1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn Đại số lớp 8 - Tiết 53, 54

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 127,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Noäi dung ghi baûng Hoạt động 1:ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VAØ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX+B=0 23 phút GV neâu ca[r]

Trang 1

Tuần 25 Tiết 53 NS: ND:

LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU

 Tiếp tục cho HS luyện tập về giải toán bằng cách lập phương trình dạng chuyển động,

năng suất, phần trăm, toán có nội dung hình học

 Chú ý rèn kĩ năng phân tích bài toán để lập phương trình bài toán

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Bảng phụ ghi đề bài, hướng dẫn giải bài 49 tr 32 SGK.

 HS: Oân tập dạng toán chuyển động, toán năng suất, toán phần trăm, định lí Talét trong

tam giác

Bảng con

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:KIỂM TRA (10 phút)

GV yêu cầu một HS lập bảng

phân tích bài 45 tr31 SGK, trình

bày miệng bài toán, giải phương

trình, trả lời

Một HS lên bảng kiểm tra

Chữa bài tập 45 SGK

Lập bảng phân tích



ngày

thảm



ngày

thảm x

100

120

18 ngày 18.100120x(thảm)

GV nhận xét, cho điểm GV hỏi:

có thể chọn ẩn khác được hay

không ?

Nêu bảng phân tích và lập

phương trình

ĐK: x nguyên dương Phương trình:

24 20 5

6

18 xx

 108x – 100x = 120

 8x = 120

 x = 15 (TMĐK) số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là:

20.x = 20.15 = 300 (thảm) Một HS khác nêu



ngày

thảm x



ngày

thảm x

18

24

18 ngày x24 thảm( )

Hs được kiểm tra có thể đưa ra

một trong hai cách chọn ẩn trên,

nên cho HS lớp nêu cách thứ hai

để hiểu thêm bài

ĐK: x nguyên dương Phương trình:

20

100

120 18

x

Họat động:LUYỆN TẬP (30 phút)

Bài 46 tr 31 SGK

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV hướng dẫn HS lập bảng phân

Trang 2

tích thông qua các câu hỏi:

- Trong bài toán ô tô dự định đi

như thế nào ?

- Thực tế diễn biến như thế nào ?

HS trả lời:

- Ô tô dự định đi cả quãng đường AB với vận tốc 48km/h

- Thực tế:

+ 1 giờ đầu ô tô đi với vận tốc ấy

+ Ô tô bị tầu hoả chắn 10 phút

+ Đoạn đường coàn lại ô tô

đi với vận tốc:

48 + 6 = 54 km/h

Điền các ô trong bảng:

- Điều kiện của x ?

- Nêu lý do lập phương trình bài

toán

- Yêu cầu một HS lên giải

phương trình

Bài 47 Tr 32 SGK

(đề bài đưa lên bảng phụ)

a) GV: + Nếu gửi vào quỹ tiết

kiệm x (nghìn đồng) và lãi suất

mỗi tháng lá a% thì số tiền lãi

sau tháng thứ nhất tính thế nào ?

+ Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được

sau tháng thứ nhất là bao nhiêu ?

+ Lấy số tiền có được sau tháng

thứ nhất là gốc để tính lãi tháng

thứ hai, vậy số tiền lãi của riêng

tháng thứ hai tính thế nào ?

+ Tổng số tiền lãi có được sau

hai tháng là bao nhiêu ?

b) Nếu lãi suất là 1,2% và sau

hai tháng tổng số tiền lãi là

48,288 nghìn đồng thì ta có

phương trình:

Phương trình:

54

48 6

1 1 48

x

54

48 6

7 48

x

Gpt được x=120 (TMĐK) Trả lời: Quãng đường AB dài 120 km

Một HS đọc to đề bài đến hết câu a

HS:

+ Số tiền lãi sau tháng thứ nhất là a%.x (nghìn đồng) + Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau tháng thứ nhất là x + a%x = x(1 + a%) (nghìn đồng)

+ Tiền lãi của tháng thứ hai là: x(1+a%).a% (nghìn đồng)

+ Tổng số tiền lãi của hai tháng là:

x a a

x a

 

100

1 100 100

(nghìn đồng)

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

288 , 48 100

2 , 1 1 100

2

,

1

100

2

,

 

x

288 , 48 100

2 , 1 1

1

100

2

,

  

x

288 , 48

100

2

,

201

100

2

,

x

(GV hướng dẫn HS thu gọn

phương trình)

Sau đó GV yêu cầu HS lên bảng

hoàn thành bài giải

HS làm tiếp:

241,44.x = 482880

44 , 241

482880

x

x=2000

Vậy số tiền bà An gửi lúc đầu là 2000 (nghìn đồng) hay 2 triệu đồng

Họat động 3

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5 phút) Hướng dẫn HS bài 49 Tr 32 SGK ( trên bảng phụ)

Gọi độ dài cạnh AC là x (cm)

) 1 ( 4

32

1 2

3

X

S S

X

Mặt khác SAFDE=AE.DE

= 2.DE(2)

8

3 4

DE x

Có DE//BA 

x

x DE hay CA

CE BA

3

 (4)

2

) 2 (

3 

Từ (3), (4) ta có phương trình:

8

3 2

) 2 (

Tiết sau ôn tập chương III

- Làm các câu hỏi ôn tập chương tr 32, 33 SGK

- Bài tập 49 tr 32, bài 50, 51, 52, 53 tr 33, 34 SGK

Rút kinh nghiệm

x

3cm 2cm

C E

A B

Trang 4

ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiết 1)

A MỤC TIÊU

 Giúp HS ôn tập lại các kiến thức đã học của chương (chủ yếu là phương trình một ẩn).

 Củng cố và nâng cao cá kĩ năng giải phương trình một ẩn (phương trình bậc nhất một ẩn,

phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu)

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập hoặc bài giải mẫu

- Phiếu học tập cá nhân

 HS: - Làm các câu hỏi ôn tập chương III và các bài tập ôn tập (từ bài 50 đến bài 53)

- Bảng con

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX+B=0 (23 phút)

GV nêu câu hỏi:

1) Thế nào hai phương trình

tương đương ? Cho ví dụ

- Nêu hai quy tắc biến đổi

phương trình ?

Bài tập 1: Xét xem các cặp

phương trình sau có tương đương

không ?

a) x – 1 = 0 (1)

và x2 – 1 = 0 (2)

b) 3x + 5 = 14 (3)

và 3x = 9 (4)

c) ( 3) 2 1(5)

2

1

x

và (x – 3) = 4x + 2 (6)

d) | 2x| = 4 (7) và x2 = 4 (8)

e) 2x – 1 = 3 (9)

và x(2x – 1) = 3x (10)

HS trả lời 1) Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm

- HS lấy ví dụ về hai phương trình tương đương

- Hai quy tắc biến đổi phương trình là:

a) Quy tắc chuyển vế Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

b) Quy tắc nhân với một số Trong một phương trình, ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế của phương trình với cùng một số khác 0

Bài tập 1: Xét xem các cặp

phương trình sau có tương đương không ?

a) x – 1 = 0  x = 1 và x2 – 1 = 0  x = 1 Vậy phương trình (1) và (2) không tương đương

b) Phương trình (3) và (4) tương đương vì có cùng tập nghiệm S={3}

Hoặc từ phương trình (3), ta đã chuyễn hạng tử 5 từ vế trái sang vế phải và đổi dấu hạng tử đó được phương trình (4)

c) phương trình (5) và phương trình (6) tương đương vì từ phương trình (5) ta nhân cả hai vế của phương trình cùng với 2 thì được phương trình (6)

d) | 2x| = 4(7)  2x= 4

 x = 2

x2 = 4 (8)  x =  2 vậy phương trình (7) và phương trình (8) tương đương e) 2x – 1 = 3 (9)

 2x = 4  x = 2 x(2x – 1) = 3x (10)

 x(2x – 1) – 3x = 0

 x(2x – 1 – 3) = 0

 x = 0 hoặc x = 2 vậy phương trình (9) và (10)

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV cho HS hoạt động nhóm

khoảng 7 phút thì yêu cầu đại

diện một số nhóm trình bày bài

giải

GV: Trong các ví dụ trên, ví dụ

nào thể hiện: nhân hai vế của

một phương trình với cùng một

biểu thức chứa ẩn thì có thể

không được phương trình tương

đương ?

(nội dung câu hỏi 2 tr 32 SGK)

GV nêu câu hỏi 3: Với điều kiện

nào của a thì phương trình ax + b

= 0 là một phương trình bậc nhất

(a và b là hai hằng số)

câu hỏi 4: Một phương trình bậc

nhất một ẩn có mấy nghiệm?

Đánh dấu “X” vào ô vuông với

câu trả lời đúng…

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV hỏi: phương trình có dạng ax

+ b = 0 khi nào:

+ Vô nghiệm ? cho ví dụ

+ Vô số nghiệm ?

Bài tập 2 ( bài 50(a, b) tr 32

SGK)

GV yêu cầu hai HS lên bảng

chữa bài tập

GV: Nêu lại các bước giải

phương trình trên

HS hoạt động nhóm làm bài tập 1

Đại diện các nhóm trình bày bài giải

- Nhóm 1 trình bày câu a, b

- Nhóm 2 trình bày câu c, d

- Nhóm 3 trình bàu câu e

Một Hs lên bảng làm:

Hai HS lên bảng chữa bài tập, các HS khác theo dõi, nhận xét

không tương đương

Bài tập 2 trang 32

Ơû câu e, ta đã nhân hai vế của phương trình (9) với cùng một biểu thức chứa ẩn (x) được phương trình (10) không tương đương với phương trình (9)

Câu hỏi 3:

Với điều kiện a ≠ 0 thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất

Câu hỏi 4:

 luôn có một nghiệm duy nhất

Phương trình có dạng ax + b

= 0:

+ Vô nghiệm nếu a = 0 và b

≠ 0

Ví dụ: 0x + 2 = 0

+ Vô số nghiệm nếu a=0 và b=0 đó là phương trình 0x = 0

Bài 50(a) giải phương trình:

3-4x(25-2x)=8x2+x-300

3-100x+8x2=8x2+x-300

 - 100x - x = -300 - 3

 - 101x = - 303

 x = 3 Bài 50(b)

4

) 1 2 ( 3 7 10

3 2 5

) 3 1 (

2  x   x   x

20 ) 1 2 ( 15 140 20

) 3 2 ( 2 ) 3 1 (

x x

x

 8- 24x- 4- 6x=140-30x-15

 -30x + 30x = -4 + 140 – 15

 0x = 121

Phương trình vô nghiệm

* Để giải phương trình trên

ta làm các bước sau:

- Quy đồng mẫu hai vế của phương trình

- Nhân hai vế với MC để khử mẫu

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia

Trang 6

- Thu gọn và gpt nhận được Hoạt động 2:GIẢI PHƯƠNG TRÌNH TÍCH (10 phút)

Bài 51(a, d) tr 33 SGK

Giải các phương trình sau b8àng

cách đưa về phương trình tích

a)

(2x +1)(3x – 2) = (5x – 8)(2x +

1)

GV gợi ý: Chuyển vế rồi phân

tích vế trái thành nhân tử

d) 2x3 + 5x2 – 3x = 0

GV gợi ý phân tích đa thức 2x3 +

5x2 – 3x thành nhân tử bằng

phương phán đặt nhân tử chung

và tách hạng tử

Hai HS lên bảng giải bài tập

HS1 làm câu a

HS2 làm câu d

Bài 51 tr 33 SGK.

Giải phương trình (2x+1)(3x–2)=(5x–8)(2x + 1)

(2x+1)(3x-2)-(5x-8)(2x+1)=0

(2x + 1)(3x – 2 – 5x + 8) = 0

(2x + 1)(- 2x + 6) = 0

2x + 1= 0 hoặc - 2x + 6 = 0

 x = hoặc x = 3

2

1



2

1

S

d) giải phương trình 2x3 + 5x2 – 3x = 0

 x(2x2 + 5x – 3) =0

x(2x2 + 6x – x – 3) = 0

 x[2x(x + 3) – (x + 3)] = 0

 x(x + 3 )(2x – 1) = 0

 x = 0 hoặc x = - 3 hoặc

2

1

x

 

2

1

; 3

; 0

S

Hoạt động 3: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (10 phút)

Bài 52(a) tr 33 SGK

a)

x x

x

x

5 ) 3 2 (

3 3

2

GV nêu câu hỏi 5: Khi giải

phương trình chứa ẩn ở mẫu ta

phải chú ý điều gì ?

Sau đó GV yêu cầu HS làm bài

trên “phiếu học tập”

HS hoạt động trả lời câu hỏi theo SGK

HS làm bài trên phiếu học tập

Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta cần tìm ĐKXĐ của phương trình.

Các giá trị tìm được của ẩn trong quá trình giải phải đối chiếu với ĐKXĐ Những giá trị của thỏ mãn ĐKXĐ là nghiệm của phương trình đã cho

Bài 52(a) tr 33 SGK

Giải phương trình

x x

x x

5 ) 3 2 (

3 3

2

0 2

3 :xvà x

ĐKXĐ

) 3 2 (

) 3 2 (

5 ) 3 2 (

3

x x

x x

x x

x – 3 = 10x – 15

 - 9x = - 12

3

4

x

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

 3

4

S

Họat động 4

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) Oân tập các kiến thức về phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình

Bài tập về nhà số 54, 55, 56 tr 34 SGK

Số 65, 66, 68, 69 tr 14 SBT Tiết sau ôn tập tiếp về giải toán bằng cách lập phương trình

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN