MUÏC ÑÍCH YEÂU CAÀU: - Hình dung và cảm nhận vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của cảnh thiên nhiên và vẻ đẹp của hình ảnh con người lao động được miêu tả trong bài.. - Nắm được nghệ thuật phối [r]
Trang 1BÀI 18 (Tuần 18) Tiết 73-74 :
VĂN BẢN
- HS nắm được ý nghĩa, nội dung của “Bài học đường đời đầu tiên” đối với Dế
Mèn trong bài văn
- HS cảm nhận được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả kể chuyện và sử dụng
từ ngữ độc đáo của nhà văn Tô Hoài
- Rèn luyện HS kĩ năng đọc, phân tích hình tượng văn học trong loại truyện viết
về đề tài loài vật, miêu tả và kể chuyện
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể lại truyện “Bản án trộm trứng gà”
- Cho biết ý nghĩa giáo dục có trong truyện?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Tuổi trẻ thường xốc nổi, bồng bột, tự phụ Chính vì vậy dễ dẫn đến sai
lầm, vấp ngã trên đường đời Nhưng nếu biết dừng lại đúng lúc thì có thể khắc
phục hậu quả đã gây ra Bài học hôm nay các em tìm hiểu là một minh chứng cho
điều đó
- Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa
- Giải nghĩa từ khó: mẫm, hủn hoẳn, cà khia, xốc nổi, trịnh thượng, ăn xổi ở thì
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
- GV mời HS đọc phần chú thích SGK
trang 8
- GV giải thích ngắn gọn về tác giả Tô
Hoài và tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu
kí”
[?] Nhân vật chính trong truyện là ai? Lời
tả và lời kể trong truyện là lời của nhân vật
nào?
[?] Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
Theo em nội dung chính của mỗi đoạn là
gì? Hãy thử chỉ ra câu văn giữ chức năng
liên kết giữa các đoạn?
- GV mời HS đọc lại từ đầu “vuốt
râu”
[?] Hình dáng của Dế Mèn được miêu tả ra
sao? Em có nhận xét gì về hình dáng được
miêu trả trên của Dế Mèn?
I Giới thiệu tác giả - tác phẩm:
SGK trang 8
II Phân tích:
1 Nhân vật Dế Mèn:
a Hình dáng:
- Đôi càng mẫm bóng
- Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứng dần và nhọn hoắt
- Đôi cánh dài kín xuống tận chấm đuôi
- Đầu to rất bướng
- Hai cái răng đen nhánh
- Râu dài rất đỗi hùng dũng
chàng dế thanh niên cường tráng, đẹp trai và
ưa nhìn
b Hành động:
Trang 2Trước khi trêu Sau khi trêu
Quắc mắt với Choắt Cất gịong véo von chọc chị Cốc
hung hãng, ngạo mạn Kết quả:
Chui tọt vào hang Núp tận đáy hang mà cũng khiếpm nằm im thin thít
Mon men bò lên
hoảng sợ, hèn nhát
- GV mời HS đọc lại đoạn “Tôi đi hạ
rồi”
[?] Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả hành
động của Dế Mèn?
[?] Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả hành
động của Dế Mèn?
[?] Qua cách tự giới thiệu của Dế Mèn về
hình dáng, hành động của mình đã bộc lộ
những nét gì trong tính nết của Dế Mèn?
[?] Em thấy hình ảnh của Dế Mèn trong bài
văn đẹp và chưa đẹp ở điểm nào về ngoại
hình, tính nết?
- GV mời HS đọc lại đoạn “Tính tôi hay
nghịch ranh đầu tiên”
[?] Hãy thử so sánh hành động và thái độ
của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
[?] Kết quả việc làm trên của Dế Mèn?
[?] Qua câu chuyện ấy, Dế Mèn đã rút ra
được bài học đường đời đầu tiên cho mình
Bài học đó là gì?
[?] Em hãy cho biết biện pháp nghệ thuật
được sử dụng chủ yếu trong bài? Em có
nhận xét gì về cách xây dựng hình ảnh các
con vật có trong truyện?
- Ở đoạn cuối câu truyện, sau khi chôn
cất Dế Choắt, Dế Mèn đứng lặng hồi lâu
trước nấm mộ của người bạn xấu số Em
hãy thử hình dung tâm trạng của Dế Mèn để
nói lên, diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời kể
của Dế Mèn
[?] Từ câu chuyện này, em rút ra được bài
học gì trong cuộc sống?
- Dám cà khịa với bà con trong xóm
- Quát mấy chị Cào Cào
- Ngứa chân đá anh Gọng Vó
Tính hung hăng, khinh thường, ngạo mạn đối với mọi người
2.Bài học đường đời đầu tiên:
Kết quả :
- Thoát chết
- Dề Mèn ân hận, chôn cất Choắt rút ra bài học đường đời đầu tiên
III Ghi nhớ:
Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cu6ờng tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình
Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
4 Củng cố:
- HS chia nhóm đóng vai nhân vật để kể lại truyện
5 Dặn dò:
- Học phần ghi nhớ
- Soạn bài: “ Phó từ”
Rút kinh nghiệm :
Trang 3
Tuần 19 Tiết 75 PHÓ TỪ I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
_ Nắm được khái niệm phó từ
_ Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ
_ Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau
I/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 / Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ: “ Bài học đường đời đầu tiên”
_ Hãy cho biết Dế Mèn ở chương I là một chú dế như thế nào về hình dáng , tính tình ,
cách cư xử với mọi người xung quanh? _ Đọc phần ghi nhớ SGK
3/ Bài mới
Giới thiệu : GV cho HS nhắc lại phần trước và phần sau của cụm động từ và cụm
tính từ giới thiệu phó từ
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
I/ Tìm hiểu bài:
1/ Phó từ là gì:
_ GV cho HS làm BT1 (SGK)
_ Yêu cầu HS ghi ra vở những từ được in đậm
bổ sung ý nghĩa
a/ đã(đi) cũng(ra) vẫn chưa(thấy) thật(lỗi lạc)
b/ (soi gương) được, rất (ưa nhìn), (to) ra, rất
(bướng)
_ HS xác định từ loại cho những từ đã tìm ở
I/ Tìm hiểu bài:
1/ Phó từ là gì ?
a/ đã đi………cũng ra ……… vẫn chưa thấy…… thật
lỗi lạc
b/ ….soi gương được và rất ưa nhìn …… to ra
…… rất bướng
Pho ùtừ đi kèm với động từ , tính từ
2/ Các loại phó từ:
trên
Phó từ thường bổ sung ý nghĩacho những từ
loại gì ?
HS đọc ghi nhớ SGK /12
2/ Các loại phó từ
_ Hãy tìm hiểu ý nghĩa các từ in đậm ở BT 1
Chúng có giống các thực từ không ? ( Chúng
là các hư từ )
_ HS làm BT 2
_ Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những
động từ , tính từ in đậm
Yêu cầu HS chép cả cụm từ vào vở nhận
Ý nghĩa Đứng trước Đứng sau
Chỉ quan hệ thời gian
đã, đang
Chỉ mức độ thật, rất lắm Chỉ sự tiếp diễn
tương tự
cũng, vẫn
Chỉ sự phủ định không, chưa Chỉ sự cầu khiến đừng
Chỉ kết quả và hướng
vào, ra Chỉ khả năng được xét về vị trí của những từ in đậm với các động từ
, tính từ mà chúng đi kèm II/ Bài học: Học thuộc ghi nhớ SGK trang 12, 14 đứng trước động từ,tính từ đứng sau
vẫn chưa thấy
Trang 4thật lỗi lạc
rất ưa nhìn
rất bướng
Nhận xét vị trí của phó từ Phó từ là những
hư từ đứng trước hoặc sau động từ , tính từ
Xác định ý nghĩa và công dụng của phó
từ
_ Điền các phó từ đã tìm được ở phần I,II
vào bảng phân loại SGK
_ So sánh ý nghĩa của các cụm từ có và
không có phó từ để tìm ra ý nghĩa của phó
từ
Ý nghĩa Đứng trước Đứng sau
Chỉ quan hệ thời
gian
đã, đang
Chỉ mức độ thật, rất lắm
Chỉ sự tiếp diễn
tương tự
cũng, vẫn
Chỉ sự phủ định không, chưa
Chỉ sự cầu khiến đừng
Chỉ kết quả và
Chỉ khả năng được
_ Tìm thêm các phó từ thuộc các loại trên
_ Theo em phó từ có mấy loại lớn Hãy kể ra
HS đọc ghi nhớ SGK / 14
Luyện tập : HS làm BT 1,2,3 / 14,15
Gợi ý giải bài tập
_ BT 1 : Những phó từ
a/ _ đã ( quan hệ thời gian ) _ đương, sắp , ra ( thời gian , sự tiếp diễn tương tự _ kết quả và hướng )
_ không còn ( phủ định , sự tiếp diễn tương tự ) _ cũng sắp (sự tiếp diễn tương tự _ thời gian )
_ đã ,đã ( thời gian )
_ đều ( sự tiếp diễn tương tự ) _ Cũng sắp ( tiếp điễn tương tự _ thời gian )
b/ _ Đã , được (thời gian , kết quả)
BT 2 : GVhướng dẫn HS cách viết và gạch dưới các phó từ
BT 3: Chính tả _ Chú ý các từ ngữ dễ viết sai của HS địa phương
4 / Củng cố : Sửa BT
5/ Dặn dò : _ Học bài
_ Soạn “Quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”
Trang 5Tiết 76 :
- HS nắm được những hiểu biết chung về văn miêu tả
- HS nắm được những yêu cầu của văn tả cảnh, tả người
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Ở HK I, các em đã được học văn tự sự (gọi là kể chuyện) gồm có kể chuyện đời thường, kể chuyện sáng tạo Qua HK II, các em sẽ học một thể loại
mới, đó là văn miêu tả.
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
- GV dùng văn bản “Dế Mèn phiêu
lưu kí” làm dẫn chứng
[?] Hãy tìm những chi tiết, từ ngữ miêu
tả hình ảnh Dế Mèn và Dế Choắt?
[?] Em có nhận xét gì về hình ảnh của
hai chú dế vừa được miêu tả đó?
[?] Em có nhận xét gì về lời văn miêu
tả của tác giả Tô Hoài?
- GV đưa ra 3 tình huống trong sách
giáo khoa trang 15 Yêu cầu HS thảo
luận
[?] Miêu tả con đường về nhà em?
[?] Miêu tả chiếc áo mà em muốn mua?
[?] Miêu tả hình dáng người bạn em?
[?] Theo em, thế nào là văn miêu tả?
[?] Muốn miêu tả hay, đúng, chính xác
ta cần phải làm gì?
dẫn đến ghi nhớ SGK
I Văn bản: “Dế Mèn phiêu lưu kí”
Dế Mèn:
- Chàng dế thanh niên cường tráng
- Đôi càng mẫm bóng
- Những cái vuốt cứng dần và nhọn
- Đôi cánh dài kín xuống tận chân
- Cả người rung rinh một màu nâu bóng
chú dế đẹp, lực lưỡng
Dế Choắt:
- Người gầy gò, dài lêu nghêu
- Cánh ngắn củn hở cả mạn sườn
- Đôi càng bè bè, nặng nề
- Râu ria cục có một mẩu
chú dế ốm yếu
II Ghi nhớ:
Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người
đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh, … làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe Trong văn
Trang 6miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất
4 Luyện tập:
- Đoạn 1: miêu tả hình ảnh Dế Mèn: chú dế cường tráng, khỏe mạnh
- Đoạn 2: miêu tả hình ảnh chú bé Lượm (nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, đáng yêu)
- Đoạn 3: miêu tả quang cảnh sinh hoạt của các sinh vật trong hồ ao (nhộn nhịp, đông đúc)
HS luyện viết đoạn văn theo yêu cầu:
- Tả cảnh mùa đông đến : lạng lẽo, ẩm ướt, mưa phùn, sương mù …
- Khuôn mặt người mẹ của em : + Sáng đẹp, hiền hậu, nghiêm nghị
+ Vui vẻ, lo âu, trăn trở
5 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài: Sông nước Cà Mau
Rút kinh nghiệm :
Trang 7BÀI 19 (Tuần 19)
Tiết 77 :
VĂN BẢN
- HS cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên, sông nước vùng
Cà Mau
- HS nắm được nghệ thuật miêu tả và thuyết minh về cảnh sông nước trong bài
văn của tác giả
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy miêu tả lại hình ảnh của Dế Mèn
- Đọc phần ghi nhớ SGK trang 11
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : “ Đẹp vô cùng Tổ Quốc ta ơi … !”
Thật vậy đất nước ta đâu đâu cũng đẹp, cũng xinh Đó là niềm tự hào
của dân tộc ta Có không biết bao nhiêu nhà văn, nhà thơ viết nên những trang viết
đầy tự hào về đất nước như Nguyễn Tuân, Tô Hoài … Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu một vùng cực nam của đất nước qua ngòi bút của Đoàn Giỏi trong đoạn trích “
Sông nước Cà Mau”
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
- GV mời HS đọc phần (*) chú thích SGK
trang 20
- GV giới thiệu sơ qua về tác giả, tác
phẩm cùng đoạn trích ở SGK
[?] Bài văn miêu tả cảnh gì?
[?] Em thử nhận xét về trình tự miêu tả của
tác giả?
[?] Tác giả đã diễn tả ấn tượng ban đầu bao
trùm về sông nước Cà Mau Aán tượng ấy
như thế nào và được diễn tả qua những
giác quan nào?
[?] Em có nhận xét gì về quang cảnh chung
của vùng Cà Mau?
[?] Ngoài miêu tả, tác giả còn đưa vào bài
phần giải thích, thuyết minh Em hãy chỉ ra
đoạn văn có chức năng trên trong bài văn
này?
[?] Qua đoạn giải thích, thuyết minh ấy em
có nhận xét gì về cách đặt tên cho các
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
SGK trang 20
II Phân tích:
1 Quang cảnh chung vùng Cà Mau:
- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện
- Trời xanh nước xanh Chung quanh toàn một màu xanh cây lá
so sánh: từ ngữ gợi màu sắc: cảnh thiên nhiên rộng lớn, đầy sức sống
2 Sông nước vùng Cà Mau:
a Sông Năm Căn:
- Mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác
- Cá nước bơi hàng đàn như người bơi ếch
- Giữa dòng sông rộng hơn ngàn thước
- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trưởng thành vô tận
so sánh, từ ngữ gợi hình ảnh, màu sắc, bao
Trang 8dòng sông, con kênh ở vùng Cà Mau?
Những địa danh này gợi ra đặc điểm gì về
thiên nhiên vùng Cà Mau?
- GV mời HS đọc lại đoạn từ “Thuyền
chúng tôi khói sóng ban mai”
[?} Sông Năm Căn được miêu tả như thế
nào? Hãy tìm những chi tiết thể hiện sự
rộng lớn, hùng vĩ của dòng sông và rừng
đước?
[?] Em có nhận xét gì về hình ảnh con sông
Năm Căn quan lời miêu tả của tác giả?
- GV mời HS đọc lại đoạn từ “Chợ Năm
Căn rừng Cà Mau”
[?] Đoạn văn trên tả cảnh gì?
[?] Chợ Năm Căn được tác giả miêu tả như
thế nào?
[?] Từ đoạn văn miêu tả trên, em có suy
nghĩ gì về cảnh chợ vùng Cà Mau?
[?] Qua bài văn này, em hình dung như thế
nào và có cảm tưởng gì về vùng Cà Mau
của Tổ quốc?
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ
la, hùng vĩ và hoang dã
b Chợ Năm Căn:
- Nằm sát bên sông
- Những túp lều lá thô sơ
- Những ngôi nhà gạch văn minh
- Những đống gỗ cao như núi
- Những cột đáy, thuyền chài dập dềnh trên sóng
- Những bến vận hà nhộn nhịp
- Những lò than hầm gỗ đước
- Những ngôi nhà bè
- với đủ giọng nói đủ kiểu ăn vận
so sánh: từ ngữ gợi tả, màu sắc, âm thanh, hình ảnh: cảnh chợ tấp nập, trù phú, độc đáo và riêng biệt
III Ghi nhớ:
Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp
rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía nam Tổ quốc
Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống ở vùng Cà Mau hiện lên vừa cụ thể, vừa bao quát thông qua sự cảm nhận trực tiếp và vốn hiểu biết phong phú của tác giả
IV Luyện tập:
Đọc thêm bài “Mũi Cà Mau” của nhà thơ Xuân Diệu
4 Dặn dò:
- Học bài
- Giới thiệu vắn tắt về con sông quê hương em
- Soạn bài: “So sánh”
ĐDDH : tranh “ Sông nước Cà Mau”, đèn chiếu
Rút kinh nghiệm :
Trang 9So sánh
Trang 10Tiết 79-80
QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH
& NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
- HS thấy được vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- HS biết cách vận dụng các yếu tố này trong khi viết bài văn miêu tả
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là so sánh ?
- Mô hình cấu tạo của phép so sánh ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Để miêu tả chính xác và sinh động, người viết phải qua nhiều công đoạn Trước hết phải quan sát rồi sau đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von,
so sánh … Muốn làm được như vậy chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
- GV mời HS đọc từng đoạn văn
[?] Đoạn 1 tả sự vật nào?
[?] Em hình dung Dế Choắt là một chú dế
ra sao qua lời văn miêu tả của tác giả?
[?] Đoạn 2 tả phong cảnh gì? Đó là cảnh
sông nước như thế nào?
- Em có nhận xét gì về lời văn miêu tả
(cách miêu tả) có trong từng đoạn văn
trên?
- Em rút ra được yêu cầu gì khi đi vào
làm văn miêu tả?
I Tìm hiểu bài:
- Đoạn 1: Chú dế ốm yếu, xấu xí
- Đoạn 2: Cảnh sông nước vùng Cà Mau rộng lớn, bao la, hùng vĩ
- Đoạn 3: Hình ảnh cây gạo vào mùa xuân
II Ghi nhớ:
Muốn miêu tả được , trước hết người
ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh, … để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật
4 Luyện tập:
Bài 1/28 : Cảnh Hồ Gươm
“ hồ (Gươm) … cầu (Thê Húc) đền (Ngọc Sơn) .tháp (Bút)
Bài 2/29 :
- Đẹp, cường tráng: rung rinh một màu ưa nhìn; hai cái răng làm việc; sợi râu dài hùng tráng
- Ương bướng, kiêu căng: đầu to bướng; hãnh diện ; trịnh trọng và khoan thai Bài 3, 4, 5 / 29 : HS làm, GV sửa và nhận xét