2 Về bài tập: Ôn lại và luyện tập giải các dạng phương trình và các bài toán giải bằng cách laäp phöông trình.. Chuù yù trình baøy baøi giaûi caån thaän, khoâng sai soùt...[r]
Trang 1Tuần 26 Tiết 55 NS: ND:
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A MỤC TIÊU
Giúp HS ôn tập lại các kiến thức đã học về phương trình và giải toán bằng cách lập ptrình
Củng cố và nâng cao kĩ năng giải toán bằng cách lập phương trình
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Bảng phụ ghi bài tập, bảng phân tích hoặc bài giải
HS: Làm các bài tập ôn tập Bảng con
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 :KIỂM TRA (10 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Chữa bài 66(d) tr 14 SBT
Giải phương trình sau
4
) 11 ( 2 2
3
2
2
2
x
x x
x
x
GV yêu cầu HS nhắc lại điều
cần chú ý khi giải phương trình
có chứa ẩn ở mẫu
HS2: Chữa bài tập 54 tr 34
SGK theo yêu cầu:
- Lập bảng phân tích
- Trình bày bài giải
Hai HS lên bảng kiểm tra Giải phương trình
4
) 11 ( 2 2
3 2
2
2
x
x x
x x
ĐKXĐ: x ≠ 2
) 2 )(
2 (
) 11 ( 2 ) 2 )(
2 (
) 2 ( 3 ) 2
x x x x
x
x x
x 2 – 4x + 4 – 3x – 6 = 2x – 22
x2 – 4x – 5x + 20 = 0
x(x – 4) – 5(x – 4) = 0
(x – 4)(x – 5) = 0
x = 4 hoặc x = 5 (TMĐK) (TMĐK) S={4; 5}
GV yêu cầu HS nêu các bước
giải bài toán bằng cách lập
phương trình
GV nhận xét, cho điểm HS
HS nhận xét bài làm của hai bạn được kiểm tra
Gọi khoảng cách giữa hai bến
AB là x(km) ĐK: x>0
Thời gian ca nô XD là 4(h) Vậy vận tốc XD là
h
km x
Thời gian ca nô ND là 5(h) Vậy vận tốc ND là:
h
km x
Vận tốc dòng nước là
h
km
2 Vậy ta có phương trình:
2 2 5
x x
5x – 4x = 4.20
x = 80 (TMĐK)
Trả lời: Khoảng cách giữa hai biến AB là 80 km
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Họat động 2:LUYỆN TẬP (20 phút)
Bài 69 tr 14 SBT (toán chuyển
động)
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV hướng dẫn HS phân tích
bài toán:
- Trong bài toán này, hai ô tô
chuyển động như thế nào ?
- GV: Vậy sự chênh lệch thời
gian xảy ra ở 120km sau
Hãy chọn ẩn số và lập bảng
phân tích
Đổi 40 phút ra giờ ?
Lập phương trình bài toán
GV hướng dẫn HS thu gọn
phương trình:
rồi hoàn thành
3
2 2
,
1
120
x
x
bài toán
Bài 55 tr 34 SGK (toán phần
trăm có nội dung hoá học)
Gv hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung bài toán:
- Trong dung dịch có bao nhiêu
gam muối ? Lượng muối có
thay đổi không ?
- Dung dịch mới chứa 20%
muối, em hiểu điều này cụ thể
là gì ?
- Hãy chọn ẩn và lập phương
trình bài toán
HS: Hai ô tô chuyển động trên quãng đường dài 163km Trong
43 km đầu hai xe có cùng vận tốc Sau đó xe thứ nhất tăng vận tốc lên gấp 1,2 lần vận tốc ban đầu nên đã về sớm hơn xe thứ hai 40 phút
- Trong dung dịch có 50g muối
Lượng muối không thay đổi
- Dung dịch mới chứa 20%
muối nghĩa là khối lượng muối bằng 20% khối lượng dung dịch
Bài tập 69 tr 14 SBT
Gọi vận tốc ban đầu của hai
xe là x(km/h), ĐK x>0 Quãng đường còn lại sau 43
km đầu là: 163 – 43 = 120
km
v(km/h) t(h) s(km) Oâ
tô
120
120
Oâ Tô 2
x
x
120
120
Đổi 40 phút = h
3
2 Phương trình:
3
2 2 , 1
120
x x
kết quả x = 30
Trả lời: Vận tốc ban đầu của hai xe là 30km/h
Bài 55 tr 34 SGK
- Gọi lượng nước cần pha thêm là x(gam) ĐK>0
Khi đó khối lượng dung dịch sẽ là: 200 + x (gam)
Khối lượng muối là 50 gam
Ta có phương trình:
50 ) 200 ( 100
20
x
200 + x = 250
x = 50 (TMĐK) Trả lời: Lượng nước cần pha thêm là 50 gam
Họat động 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5 phút) Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương III
HS cần ôn tập kỹ:
1) Về lý thuyết:
- Định nghĩa hai phương trình tương đương
- Hai quy tắc biến đổi phương trình
- Định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn
- Các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2) Về bài tập: Ôn lại và luyện tập giải các dạng phương trình và các bài toán giải bằng cách lập phương trình
Chú ý trình bày bài giải cẩn thận, không sai sót
Trang 3TUẦN: 26
TIẾT: 56
NS: 04/03/06
NKT: 15/3/06
KIỂM TRA CHƯƠNG III (Đề xoay vòng)
……
Trang 4