/ Hướng dẫn luyện đọc: 15’

- Giáo viên chia đoạn

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 4

đoạn của bài văn Giáo viên kết hợp sửa

lỗi phát âm sai (buồn tênh, phục sẵn,

nước xoáy, cộc tuếch; ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp), ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc

giọng đọc không phù hợp

Hoạt động của học sinh

- 2 Học sinh nối tiếp nhau đọc bài

và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1: từ đầu ……… vàocống tìm công chúa

+ Đoạn 2: tiếp theo ……… chạytrốn

+ Đoạn 3: tiếp theo …… vớt lên

bờ phơi nắng cho se bột lại + Đoạn 4: phần còn lại

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3lượt)

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Hs đọc nối tiếp lần 2

- Học sinh luân phiên nhau đọc từngđoạn trong bài theo nhóm đôi

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:17

w