1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 6 Kì II

93 1,1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
Tác giả Tô Hoài
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thấy đợc vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng so sánh và nhận xéttrong văn miêu tả. Biết cách vận dụng các yếu tố này trong khi viết bài văn miêu tả.. Gv: Ngời lao động đợc miêu

Trang 1

Tiết 73,74 : Bài học đờng đời đầu tiên

b Học sinh: Soạn bài.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

- Tên thật là Nguyễn Sen sinh ngày 10 8 1920

Sinh ra và lớn lên ở quê mẹ là làng Nghĩa Đô,

phủ Hoài Đức – Hà Tây nay là huyện Từ Liêm

– Hà Nội.

- Tuổi thơ gắn bó với kỉ niệm quê hơng Nơi ấy

có dòng sông Tô Lịch chảy qua Ông đã lấy tên

đất, tên sông ghép lại thành bút danh cho mình:

có một khối lợng tác phẩm phong phú, đồ sộ.

Tiết 75: Phó từ

Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

Trang 2

GV : Văn bản “ Bài học đờng đời đầu tiên”

có hai nội dung.

GV : Phần nội dung kể về bài học đờng đời

đầu tiên của Dế Mèn có các sự việc chính nào?

< HS : 3 sự việc chính : Mèn trò chuyện với

Choắt  Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của

< HS : Ngôi thứ nhất, giúp nhân vật tự bộc lộ

mình dễ nhất và rõ nhất trớc ngời đọc.

GV : Mở đầu đoạn trích, Mèn giới thiệu “ tôi

đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng

tráng” , vẻ “ cờng tráng” ấy hiện lên nh thế nào

qua hình dáng, hành động của nhân vật? Hãy đọc

lại đoạn văn miêu tả và tìm những từ ngữ đặc tả

hình dáng, hành động.

< HS : đọc đoạn văn, tìm từ ngữ miêu tả >

GV : Nhận xét gì về từ ngữ đợc sử dụng? <

nhiều động từ, tính từ, và đều là từ mạnh > Từ

ngữ này có giá trị nh thế nào trong việc miêu tả?

< HS : Giúp nhân vật hiện lên sinh động,

Tiếp theo đến hết: bài học đờng

đời dầu tiên của DM

2 Phân tích :

a) Hình dáng, tính cách của Dế Mèn :

Hình dáng Hành động

- đôi càng mẫm bóng

- vuốt … cứng dần, nhọn hoắt

- đôi cánh dài

- cả ngời là một mầu nâu bóng

- đầu to nổi từng tảng

- hai răng

đen nhánh

- râu uốn cong

- Co cẳng lên, đạp phành phạch,

cỏ gãy rạp

nh có nhát dao lia qua.

- phành phạch giòn giã

- nhai ngoàm ngoạp

- trịnh trọng vuốt râu

 Động từ và tính từ mạnh đợc

Trang 3

cách nh thế nào?

< HS : kiêu căng, tự phụ >

GV : Và tính cách ấy lại càng nổi bật qua

những chi tiết miêu tả hành động, ý nghĩ ở đoạn

tiếp ( đọc “ Tôi đi đứng oai vệ … đầu thiên hạ

rồi )

Chuyển : Với tính cách ấy, Dế Mèn đã gây ra

một chuyện đau lòng để rồi phải ân hận suốt đời.

Và đó cũng là bài học đầu tiên của Mèn ( đọc

đoạn văn miêu tả nhân vật Dế Choắt )

GV : Dế Choắt đợc miêu tả dới cái nhìn của

ai? Cách nói giữa Mèn về Choắt và cách xng hô

“ta- chú mày” với Choắt cho thấy suy nghĩ của

GV : Lời nói, thái độ với Dế Choắt và trò đùa

xấc xợc với Cốc tô đậm thêm tính cách gì của Dế

GV : Thấy Choắt bị đòn đau, Mèn “cũng

khiếp nằm im thin thít” Em nhận ra tính xấu gì

nữa ở Mèn?

< HS : hung hăng khoác lác trớc kẻ yếu nhng

lại hèn nhát, run sợ trớc kẻ mạnh.>

GV : Tuy kẻ chịu hậu quả là Choắt nhng phải

chăng Mèn không chịu hậu quả gì ?

< HS : Có, phải ân hận suốt đời >

GV : Thái độ của Mèn thay đổi nh thế nào

GV : Có ngời sẽ tha thứ cho Mèn vì hành

động của Mèn nói cho cùng là sự bồng bột trẻ

con và Mèn đã thực sự hối hận Có ngời không

tha thứ cho Mèn vì lỗi lầm do Mèn gây ra không

thể sửa chữa sai đợc Song, dù thế nào thì biết ăn

năn hối lỗi cũng là điều đáng quý.

Cuối truyện là hình ảnh Mèn đứng lặng hồi

lâu bên mộ bạn Hãy hình dung tâm trạng Mèn

lúc này.

< HS : Mèn dằn vặt, ân hận Mèn xót thơng

cho bạn, Mèn suy nghĩ về cách sống của mình.

sử dụng nhiều cùng với cách miêu tả kết hợp hình dáng và hành động làm nổi bật vẻ đẹp sống động và c- ờng tráng của Dế Mèn.

 Những chi tiết miêu tả hành

động và ý nghĩ của Mèn thể hiện tính cách kiêu căng, tự phụ, hống hách của nhân vật.

2 Bài học đ ờng đời đầu tiên của Dế Mèn.

Mèn coi thờng dế Choắt < thể hiện qua cách xng hô, giọng điệu, thái độ, … >

 kiêu ngạo.

Mèn gây sự với chị Cốc

 ngông cuồng, dại dột

 Dẫn đến cái chết bi thơng của Dế Choắt.

 Dế Mèn xót thơng, ân hận

Trang 4

GV : Sau tất cả những sự việc đã gây ra, nhất

là sau cái chết của Choắt, Dế Mèn đã tự rút ra bài

học đờng đời đầu tiên cho mình Bài học ấy là

gì ?

GV : Song đó không chỉ là bài học về thói

kiêu căng mà còn là bài học về lòng nhân ái.

Chắc hẳn khi đứng trớc nấm mồ của bạn, Mèn đã

tự hứa với mình sẽ bỏ thói ngông cuồng dại dột,

sẽ yêu thơng, quan tâm đến mọi ngời để không

bao giờ gây ra lỗi lầm nh thế Sự ăn năn hối lỗi

và lòng xót thơng chân thành của Mèn giúp ta

nhận ra Mèn không phải là một kẻ ác, kẻ xấu Có

lẽ chúng ta đều cảm thông và tha thứ cho lỗi lầm

của Dế Mèn và tin rằng bài học đầu đời đầy ý

nghĩa này sẽ giúp Mèn sống tốt hơn và bớc đi

vững vàng trên con đờng phía trớc.

GV : nội dung của bài văn này là gì ? hãy nói

ngắn gọn bằng một vài lời văn? < học sinh trình

bày >GV : nét nghệ thuật nào nổi bật?

< HS : miêu tả >

GV : Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất ( để

nhân vật tự kể chuyện) có gì hay?

Mèn rút ra bài học đờng đời

đầu tiên : không đợc hung hăng vì

ở đời mà hung hăng bậy bạ, có óc

mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào thân.

- Ngôn ngữ chính xác, giàu chất tạo hình.

 Nắm vững công dụng và ý nghĩa của phó từ

 Biết sử dụng phó từ một cách linh hoạt và hợp lý

ớc 1 : kiểm tra bài cũ

Vẽ mô hình và điền các cụm động từ, cụm

tính từ trong các câu (a),(b) SGK – 12

Học sinh lên bảng làm :

Phần trớc Phần trung Phần sau

Yêu cầu Xác định đợc các cụm Động

từ, tính từ.

Vẽ đợc mô hình và điền

đúng vào mô hình.

Trang 5

a nhìn to bớng

Nhiều nơi Những câu để

đợc ra

B

ớc 2 : Bài mới

- GV : Từ mô hình trên, hãy xác định các từ

in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ loại nào?

HS : Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

 GV : Những từ chuyên đi kèm với động

từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

đợc gọi là phó từ

- GV : Dựa vào vị trí của phó từ trong cụm

từ, có thể chia thành 2 loại phó từ nh thế nào?

HS : Chia 2 loại:

- Phó từ đứng trớc động từ, tính từ

- Phó từ đứng sau động từ, tính từ

GV : yêu cầu học sinh làm bài tập 1, 2, 3

/SGK * 13 Điền vào bảng phân loại

Các loại phó từ :

Phó từ đứng trớc đứng sau Phó từ Chỉ quan hệ thời

cũng, vẫn không, cha

II Các loại phó từ :

1 Phó từ đứng trớc động

từ, tính từ :

Thờng bổ sung các ý nghĩa :

- quan hệ thời gian : đã,

Trang 6

không ra

đợc

Bớc 2 : kẻ bảng gồm 2 cột (Phó từ / ý nghĩa)

BTVN : 2, 3 - SGK * 15

4, 5 - SBT * 5

 Rút kinh nghiệm :

Tiết 76:

e Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

f Học sinh: Soạn bài.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

ớc 1 : kiểm tra bài cũ.

GV : Trớc nấm mồ của Dế Choắt, Dế Mèn có

những tâm trạng và những suy nghĩ thế nào? Bài

học đầu tiên của Dế Mèn là gì?

* Học sinh: Trình bày các điểm trong SGK

và những thông tin ngoài SGK ( nếu biết ).

 HS: Đọc phần tóm tắt trong SGK/20.

 HS : đọc văn bản.

Yêu cầu:

- Tâm trạng: Xót thơng, day dứt, ân hận.

- Suy nghĩ: về bài học mà

Dế Choắt dạy cho mình.

- Bài học đầu tiên: Không

đợc hung hăng bậy bạ, phải biết yêu thơng ngời khác.

I Giới thiệu chung:

- Tác giả: Đoàn Giỏi ( 1925-1989), quê Tiền Giang.

- Tác phẩm: Thờng víêt

về cuộc sống, thiên nhiên

và con ngời Nam Bộ.

- Bài sông nớc Cà Mau trích từ chơng XVIII của

Tuần 20 – Bài 19 Tiết 77: Sông nớc Cà Mau

Tiết 78: So sánh

Tiết 79, 80: Quan sát, tởng tợng, so sánh, và nhận xét

trong văn miêu tả

Trang 7

Gv: văn bản sncm nằm trong cuốn truyện dài.

Nếu tách ra, văn bản này có cấu tạo nh một bài

GV giới thiệu: Cảnh sông nớc Cà Mau hiện lên

qua cái nhìn và sự cảm nhận hồn nhiên, tò mò

của chú bé An- nhân vật chính,ngời kể

chuyện-khi lên đờng lu lạc tìm gia đình.

GV: Những hình ảnh nổi bật nào của thiên

nhiên Cà Mau gợi cho con ngời nhiều ấn tợng

khi đi qua vùng này?

GV: Chỉ một đoạn văn ngắn nhng đã gây ấn

tợng cho ngời đọc về một vùng không gian rộng

lớn, mênh mông với sông ngòi, kênh rạch toả

răng chi chít nh mạng nhện Tất cả đợc bao

chùm trong màu xanh: xanh trời, xanh nớc, xanh

cây và trong tiếng rì rào bất tận của những khu

rừng xanh ngát bốn mùa, trong tiếng rì rào miên

man của sóng biển ngày đêm không ngớt vọng

về Sông nớc Cà Mau hiện lên với vẻ đẹp nguyên

GV: Tên sông, tên đất độc đáo ở chỗ nào?

HS: Rạch Mai Giầm( có nhiều cây mái

giầm), kênh bọ mắt( có nhiều con bọ mắt), Năm

Căn ( nhà năm gian), Cà Mau ( nớc đen)…

GV: Cách đặt tên của dòng sông, con kênh

và vùng đất đã cho ta thấythiên nhiên ở đây còn

rất tự nhiên, phong phú, đa dạng và con ngời

sống gần gũi, gắn bó với thiên nhiên thế nên

ng-ời ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng

những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điêm riêng

đợc nhiều ngời yêu thích

Dân dã, mộc mạc theo lối dân gian.

Trang 8

GV: Có lẽ ấn tợng nhất là màu xanh rừng

đ-ớc.Nhận xét những nấc bậc màu xanh lúc ẩn lúc

hiện loà nhoà trong sơng mù và khói sóng ban

mai gợi tả những lớp cây đớc từ non đến già nối

tiếp nhau từ bao đời Không chỉ tinh tế trong

cách dùng tính từ chỉ màu sắc, tác giả còn tinh tế

trong cách sử dụng động từ Các cum từ “ thoát

qua” “đổ ra” “xuôi về” đều chỉ hoạt động của

con thuyền nhng ở những trạng thái khác nhau:

Từ trạng thái vợt qua nơi khó khăn, nguy hiểm

đến trạng thái từ nơi hẹp ra nơi rộng rồi đến

trạng thái nhẹ nhàng trôi trên sông Năng lực

quan sát và miêu tả tài tình, cách sử dụng từ ngữ

chính xác của tác giả đã tái hiện rõ nét bức tranh

gần của cảnh sông nớc Năm Căn.

Chuyển: Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh

thiên nhiên sông nớc mà còn hấp dẫn ở cảnh

sinh hoạt lao động của con ngời.

GV: Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen

thuộc, vừa lạ lùng Vì sao có thể nói nh vậy?

GV: Cách liệt kê các chi tiết hiện thực giúp

Rộng lớn, hùng vĩ.

- Độc đáo trong rừng đớc Năm Căn:

+ Dựng cao ngất nh hai dãy ờng thành vô tận.

tr-+ Ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lớp kia, đắp từng bậc màu xanh

+ Thiên nhiên hoang sơ, bí ẩn, hùng vĩ, rộng lớn.

c.Cảnh chợ Năm Căn:

- Quen thuộc: Giống các chợ

kề biển vùng Nam Bộ: túp lều lá thô sơ, những đống gỗ cao.

- Lạ lùng: bề thế, trù phú, nhộn nhịp, rực rỡ, nhiều hàng hoá, nhiều dân tộc…

Cảnh tợng đông vui, tấp nập, độc đáo và hấp dẫn.

Trang 9

- Mở rộng, nâng cao kiến thức: cấu tạo của phép so sánh.

- Bíêt sử dụng phép so sánh hợp lý, có hiệu quả

HS đọc và trả lời câu hỏi SGK/24

Gv: ở hai ví dụ trên đều dùng phép so sánh Vậy thế

nào là so sánh?

HS: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự

việc khác

HS: Đọc và trả lời: Vì sao có thể so sánh nh vậy?

HS: Vì trẻ em mầm non của đất nớc, nhỏ bé, sinh

b “rừng đớc” và “hai dãy ờng thành vô tận”

Giữa các sự vật, sự việc sosánh có quan hệ tơng đồng

So sánh làm tăng sức gợihình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ghi nhớ 1 SGK/24.

II Cấu tạo của phép so sánh:

1 Mô hình cấu tạo dạng đầy đủ

Trang 10

- So sánh ngời với ngời:

Ngời là Cha, là Bác, là Anh

Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ

- So sánh vật với vật:

đờng vô xứ Nghệ quanh quanh

non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ

b.So sánh khác loại:

- So sánh vật với ngời, ngời với vật

+ Tiếng suối trong nh tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa

+ Thân em nh chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng, trừu tợng

với cụ thể:

+Quê hơng là chùm khế ngọt

+ Đất nớc nh vì sao

Học sinh đọc hai văn bản, gạch chân hoặc đánh dấu

những câu văn có sử dụng so sánh rồi viết lại vào vở

Trang 11

 Thấy đợc vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng so sánh và nhận xéttrong văn miêu tả.

 Biết cách vận dụng các yếu tố này trong khi viết bài văn miêu tả

Yêu cầu quan trọng đối với ngời viết văn miêu

tả là phải quan sát kĩ để tìm ra những đặc điểm nổi

bật của ngời cảnh…Song bên cạnh năng lực quan

sát, ngời viết văn miêu tả cần phải biết tởng tợng, so

sánh và nhận xét

HS đọc đoạn trong SGK/27

HS suy nghĩ đều trả lời câu hỏi:

a Mỗi đoạn văn giúp em hình dung đ ợc những đặc

GV: Những đoạn văn trên đều là văn miêu tả Nhắc

lại thế nào là văn miêu tả?

HS đọc và trả lời câu hỏi b: Những đặc điểm nổi bật

đó thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh nào?

GV: Nhận xét từ ngữ, hình ảnh đợc sử dụng?

HS: Từ ngữ chính xác, giàu chất gợi Hình ảnh chọn

lọc, tiêu biểu

HS: Đọc và trả lời câu hỏi c: Tìm những câu văn có

sự liên tởng và so sánh trong mỗi đoạn Sự tởng tợng,

so sánh có gì độc đáo?

GV: Chính nhờ sự tởng tợng, so sánh độc đáo ấy mà

đặc điểm tiêu biểu của sự vật nổi bật hơn

HS đọc và trả lời câu hỏi 3.

2 Trả lời câu hỏi

Văn miêu tả giúp ta hình dung

đợc đặcđiểm nổi bật của sự vật

Trong văn miêu tả, từ ngữ,hình ảnh đợc sử dụng phải chínhxác, chon lọc, tiêu biểu, giàu chấtgợi

Muốn miêu tả, ta phải biếtquan sát, rồi từ đó nhận xét, liêntởng, tởng tợng, ví von, sosánh…để làm nổi bật lên những

đặc điểm tiêu biểu của sự vật

II Luyện tập:

Bài 1 SGK/28

-Hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu:

+Mặt hồ +Cầu Thê Húc

+Đền Ngọc Sơn

+tháp Rùa

-điền từ: (1) gơng bầu dục, (1)cong cong, (1) lấp ló, (1) cổ kính,(1) xanh um

Bài 2 SGK/29

-Những hình ảnh tiêu biểu, đặcsắc:

Trang 12

+đầu: to, nổi từng tảng.

+Răng: đen, ngoàm ngoạp +Râu: uốn cong

-Núi (đồi):(nh) chiếc bát đấtnung nằm úp xuống

 Hiểu đợc nội dung, ý nghĩ của truyện

 Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm

B Chuẩn bị của GV- HS:

k. Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

l. Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

ớc 1: Kiểm tra bài cũ:

 Câu hỏi:Cảnh sông nớc Cà Mau và chợNăm Căn hiện lên nh thế nào?

Tiết 83, 84: Luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh và

nhận xét trong văn miêu tả

Trang 13

Giới thiệu bài: Trong cuộc sống không ai là

không mắc phải lỗi lầm nào đó Điều quan trọng

là ta sẽ hối lỗi và trởng thành nh thế nào từ những

lầm lỗi ấy, để tâm hồn trong trẻo và lắng dịu hơn

Câu chuyện về hai anh em bạn Kiều Phơng mà

chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ là bài học bổ ích,

thiết thực và thấm thía…

Gv: Cả hai đều là nhân vật chính vì đều mang chủ

đề sâu sắc của truyện: lòng nhân hậu và thói đố kị,

trong đó nhân vật trung tâm là ngời anh vì sự thức

tỉnh của ngời anh là chủ đề cơ bản của truyện

Gv: Nhân vật ngời anh đợc miêu tả chủ yếu ở đời

sống tâm trạng theo dõi truyện, con thấy tâm

trạng ngời anh diễn biến qua các thời điểm nào?

Hs 5 thời điểm: khi phát hiện em chế thuốc vẽ

Khi tài năng hội hoạ của em đợc phát hiện Khi

lén xem những bức tranh Khi tranh của em đoạt

giải Khi đứng trớc bức tranh của em trong phòng

trng bày

Gv: Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ nhọ nồi,

ngời anh nghi gì? Tìm câu văn?

Hs: “Trời ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ”

Gv: ý nghĩ ấy đã nói lên thái độ gì của ngời anh

đối với em?

Hs: Ngạc nhiên, xem thờng

Gv: Thái độ này còn thể hiện ở việc đặt tên em là

Meò, ở việc bí mật theo dõi việc làm của em và ở

giọng điệu kẻ cả khi kể về em

Gv: Khi mọi ngời phát hiện ra tài vẽ của Kiều

Ph-ơng, ai cũng vui duy chỉ có ngời anh là buồn Vì

Gv: Ngời anh còn có hành động gì nữa?

Hs: Xem tâm trạng của em

Gv: Tại sao sau khi xem tranh, ngời anh lại lén

trút một tiếng thở dài?

Hs: Vì thấy em có tài thật, còn mình thì kém cỏi,

vô dụng

(Bình) gv: Tóm lại, tâm trạng ngời anh lúc này

I Giới thiệu chung:

 Tác giả Tạ Duy Anh(1956)

 “Bức tranh của em gái tôi”

đoạt giải cao nhất trongcuộc thi víêt “ Tơng laivẫy gọi” của báo thiếuniên tiền phong

 Tâm trạng thái độ của ngờianh( tiếp theo chọc tức tôi)

 Đi thi đoạt giải, ngời anhhối hận( còn lại)

*tóm tắt

2 Phân tích:

a Nhân vật ng ời anh:

- Khi thấy em gái tự chế màu vẽ:

Thái độ coi thờng, kẻ cả

- Khi tài năng hội hoạ của em

Trang 14

nh thế nào?

gv: Còn nhận ra tính xấu ở ngời anh?

Hs: ích kỉ, ghen tị

*Bình:

Sự ích kỉ ấy còn thể hiện ở hành động “ đẩy em

ra” khi em bộc lộ tình cảm vui mừng và muốn

chung vui cùng anh Thực ra đây là một biểu hiện

tâm lí dễ gặp ở mọi ngời, nhất là ở tuổi thiếu niên,

đó là lòng tự ái và mặc cảm, tự ti khi thấy ở ngời

khác có tài năng nổi bật Ngòi bút tinh tế của nhà

văn đã khám phá và miêu tả rất thành công nét

tâm lý ấy

Gv: Ngời anh đã “ muốn khóc” khi nào?

Gv: Bức tranh đẹp quá, cậu bé trong tranh hoàn

hảo quá Nên khi nhìn vào bức tranh ngời anh

không nhận ra đó là mình, để rồi khi nhận ra thì

ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ Vì sao?

Hs: Suy nghĩ rồi thảo luận trớc lớp

Gv: Nhận xét

Gv: Đọc đoạn “ Dới mắt em tôi thì…”Con hiểu

điều gì ẩn sau dấu(…) Hãy tởng tợng mình là

ng-ời anh và diễn tả bằng lng-ời?

Hs: Thì em tôi thật đáng ghét, thật bẩn, thật

nghịch ngợm, nói chung thì thật bình thờng

Gv: Cuối truyện, ngời anh muốn nói: “ Không

phải con đâu Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu

của em con đấy” câu nói đó gợi cho con suy nghĩ

gì về ngời anh?

*Bình: Ngỡ ngàng, hãnh diện rồi xấu hổ Xấu

hổ trớc nét vẽ và tấm lòng nhân hậu của ngời em

Và quan trọng hơn là vì cậu đã nhận ra thiếu xót

của mình Chắc chắn lúc này, cậu đã hiểu rằng

những ngày qua,mình đối xử không tốt với em

gái, mình không xứng đáng với tình yêu và niềm

hãnh diện của em gái, bức chân dung của mình

đ-ợc vẽ nên bằng tâm hồn và lòng nhân hậu của cô

em gái Đây chính là lúc nhân vật tự thức tỉnh để

hoàn thiện nhân cách của mình

Gv: Trong truyện này, nhân vật ngời em hiện lên

với những nét đáng yêu, đáng quý nào? ( Về tính

tình? Về tài năng?)

Gv: Theo em, tài năng hay tấm lòng của cô em

gái cảm hoá đợc ngời anh?

Hs: Cả tài năng và tấm lòng, song nhiều hơn ở

tấm lòng trong sáng, hồn nhiên, độ lợng dành cho

anh trai

Gv: Dù ngời anh có giận, có ghét em gái thì đối

với ngời em, anh vẫn là ngời thân thuộc nhất, gần

gũi nhất Em vẫn phát hiện ra ở anh bao điều tốt

đẹp, đáng yêu Chính tâm hồn trong sáng và tấm

lòng nhân hậu của ngời em đã giúp anh nhận ra

tính xấu của mình, đồng thời giúp anh vợt qua

lòng đố kị, tự ái, tự ti để sống tốt hơn

chịu vì ghen tị với ngời hơn mình

-Khi đứng trớc bức tranh đoạtgiải của em

-Ngỡ ngàng: Vì không ngờngời em mình vẫn coi thờng, giậnghét lại vẽ mình trong bức tranh

dự thi, coi mình là ngời thânthuộc nhất Và bức tranh đẹp quá,ngoài sức tởng tợng

-Hãnh diện: Vì mình đợc đavào trong tranh mà lại là bứctranh đoạt giải, vì mình thật đẹp,thật hoàn hảo, vì em mình thậtgiỏi, thật tài năng

-Xấu hổ: Vì mình xa lánh em,ghen tị với em, không hiểu em vàtầm thờng hơn em

 Ngời anh đã nhận ra thói xấucủa mình, nhận ra tình cảm trongsáng, lòng nhân hậu của em gái,thực sự xấu hổ, hối hận

b Nhân vật ng ời em:

 Tính tình: hồn nhiên, trongsáng, nhân hậu

 Tài năng( vẽ sự vật) vẽ rấtgiỏi

Trang 15

Gv: Nội dung của truyện là gì?

Hs: Trả lời Đọc ghi nhớ SGK/ 35

Gv: Ngoài nội dung đó, truyện còn mang những

nội dung, ý nghĩa nào?

Hs: Ca ngợi tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu

của con ngời

Ca ngợi sức mạnh nghệ thuật

Gv: Văn bản này cho con hiểu gì về nghệ thuật

viết truyện hiện đại?

Hs: Làm nhanh bài tập 1 Trình bày trớc lớp

III Tổng kết:

1. Nội dung:

 sự chiến thắng của tìnhcảm trong sáng, nhân hậu

đối với( tình cảm) tínhghen ghét, đố kị

 Truyện còn đề cao sứcmạnh của nghệ thuật: nghệthuật chân chính có sứccảm hoá mạnh mẽ đối vớicon ngời, hớng con ngờitới những điều tốt đẹp

2. Nghệ thuật:

 Kể chuyện bằng ngôi thứnhất hồn nhiên, chân thực

 Miêu tả tinh tế, diễn biếntâm lí nhân vật

Hoạt động của giáo viên – học

Chuẩn bị của học sinh:

 Mỗi tổ chuẩn bị một đề: Lập dàn ý ra nháp

Trao đổi trớc trong tổ

 Cử một học sinh đại diện cho tổ trình bày

trớc lớp

Trang 16

Chuẩn bị của giáo viên:

 Su tầm một số tranh ảnh về cảnh biển buổi

sớm, cảnh đêm trăng, cảnh mùa thu

B

ớc 1: Kiểm tra bài cũ:

 Ngoài năng lực quan sát, ngời viết văn

Gv: Nhận xét, yêu cầu bổ sung vào dàn ý

Hs: đợc chuẩn bị 3 phút trớc khi trình bày

trớc lớp

Hs: Kiều Phơng là một em gái hồn nhiên,

có tài năng hội hoạ, có tâm hồn trong sáng và

lòng nhân hậu Em hồn nhiên ở chỗ luôn vui vẻ,

thân thiện với mọi ngời, mặt luôn tự bôi bẩn, còn

miệng thì hát hò vui vẻ thậm chí khi bị anh mắng

thì mặt xiụ xuống, miệng dẩu ra trông rất ngộ chứ

không bực tức, cãi lại Cô bé ấy còn có tài năng

hội hoạ đặc biệt Tuy còn rất bé mà đã tự mày mò

chế thuốc vẽ Em vẽ tất cả những gì thân thuộc

quanh mình: con mèo vằn, bát múc cơm, mà cái

gì vào tranh cũng ngộ nghĩnh, sinh động, đáng

1 Miêu tả hình ảnh Kiều Ph ơng:

- Hình dáng nhỏ bé, nhanhnhẹn, tóc ngắn buộc hai bên nh haichiếc đuôi gà hoe vàng, mắt đen trònsáng long lanh, khuôn mặt tròn hay

tự bôi bẩn nh cô bé lọ lem trongtruyện cổ tích

- Tính tình: Vui vẻ, hồn nhiên,tinh nghịch, a hoạt động, thích sángtạo, say mê vẽ, độ lợng và nhân hậu

Đáng yêu, đáng mến

2 Miêu tả đêm trăng:

 Đó là một đêm trăng tròn( trăng rằm ) rất đẹp

 Bầu trời là một tấm áo màuxám nhạt với những bông hoasao li ti

 Mặt trăng tròn vành vạnh nhchiếc cúc áo bằng bạc đínhkhéo léo trên chiếc áo da trời

 Bóng trăng lồng bóng cây inbóng xuống mặt đất nh hàngngàn đốm hoa lửa đang nhảynhót

 Phố phờng huyền ảo hơn,sang trọng hơn trong ánh sángdịu dàng, lan toả của trăng

đêm

3 Miêu tả cảnh bình minh trên biển:

 Mặt trời nh lòng đỏquả trứng gà

 Bầu trời nh chiếc đĩabạc

 Mặt biển đầy nh mâmbánh đúc, loáng thoáng những conthuyền nh những hạt lạc ai đem rắclên trên

 Bãi cát phẳng lặng nh

Trang 17

Học sinh đợc quan sát bức tranh vẽ về đề tài

mùa thu ( Dựa theo bài Thu Điếu của nhà thơ

Nguyễn Khuyến)

Gv: Bức tranh vẽ cảnh gì? ( Mùa nào ? ở

đâu?)

Hình ảnh nào giúp con nhận ra điều đó? (ao,

cây, lá, bầu trời, không khí )

Tìm những hình ảnh so sánh, liên tởng hợp

lý để miêu tả bức tranh thu

Hs: chuẩn bị 7 10 phút Đại diện của mỗi tổ

lên trình bày

Gv: đọc bài “ Thu Điếu” để minh hoạ thêm

một chiếc khăn kim tuyến khổng lồvắt ngang bờ biển

4 Miêu tả cảnh mùa thu (theo tranh vẽ):

 Bức tranh vẽ cảnh mùa thu ởvùng đồng bằng Bắc Bộ

 Mặt nớc trong veo nh tấm

g-ơng phản chiếu sắc trời xanh biếc

 Bầu trời trong xanh, cao vờivợi kiêu hãnh trong chiếc áo choàngmàu ngọc bích trang điểm những

đốm hoa mây trắng

 Ngõ trúc nh những chú rắnlục uốn mình quanh thôn xóm

 Lá vàng chao theo chiều gió

nh những chiếc thuyền nhỏ ngoàibiển khơi xa xôi chập chờn thu sóngnớc

 Không gian đều hiu quạnh,vắng, man mác buồn

 Cảm nhận đợc vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn

và vẻ đẹp của ngời lao động đợc miêu tả trong bài

 Nắm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngời

B Chuẩn bị của GV- HS:

o. Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

p. Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung

Kiểm tra bài cũ:

Tuần 22 – Bài 21 Tiết 85: Vợt thác

Tiết 86: So sánh (tiếp theo) Tiết 87: Chơng trình địa phơng Tiếng Việt Tiết 88: Phơng pháp tả cảnh

Viết bài tập làm văn tả cảnh ở nhà

Trang 18

Gv: đứng trớc bức tranh của em gái, tâm trạng

ngời anh nh thế nào?

Đến đây con có nhận xét gì về một ngời anh?

Bài mới:

Gv: Hớng dẫn giọng đọc: Thay đổi phù hợp

với nội dung từng đoạn Đoạn đầu đọc nhẹ nhàng,

đoạn tả cảnh vợt thác thì sôi nổi, mạnh mẽ, đoạn

cuối lại êm ả, thoải mái

Gv: Chia bố cục mấy phần? Nội dung cơ bản?

Giảng : dòng sông lúc êm đềm, hiền hoà, thơ

mộng, khi dữ dội, hiểm trở

Gv: Cảnh bờ bãi ven sông đợc miêu tả bằng

những hình ảnh cụ thể nào?

Hs: Tìm các hình ảnh trong bài

*Giảng “ Những chòm cổ thụ… ớc” vừa nhn

báo trớc một khúc sông dữ hiểm, vừa nh mách bảo

con ngời dồn nén sức mạnh chuẩn bị vợt thác Còn

hình ảnh những chòm cổ thụ (lại ) hiện ra trên bờ

khi thuyền vợt qua thác dữ thì “mọc giữa những…

xúp” vừa phù hợp với quang cảnh, vừa biểu hiện

đ-ợc tâm trạng hào hùng, phấn chấn của con ngời tiếp

tục tiến lên phía trớc

Gv: Nhận xét về nghệ thuật miêu tả?

Gv: Qua ngòi bút miêu tả của tác giả, cảnh

thiên nhiên hiện lên nh thế nào?

Gv: Nhận xét gì về năng lực miêu tả của nhà

văn?

I Giới thiệu chung:

 Tác giả Võ Quảng

 Văn bản trích từ truyện “ Quênội”-Tác phẩm viết về cuộcsống ở một làng quê ven sôngThu Bồn ở miền Trung

 Đoạn 2: Từ “ đến phờnglanh” “Thuyền vợt qua cổcò”

 Đoạn 3: Phần còn lại

2 Phân tích:

a Cảnh thiên nhiên:

Hai phạm vi miêu tả cảnh dòngsông và cảnh hai bên bờ

 Cảnh dòng sông :Hình ảnh con thuyền( Cánhbuồm nhỏ căng phồng rẽ sóng vợtbon bon…)Con thuyền là sự sốngcủa sông miêu tả thuyền là miêu tảsông Nớc từ cao phóng xuống

 Cảnh hai bên bờ:

 Bãi dâu trải ra bạtngàn

 Những chòm cổ thụdáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặngnhìn xuống nớc

 Những dãy núi caosừng sững

 Những cây to mọcgiữa bụi lúp xúp lom xa nh những cụgià vung tay hô đám con cháu tiến

- Phép nhân hai( Những chòm

cổ thụ dáng trầm ngâm), phép sosánh(Những cây to … nh) Cảnh rõnét, sinh động

Thiên nhiên đa dạng, phongphú, giàu sức sống; vừa tơi đẹp, vừanguyên sơ, cổ kính

Tác giả có khả năng quan sát,tởng tợng, có sự am hiểu và có tìnhcảm yêu mến cảnh vật quê hơng

Trang 19

Gv: Ngời lao động đợc miêu tả trong văn bản

Gv: Bên cạnh chi tiết ngoại hình, những chi

tiết miêu tả động tác cũng làm nổi bật vẻ dũng

mãnh, quả cảm của nhân vật Hãy chứng minh?

Gv giảng : Những hình ảnh so sánh độc đáo và

những từ ngữ miêu tảtinh tế trong đoạn văn không

chỉ khắc hoạ vẻ đẹp ngời lao động, mà còn đề cao

sức mạnh của họ và thể hiện tình cảm quý trọng đối

với ngời lao động trên quê hơng sông nớc

Gv: Nêu cảm nhận chung về hình ảnh thiên

nhiên và con ngời đợc miêu tả trong bài văn?

Hs: Phát biểu cảm nhận của mình( khuyến

khích ý kiến riêng)

Gv:Dựa vào phần ghi nhớ SGK, gv tóm tắt lại

Gv: Con học tập đợc gì về nghệ thuật miêu tả

từ văn bản này?

Nếu còn thời gian học sinh sẽ làm tại lớp Nếu

không về nhà làm

2 Cảnh v ợt thác của d ợng H ơng Th

:

*Hoàn cảnh: Lái thuyền “ vợt

thác” giữa mùa nớc to

 Động tác: Co ngời phóng sàoxuống lòng sông, ghì chặt trên đầusào, thả sào, rút sào rập ràng nhanh

2 Nghệ thuật:

 Chọn điểm nhìn thuận lợicho việc quan sát

 Có trí tởng tợng phong phú,linh hoạt

 Có cảm xúc với đối tợngmiêu tả

Trang 20

Tiết 86: so sánh ( tiếp theo)

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A Mục tiêu cần đạt :

 Nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng

 Hiểu đợc các tác dụng chính của so sánh

Gv: Thế nàolà so sánh? Lấy một ví dụ và chỉ

rõ cấu tạo của phép so sánh đó?

Bài mới:

Học sinh đọc và trả lời câu hỏi 1/41

Phép so sánh: “ Những ngôi sao thức ngoài

Hs: Cho ví dụ về hơn kém ngang bằng

Tìm thêmmột vài từ so sánh ngang bằng(nh, tựa,

 Có chiếc lá nh con chim bị lảo đảo…

 Có chiếc lá nh thầm bảo : hiện tại

 Có chiếc lá nh sợ hãi:… gần tớinhmặt đất…cành

Hs: Trả lời câu hỏi 2 theo gợi ý:

 Tác dụng của so sánh đối với miêu tả

sự vật, sự việc?

 Tác dụng đối việc thể hiện t tởng,tình cảm của ngời viết?

Gv: Nhận xét:

 Phép so sánh trong đoạn văn giúp

ng-ời đọc hình dung rõ nét các điệu rơi của lá

 Thể hiện quan tâm của tác giả về sựsống và cái chết

Hs: Đọc ghi nhớ

Hs: Làm trên lớp

I Các kiểu so sánh:

1.So sánh ngang bằng: A làB vd: Em nh cây quế giữa rừngthơm tho ai biết ngát lừng ai hay

2 So sánh hơn kém ( không ngangbằng) A chẳng bằng B

Vd: Con đi trăm núi ngànkhe, Cha bằng muôn nỗi tái tê lòngbầm

II Tác dụng của so sánh:

 Đối với việc miêu tả sự vật,

sự việc: Tạo ra những hình ảnh cụthể, sinh động giúp ngời đọc, ngờinghe dễ hình dung về sự vật, sựviệc

 Đối với việc thể hiện t tởng,tình cảm của ngời viết, tạo ranhững lối nói hàm súc, giúp ngời

đọc dễ nắm bắt t tởng tình cảm tácgiả gửi gắm

Ghi nhớ SGK/51.

III Luyện tập:

Trang 21

a So sánh ngang bằng.

b So sánh không ngang bằng

c So sánh ngang bằng( câu 1-2)

So sánh không ngang bằng ( câu 3-4)

Phân tích tác dụng của phép so sánh ở câu

1: “ Tâm hồn tôi…loáng” So sánh cái trừu tợng với

cái cụ thể giúp ngời đọc cảm nhận rõ nét vẻ đẹp

của tâm hồn trẻ thơ vui vẻ, hồn nhiên, trong trẻo,

Bài tập 2SGK/ 43

Yêu cầu:

 Viết câu văn có hình ảnh sosánh

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh.

 Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng

 Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địaphơng

-Chòng chành trên chiếc thuyền trôi,

Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu

Hs viết:

-Sầm sập sóng dữ xô bờ

Thuyền xoay xở mãi lò dò bơi ra

-Vờn cây san sát xum xuê

Khi sơng sà xuống lối về tối om

I Nội dung luyện tập:

1 Phân biệt tr/ ch

2 Phân biệt s/x

3 Phân biệt l/n

Trang 22

- Gió rung, gió giật tơi bời

Dâu da rũ rợi rụng rơi đầy vờn

-Rung rinh dàn quả roi hồng

Gió rít răng rắc rùng rùng doi rơi

Gv đọc doạn : “Lời nói – hoa nở trên nền văn

 Xơ xác, sơ lợc, sơ sài, sànglọc, chia sẻ, xử xự, xẻ gỗ

 Nóng lòng, nao núng,thuyền nan, lan man, giận giữ, gianhập, đi ra, da diết, gieo trồng, reovui

Hs đọc đoạn 1 và trả lời: Đoạn văn miêu tả

hình ảnh dợng Hơng Th trong một chặng đờng của

cuộc vợt thác.Song qua hình ảnh nhân vật, ta có thể

hình dung cảnh sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ vì

ngời vợt thác đã phải đem hết gân sức, tinh thần

chiến đấu cùng thác dữ: “ Hai hàm răng cắn chặt,

Trang 23

Hình ảnh cụ thể tiêu biểu cho quang cảnh ấy:

Chồng cô giáo, không khí lớp, quang cảnh chung

của phòng học( bảng đen, tờng, bàn ghế), các

bạn( t thế, thái độ, công việc), cảnh viết bài, cảnh

ngoài sân, tiếng trống

Thứ tự miêu tả: Có thể chọn các thứ tự khác

nhau miễn là hợp lý( Từ ngoài vào trong lớp, từ trên

xuống dới lớp, từ lúc trống vào đến lúc hết giờ…)

Viết mở bài, kết bài

Bài tập số 2( về nhà)

 Tả cảnh dòng sông và rừng

đớc Năm Căn

 Thứ tự tả: từ dới mặt sônglên trên bờ cũng là từ gầntới xa

Đoạn 3:

Bố cục : 3 phần:

 Phần mở đầu:Từ “ Luỹlàng…màu của luỹ” Giới thiệukhái quát về luỹ tre làng

 Phần thứ 2: Từ “ Luỹ ngoàicùng… không rõ” Miêu tả lần lợt

Kết luận: Ghi nhớ SGK/47.

II Luyện tập:

Bài 1/47: Tả quang cảnh lớp họctrong giờ viết bài tập làm văn.Lựa chọn hình ảnh tiêu biểu

Lựa chọn thứ tự miêu tả hợp lý.Viết mở bài, kết bài đúng yêu cầu

Bài 3/47: Rút đoạn văn thành mộtdàn ý:

 Mở bài: Chính là nhan đề “Biển đẹp”

 Thân bài: Lần lợt tả vẻ đẹp

và màu sắc của biển ở nhiều thời

điểm và góc độ khác nhau (buổisáng, buổi chiều, buổi tra, ngày m-

a, ngày nắng)

 Kết bài:Nêu nhận xét và suynghĩ của mình về cảnh biển

Tiết 92: Phơng pháp tả ngời

Trang 24

 Nắm đợc cốt truyện, nhân vât và t tởng của truyện: Qua câu chuyện buổihọc tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An- dát, truyện đã thể hiện lòng yêu nớc trong mộtbiểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói dân tộc.

 Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệthuật thể hiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động…

B Chuẩn bị của GV- HS:

w. Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

x. Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Hớng dẫn giọng đọc: giọng điệu và nhịp điệu của

lời văn biến đổi theo cái nhìn và tâm trạng của chú

bé Phrăng, ở đoạn cuối truyện có nhịp dồn dập,

căng thẳng và có giọng xúc động

Gv: Trớc khi diễn ra buổi học cuối cùng, Phrăng

đã thấy những điều lạ gì xảy ra?

Hs:

 Sau xởng ca lính Phổ đang tập

 Trờng yên tĩnh, trang nghiêm

Báo hiệu một cái gì nghiêm trọng khác thờng

Gv: Điều nghiêm trọng ấy là gì ?

Hs:

 Vùng Andát rơi vào tay bọn Đức

 Đây là buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp

Gv: Trớc khi biết điều này,Phrăng đã từng có thái

độ nh thế nào đối với việc học và đối với thầy

Hamen?

Hs: Sợ bị quả mắng, định trốn học, đi chơi

I Giới thiệu chung:

 Anphongrơ Đôdê 1897) nhà văn Pháp

(1840- Hoàn cảnh sáng tác: Sauchiến tranh Pháp – Phổnăm 1870-1871nớc Phápthua trận, hai vùng Andát vàLoren giáp biên giới vớiPhổ bị nhập vào nớc Phổ.Phổ là tên một nớc chuyênchế trong lãnh thổ Đức trớc

đầu…mà vắng mặt con)

 Đoạn 2: Diễn biến buổi họccuối cùng ( Tôi bớc…cuốicùng này)

 Đoạn 3: Cảnh kết thúc buổihọc cuối cùng( Từ “ Bỗng

Trang 25

Gv: Lúc này thái độ của Phrăng ra sao?

Hs: Ngạc nhiên, hoảng hốt, ân hận, buồn bã( Đọc

*Bình: Chính trong tâm trạng ấy, khi nghe

thầy Hamen giảng ngữ pháp, Phrăng đã thấy thật rõ

ràng và dễ hiểu: “ Tôi kinh ngạc, thấy sao mình

hiểu đến thế Tất cả những điều thầy nói, tôi thấy

thật dễ dàng” Đợc chứng kiến những hình ảnh cảm

động của các cụ già đến dự buổi học cuối cùng,

nghe và hiểu đợc những lời nhắc nhở tha thiết nhất

của thầy Hamen, nhận thức và tâm trạng Phrăng đã

có những biến đổi sâu sắc Cậu đã hiểu đợc ý nghĩa

thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết

muốn trau dồi học tập Đây chính là lúc lòng yêu

n-ớc, yêu tiếng nói dân tộc mình đợc bộc lộ

Gv: Các chi tiết miêu tả nhân vật Phrăng đã làm

hiện lên hình ảnh một cậu bé nh thế nào trong tởng

tợng của em?

Thái độ với tiếng Pháp và đối với thầy Hamen

trong buổi học cuối cùng bộc lộ phẩm chất nào

trong tâm hồn Phrăng?

Gv: Hãy tìm chi tiết miêu tả nhân vật thầy Hamen

trên các phơng diện: trang phục, thái độ đối với học

sinh, hành động lúc buổi học kết thúc( viết thật to:

“ Nớc…”)

Gv: Qua trang phục, thái độ của thầy Hamen trong

buổi học cuối cùng em hiểu điều tâm niệm tha thiết

nhất mà thầy muốn nói là gì?

*Bình: Những lời thầy Hamen vừa sâu sắc, vừa

tha thiết, biểu lộ tình cảm yêu mến đất nớc sâu đậm

và lòng tự hào về tiếng nói dân tộc mình Ngôn ngữ

không chỉ là tài sản quý báu của một dân tộc mà

còn là “chìa khoá” để mở của ngục tù khi một dân

tộc bị rơi vào vòng nô lệ

Hs: Đọc đoạn cuối để khắc sâu ấn tợng về hình ảnh

thầy Hamen

Gv: Nhận xét về thầy Hamen?

Gv: Trong những lời thầy Hamen truyền lại điều

quý báu nhất đối với mỗi ngời là gì?

Hs: Truyền cho sức mạnh, ý nghĩa của tiếng nói

dân tộc, hiểu thêm sự cần thiếtphải học tập, giữ gìn

*Nhận xét : Nhân vật Phrăng:

 Hồn nhiên, chân thật biết lẽphải

 Tình yêu tiếng Pháp, quýtrọng biết ơn ngời thầy

Đó là tình yêu tiếng nói dân tộc,một biểu hiện cụ thể của lòng yêunớc

3 Nhân vật thầy giáo Hamen:

 Trang phục: trangtrọng

 Thái độ: lời lẽ dịu dàng,nhiệt tình, kiên nhẫn

 Điều tâm niêm: Hãyyêu quý, giữ gìn và trau dồi chomình tiếng nói, ngôn ngữ của dântộc vì đó là một biểu hiện của tìnhyêu nớc

*Nhận xét:

Thầy Hamen là ngời yêu nghềdạy học, tin ở tiếng nói dântộcPháp, có lòng yêu nớc sâu sắc

III Tổng kết:

1 Nội dung: Nêu bật giá trị thiêng

liêng và sức mạnh to lớncủa tiếngnói dân tộc

2 Nghệ thuật:

 Cách kể từ ngôi thứ nhất vớivai kể là một học sinh có mặt trongbuổi học cuối cùng

 Chân thật, tự nhiên

 Miêu tả nhân vật qua ý

Trang 26

*Bổ sung:

Câu nói của thầy Hamen: “ khi lao tù” đã

nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của

tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc

lập, tự do.Tiếng nói của mỗi dân tộc đợc hình thành

và vun đắp bằng sự sáng tạo của biết bao thế hệ

qua hàng ngàn năm Đó là thứ tài sản tinh thần quý

báu của mỗi dân tộc

nghĩ, tâm trạng, ngoại hình, lờinói, hành động

 Nghĩa tự nhiên, sử dụngnhiều kiểu câu, biểu cảm, nhiều từcảm thán, phép so sánh…( Sửdụng linh hoạt các kiểu câu…)

 Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá

 Nắm đợc tác dụng chính của nhân hóa

 Biết dùng các kiểu nhân hóa trong bài viết của mình

 Có mấy kiểu so sánh Cho ví dụ

 Chỉ rõ tác dụng của phép so sánh trong ví

gv: So sánh với cách diễn đạt sau:

 Bầu trời đầy mây đen

 Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay

 Tác dụng làm cho thế giới loàivật, cây cối, đồ vật…Trở nên gầngũi với con ngời, biểu thị đợcnhững suy nghĩ tình cảm của con

Trang 27

ng-ời để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

c Trò chuyện xng hô với vật nh với ngời

Gv:Nh vậy, có mấy kiểu nhân hóa?

 Tác dụng: Làm cho quang cảnh bến cảng

đ-ợc miêu tả sống độnghơn, ngời đọc dễ hình

Đoạn1: Dùng nhiều phép nhân hóa, ngay cả tên

sự vật cũng đợc viết hoa nh tên ngời làm cho việc

miêu tả chổi gần với cách miêu tả ngời Đoạn văn

do đó sinh động, có tính biểu cảm cao

Đoạn 2: Miêu tả bình thờng.

 Đoạn 1: Văn bản biểu cảm Đoạn 2: Văn bản

thuyết minh

 HS tìm các phép nhân hoá và chỉ rõ kiểu

nhân hoá

ngời

II Các kiểu nhân hoá:

1 Dùng từ gọi ng ời để gọi vật : vd: Việt Nam, ôi tổ quốcthơng yêu!_ trong khổ đau Ngời

đẹp hơn nhiều

2 Dùng từ chỉ hoạt động tínhchất của ng ời để chỉ hành độngtính chất của vật

Vd: Ngời đi rừng núi trôngtheo bóng ngời

3 Trò chuyện với vật nh với ng - ời

Vd : Khăn thơng nhớ ai Khăn rơi xuống đất

động, giàu hình ảnh và gợicảm hơn

 Đoạn2: Diễn đạt đơn điệukhông gợi đợc ở ngời đọc

sự tởng tợng so sánhBài 3/ 58

c Dùng từ ngữ vốn gọi ngời

để gọi vật

d Dùng từ ngữ chỉ hành

động, tình cảm của ngờichỉ hành động, tình cảmcủa vật

* Rút kinh nghiệm :

Trang 28

 Nắm đợc cách tả ngời và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả ngời.

 Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày, những điều quan sát,lựa chọn đợc theo thứ tự hợp lý

gv: Đoạn văn tả ai? Ngời đó có những đặc

điểm gì nổi bật? Đặc điểm đó thể hiện ở những từ

ngữ và hình ảnh nào?

gv: Đoạn văn khắc hoạ chân dung? Đoạn nào

tả gắn với công việc? Yêu cầu chọn lựa chi tiết có

khác nhau không? Từ ngữ?

gv: Nh vậy, muốn tả ngời cần chú ý những gì?

I Ph ơng pháp viết một đoạn văn, bài văn tả ng ời:

1

Đoạn1 : Tả dợng Hơng Th- ngờichèo thuyền vợt thác:

Đoạn 1,3: Tả chân dung gắn

với công việc Lựa chọn chi tiết,hình ảnh động với các động từ,tính từ

KL1: Muốn tả ngời trớc hết cần

xác định đối tợng miêu tả, tả chândung hay tả ngời trong t thế làmviệc, hoạt động: sau đó lựa chọn

Trang 29

Đọc đoạn3: Chia bố cục và xác định nội dung

mắt đen láy, môi đỏ, tóc hoe vàng…

 Tả cụ già cao tuổi: Da nhăn nheo,

mái tóc bạc, râu dài bạc trắng nh cớc, bàn tay

gầy xơng, lng còng…

 Tả cô giáo đang say sa giảng bài:

Tiếng nói trong trẻo, say sa, đôi mắt lấp lánh,

bớc chân nhẹ nhàng

HS dựa vào bố cục chung của bài văn miêu tả

để xây dựng dàn ý

Viết những hình ảnh miêu tả, so sánh, liên tởng

ra nháp rồi sắp xếp theo thứ tự hợp lý trong phần

3 Đoạn 3: 3 phần

 Mở đoạn: Từ đầu…ầm ầm.Giới thiệu chung không khíbuổi ( học) đấu vật

 Thân đoạn: Ngay nhịptrống…ngang bụng vậyMiêu tả chi tiết keo vật

 Kết đoạn: Phần còn lạiCảm nghĩ, nhận xét về keovật

Kết luận2: Bố cục bài văn tả ngời

 Kết bài: Nhận xét, cảmnghĩ

Tiết 95: ẩn dụ

Tiết 96: Luyện nói về văn miêu tả

Trang 30

đồng bào, thấy đợc tình cảm yêu quý, kính trọng của ngời chiến sĩ đối với Bác Hồ.

 Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: miêu tả kết hợp kể chuyện, kể thơ

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt

*Bài cũ: Tóm tắt truyện “ Buổi học cuối cùng”.

Nêu ý nghĩ của truyện

* Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Mùa đông 1951, bên bờ

sông Lam- Nghệ An, nghe một anh bạn là chiến sĩ

Bộ quốc phong kể những chuyện đợc chứng kiến về

một đêm không ngủ của Bác trên đờng Ngời đi

chiến dịch Biên Giới- Thu đông 1950, nhà thơ Minh

Huệ vô cùng xúc động, viết bài thơ này

Gv: Hớng dẫn giọng đọc: Giọng trầm lắng,

thíêt tha với những câu đối thoại, chú ý đến giọng

thích hợp

Gv: Bài thơ có hai nhân vật chính Bác Hồ và

anh đội viên chiến sĩ Nhân vật hiện ra qua sự miêu

tả của ngời kể chuyện là Bác Hồ, còn nhân vật

trựctiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của mình là anh

chiến sĩ

Gv: Hình ảnh Bác hiện lên trong không gian,

thời gian nh thế nào?

Hs: Trời khuya, ma lạnh, bên bếp lửa trong mái

lều xơ xác

Gv: Hình ảnh Bác hiện ra qua cái nhìn của anh

đội viên và đợc miêu tả ở nhiều phơng diện: hình

dáng, t thế, cử chỉ, hành động và lời nói…

Hãy tìm chi tiết miêu tả hình dáng t thế?

*Bình: Những câu thơ đã khắc hoạ đâm

nét về t thế và dáng vẻ yên lặng, trầm ngâm của Bác

Hồ trong đêm khuya bên bếp lửa Nét ngoại hình ấy

đợc lặp đi lặp lại và nhấn mạnh hơn ở lần thứ ba khi

anh đội viên thức giấc và nhìn thấy: Bác từ chỗ ngồi

“ lặng yên” đã thành ngồi “ đinh ninh”, từ vẻ mặt

“trầm ngâm” đến “ chòm râu im phăng phắc” Nét

I Giới thiệu chung:

 Tác giả Minh Huệ( Nguyễn Thái -1927)

 Hoàn cảnh ra đời của bàithơ: năm 1950 trong chiến dịchbiên giới, Bác Hồ trực tiếp ra mặttrận chỉ huy cuộc chiến đấu.Đầunăm1951, Minh Huệ ở Nghệ An,gặp một ngời là bộ độivừa từ ViệtBắc về.Ngời bạn đã kể kỉ niệm vềBác cho nhà thơ nghe

II Tìm hiểu bài thơ:

1.Đọc

2.Phân tích:

a Hình ảnh Bác Hồ:

 Hình dáng, t thế: ngồi lặngyên, vẻ mặt trầm ngâm, t thế “ngồi

đinh ninh, chòm râu im phăngphắc”

Trang 31

ngoại hình ấy đã biểu hiện chiều sâu tâm trạng của

Bác và tâm trạng ấy sẽ đợc bộc lộ rõ hơn qua cử chỉ,

với các chiến sĩ.Bác nh ngời cha, ngời mẹ chăm lo

cho giấc ngủ của những đứa con Sự chăm sóc thật

chu đáo, ân cần, không sót một ai Đặc biệt cử chỉ “

nhón chân nhẹ nhàng” của Bác Hồ không làm các

chiến sĩ thức giấc là một chi tiết đặc sắc, giản dị mà

súc động, bộc lộ tấm lòng yêu thơng chứa chan, sự

tôn trọng, nâng niu của vị lãnh tụ đối với những

ng-ời chiến sĩ bình thờng giống nh cử chỉ của ngng-ời mẹ

nâng niu giấc ngủ của đứa con nhỏ

Gv: Tìm và đọc những lời nói của Bác với

chiến sĩ?

Đến đây, ta hiểu Bác không ngủ đâu chỉ vì

chăm sóc giấc ngủ cho bộ đội mà còn vì một lẽ

khác nữa? Đó là lẽ gì?

hs: Vì lẽ thơng cho đoàn dân công phải chịu

gió rét, giá lạnh giữa rừng khuya

Gv: Qua tất cả các chi tiết trên , hình ảnh của

Bác hiện lên nh thế nào?

( Liên hệ một số câu thơ viết về Bác:

 Ôi lòng Bác vậy cứ thơng ta

 Bác ơi! Tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông, mọi kiếp ngời

Bác để tình thơng cho chúng con

gv: Tâm t ngời chiến sĩ đợc thể hiện trong

hai lần anh thức dậy

Trong lần thứ nhất, tâm t của anh đợc thể hiện

trong những câu thơ nào?

Hs: “ Anh đội viên nhìn Bác…nằm” “ Anh

đội viên mơ màng…không?” “ Không biết nói mà

đi”

Gv: Ngay ở khổ thơ đầu, từ “ mà sao” cho

thấy tâm trạng gì của anh đội viên?

Gv: Anh đội viên đã cảm nhận hình ảnh Bác

nh thế nào? Hiểu nh thế nào về hai câu thơ đó?

*Bình : Hình ảnh Bác Hồ hiện ra qua cái nhìn

đầy súc động của anh chiến sĩ vừa lớn lao, vĩ đại

vừa ấm áp, chân tình Phải chăng chính tình cảm

bao la của Bác là ngọn lửa sởi ấm và xua tan cái

lạnh hoang vắng của rừng khuya, xua tan nỗi vất vả,

nhọc nhằn và sự lo lắng của mỗi ngời chiến sĩ? Câu

thơ ngắn gọn với hình ảnh so sánh hợp lý vừa gợi tả

hình ảnh Bác vĩ đại và gần gũi , vừa thể hiện tình

cảm thân thiết, ngỡng mộ của anh đội viên đối với

Bác

Gv: Trớc tấm lòng bao la của Bác, anh đội

viên thổn thức, thì thầm trong câu hỏi ân cần: “ Bác

 Cử chỉ, hành động: đốt lửacho chiến sĩ, dón chân, nhón chânnhẹ nhàng

 Sự chăm sóc chu đáo, ân cần

- Lời nói: “ Chú cứ việc ngủngon- ngày mai đi đánh giặc” “Bác thơng đoàn dân công…maumau”

 tình thơng, sự lo lắng của Bác

 Hình ảnh Bác hiện lên trongbài thơ thật giản dị, gần gũi, chânthực mà hết sức lớn lao Bài thơ đãthể hiện một cách cảm động, tựnhiên và sâu sắc tấm lòng yêu th-

ơng, mênh mông sâu lặng, sựchăm sóc ân cần, chu đáo của Bác

Hồ với chiến sĩ và đồng bào

b Tâm t của ng ời đội viên chiến sĩ:

 Ngạc nhiên,băn khoăn khithấy Bác trầm ngâm bên bếp lửa

 Yêu thơng, kính trọng Bácbằng tình thơng của ngời con đốivới cha

 Cảm nhận về hình ảnh Báclớn lao, vĩ đại “ lồng lộng” ấm áp,gần gũi “ấm hơn”

Trang 32

ơi! Bác…không?” rồi “ Anh nằm lo Bác ốm…” Con

nhận thấy tâm trạng gì của ngòi chiến sĩ?

Hs: Tâm trạng bồn chồn, thao thức, lo lắng

Gv: Lần thứ ba thức dậy thái độ tâm trạng

của anh có gì khác so với lần trớc? Hai câu thơ “

Mời Bác ngủ Bác ơi!” và “Bác ơi! Mời Bác ngủ!”

( nhấn mạnh) có tác dụng gì trong vịêc thể hiện tâm

trạng anh chiến sĩ?

Hs: Tác dụng nhấn mạnh sự thiết tha, năn nỉ,

diễn tả tăng dần mức độ bồn chồn , lo lắng và tình

cảm chân thành của ngời đội viên đối với Bác

Gv: Tại sao từ chỗ bồn chồn, lo lắng, anh đội

viên lại chuyển sang “ vui sớng mênh mông”?

Hs: Vì anh đã hiểu ra tình cảm yêu thơng

mênh mông của Bác và đợc sống trong tình cảm

yêu thơng ấy

*Bình: Đợc tiếp cận, đợc thấu hiểu tình thơng

và đạo đức cao cả của Ngời, anh chiến sĩ lớn thêm

lên về tâm hồn tình cảm và đợc hởng một niềm

hạnh phúc thật sự lớn lao Diễn biến tâm trạng của

anh dừng lại ở giây phút tâm t anh bừng sáng.Hoá

ra cái dáng suy t của Bác bắt nguồn từ mối không

an lòng , từ tình thơng giản dị nhng rất đỗi mênh

mông

Gv: Khổ cuối là suy ngẫm của tác giả Đọc

khổ thơ, vì sao tác giả nói: “Vì một lẽ thờng tình”

Cách nói giản dị nhng có gì độc đáo?

tình” của cuộc đời Bác, vì Bác là Hồ Chí Minh- lãnh

tụ của dân tộc và ngời cha thân yêu của quân đội ta,

cuộc đời Ngời dành chọn cho nhân dân tổ quốc Đó

chính là lẽ sống “ Nâng niu tất cả chỉ quên mình”

của Bác mà mọi ngời dân đều thấu hiểu

Gv: Nhận xét về nghệ thuật:

 Thể thơ?

 Lời thơ?

 Lo lắng, bồn chồn khi Bácthức hoặc không ngủ

 Hốt hoảng, thiết tha,năn nỉ

đại mà bình dị

c Suy ngẫm của tác giả:

 Tác giả nhận ra đây là mộttrong muôn vàn đêm không ngủcủa Ngời

 Tác giả đã nêu đợc mộtchân lýhiển nhiên: Bác luôn yêuthơng hi sinh tất cả cho mọi ngời

III Tổng kết:

1 Nội dung:

 Phản ánh tấm lòng yêu

th-ơng giản dị mà sâu sắc của Bác

đối với quân và dân ta

 Biểu hiện tình cảm yêu quícảm phục của ngời chiến sĩ, cũng

là của mọi ngời đối với Bác.2.Nghệ thuật:

 Thể thơ 5 chữ phù hợp vớiviệc biểu đạt nội dung thông quamột câu chuyện kể

 Lời lẽ giản dị, chân thànhvới nhiều từ láy gợi hình, gợi

Trang 33

 Đêm xa nớc đầu tiên ai nỡ ngủ

Sóng vỗ dới thân tàu đâu phải sóng quê hơng

 Đêm mơ nớc, ngày nhớ hình của nớcCây cỏ trong chiêm bao xanh sắc biếc quê nhà

Ăn một miếng ngon cũng đắng lòng vì Tổ quốc

Chẳng yên lòng khi ngắm một cành hoa

( Chế Lan Viên)

 Giữa dòng bàn bạc việc quânKhuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền

(Rằm tháng giêng.)

 Trăng vào cửa sổ đòi thơ

 Một canh,hai canh,lại ba canh (Không ngủ đợc)

 Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ

 Nắm đợc khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ

 Hiểu và nhớ đợc tác dụng của ẩn dụ Biết phân tích ý nghĩa cũng nh tác dụngcủa ẩn dụ

-chỉ rõ phép nhân hoá và tác dụng của nó

trong câu thơ sau:

Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

- Học sinh đọc bài tập 1 Trả lời câu hỏi

GV Cách nói này có gì giống và khác với

- Cách nói này giống phép sosánh ở chỗ:dựa trên quan hệ tơng

Trang 34

(So sánh : A nh B  xuất hiện cả A và B.

ẩn dụ : A ẩn đi chỉ xuất hiện B)

GV ẩn dụ là gì?

GV: Cách gọi “Ngời Cha” có ý nghĩa nh thế

nào?

HS: Giúp hình ảnh Bác Hồ hiện lên gần gũi ,

thân thuộc đối với mỗi con ngời , giúp ta hiểu hơn

về những phâm chất cao quý của ngời và hể hiện

đợc tình cảm yêu mến , kính trọng của nhà thơ

GV: Các từ in đậm( thắp , lửa hồng) để dùng

để chỉ những hiện tợng hoặc sự vật nào ? Vì sao?

Gv: Từ “nắng giòn tan”có gì đặc bịêt với cách

Sử dụng từ “ giòn tan” để nói về nắng là có sự

chuyển đổi cảm giác)

 Cách 3: Có sử dụng ẩn dụ giúp cho sự diễn

đạt hay hơn: gợi hình , gợi cảm, hàm súc

a + Ăn quả - hởng thụ thành quả lao động

HS đọc kỹ các câu thơ, tìm các ẩn dụ chuyển

đổi cảm giác(Từ thị giác cảm giác, thị giác

thính giác…)

đồng ; khác ở chỗ : chỉ xuất hiệnhình ảnh so sánh mà không xuấthiện hình ảnh đợc so sánh

2 Ghi nhớ:

 ẩn dụ là gọi tên sự vật , hiệntợng này bằng tên sự vạt hiện tợngkhác có nét tơng đồng với nó

 tác dụng : tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt

II Các kiểu ẩn dụ:

Giống nhau về cách thức thực hiện hành động

 ẩn dụ cách thứcNắng giòn tan nắng rực rỡ

 ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Ngời cha - Bác Hồ

Giống nhau về phẩm chất

ẩn dụ phẩm chất

2 Ghi nhớ : SGK/69 III Luyện tập:

Bài 3SGK/70

 Các ẩn dụ chuyển đổi cảmgiác: chảy(a), chảy(b), mỏng(c), -ớt(d)

 Tác dụng: Giúp cho câu văn( thơ)sinh động, hình ảnh đặc sắc vàngời đọc có thể cảm nhận sựvật,hiện tợng một cách cụ thể hơnbằng nhiều giác quan

Trang 35

Dặn dò : HS chuẩn bị bài 3* tiết sau.

 Nắm đợc cách trình bày miệng một đoạn, một bài văn miêu tả

 Luyện tập kĩ năng trình bày miệng những điều đã quan sát và lựa chọn theomột thứ tự hợp lý

 Đối tợng miêu tả: thày, trò , lớp học…

 Thứ tự miêu tả: Từ trong ra ngoài, từ cụ thể

đến khái quát

( Quang cảnh chung:yên ắng, trang trọng

Chi tiết miêu tả:

 Nhận xét: Thầy Hamen là ngời thầy hết lòng vì

học trò, tự hào, yêu mến tiếng nói dân tộc

* Lựa chọn chi tiết nào?

 Thày Hamen: vị trí , hoạt

động…

 Học trò: Chăm chú lắngnghe giảng nh thế nào?

 Trang phục: áo rơđanhgốt,

đội mũ trơn bằng lụa thêu…

 Thái độ: Dịu dàng, thân mật

 Cử chỉ, hành động: Đứnglặng nhìn đămđăm…

Bài tập 3: Tả ngời.

Đề: Tả hình ảnh thầy giáo trongphút giây xúc động gặp lại học tròcũ

Trang 36

 Củng cố, kiểm tra kiến thức từ đầu học kỳ II

 Rèn luyện kỹ năng viết câu, đoạn, dùng từ

B Chuẩn bị của GV- HS:

ii. Giáo viên: Soạn đề, đáp án

jj. Học sinh: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn ôn tập của giáo viên

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Chép thuộc lòng đoạn thơ “ Đêm nay Bác không ngủ củ Minh Huệ :

“ Anh đội viên thức dậy

………

Bác nhón chân nhẹ nhàng “

Hình ảnh Bác Hồ qua cái nhìn của anh đội viên trong đoạn thơ ?

( Nêu cảm nhận khái quát )

2 Trả lòi câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lừo em cho là đúngnhất

a) Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn là gì ?

A Không nên bắt lạt ngời yếu hơn mình để rồi ân hận

B Không thể hèn nhát , run soqj trớc kẻ mạnh hơn mình

C Không nên ích kỷ chỉ biết mình mà không giúp ngời yếu hơn

D ậ đời mà có thói hung hăng , bạy bạ , có óc mà không biết suy nghĩ , sớm muôn

cũng mang vạ vào mình b) Hình ảnh “ Những cây tô mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa nh những cụ già vung tayhho đón con cháu tiến về phía trớc “ có ý nghic ntn ?

A Tả cảnh thiên nhiên ở đoạn sông qua thác

B Tả cảnh thiên nhiên ở hai bờ đoạn sông qua thác

C Vừa miêu tả cảnh thiên nhiên hùng vỹ oai nghiêm , vừa biểu hiện tâm trạng hàohứng , phấn chấn và mạnh mẽ của con ngời đã thác qua thác ghềnh nguy hiểmtiếp tục đa con thuyền tiến về phái trớc

D Báo hiệu thuyền đã vợt qua thác dữ

3 Viết đoạn văn khoảng 3-5 câu nêu cảm nghĩ của em về nhân vật ngời anh trong truyện “

Bức tranh của em gái tôi “ /

B/ Biểu điểm :

1 Chép thuộc đầy đủ , chính xác đoạn thơ ( 2 đ)

- Sai 1 tiếng trừ 1/4 đ / sai 1 câu trừ 1/2 đ

- Sai 10 từ trở lên không cho điểm

 Cảm nhận : 2 đ

- Bác Hồ nh một ngời cha hiền từ , chăm sóc đàn con một cách ân cần chu đáo ( 1 đ )

- Nêu những biểu hiện cụ thể của tình yêu thơng , sự chăm sóc chu đáo ( 1 đ)

2 Mỗi câu đúng cho 1,5 đ

a) D b) C

3 Viết đoạn văn ( 3 đ )

Tuần 25 - bài 24 Tiết 97: Kiểm tra Văn

Tiết 98: Trả bài làm văn tả cảnh viết ở nhà Tiết 99, 100 : Lợm, Ma

Trang 37

- Đúng hình thức đoạn văn : đue số câu , các câu liên kết chặt chẽ ( 1 D )

- Đúng nội dung :

+ Đáng trách

+ Đã biết hối hận => sẽ troẻ thành ngời tốt ( 2 đ )

 GV : giám sát , động viên hs làm bài

4 Thu bài rút kinh nghiêm

5 H ớng dẫn về nhà :

- Tự đánh giá kết quả bài làm kiểm tra của mình

- Ôn tập lý thuyết văn miêu tả giờ sau trả bài kiểm tra bài số 5

I / Gọi hs đọc đè bài -> ghi lên bảng

? Đọc đề bài ? Nêu yêu cầu của đề bài

- Thể loại : tả cảnh sinh hoạt

- Đối tợng : Giờ ra chơi trên sân trờng

II / Nhận xét chung :

1 Ưu điểm : Nhìn chung hs nắm đợc cách làm một bài văn miêu tả cảnh gắn với sinh hoạt

- đã làm nổi bật cảnh thiên nhiên , sinh hoạt của con ngời trong giờ ra chơi taịo sân trờng

- Một số em biết quân sát chọn lọc hình ảnh , biết liên tởng sử dụng hình ảnh nhân hoátrong bài viết Đi sâu miêu tả những chi tiết tiêu biểu nổi bật

- Đa số học sinh viết bài có bố cục 3 phần rõ ràng đúng theo yêu cầu dàn ý của bài miêu tảcảnh

2 Tồn tại :

- Nhiều em cha biết chọn lọc hình ảnh , miêu tả chung chung , dàn chải , miêu tả có tính chấtnửa vời làm cho ngời đọc cảm thấy nhàm chán

- Mốt số bài viết quá sơ sài , lôn xộn , lan man , từ dùng thiếu chính xác

- Cá biệt có bài bố cục cha rõ ràng , chữ viết cẩu thả , trình bày bẩn , mắc lỗi dùng từ , lỗi câu

Trang 38

kk.Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

ll. Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

ớc 1 : Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng bài thơ “ Đêm nay bác không ngủ

” Hình ảnh Bác hiện lên qua bài thơ nh thế nào?

B

ớc 2 : Bài mới

Giới thiệu bài:

Hồi đầu kháng chiến chống Pháp, nhà thơ Tố

Hữu vừa ở Hà Nội trở về thành phố Huế quê hơng

đánh Pháp, tình cờ gặp cậu bé Lợm – chú bé liên

lạc, nhí nhảnh, vui tơi ít lâu sau, nhà thơ nghe tin

L-ợm đã hi sinh anh dũng trên chiến trờng công tác

Xúc động nghẹn ngào, nhớ thơng, cảm phục, Tố Hữu

viết bài thơ tự sự ghi lại chuyện này Bài thơ đợc in

năm 1949, sau đa vào tập thơ Việt Bắc (1946 –

1954)

GV h ớng dẫn giọng đọc : Những câu tả hình ảnh

Lợm ở đoạn đầu đọc với giọng vui, nhịp điệu nhanh,

nhấn mạnh vào các từ tạo hình và từ láy tợng hình

Những câu cảm thán và câu hỏi tu từ cần đọc lắng

 GV : Ngay từ đầu tác giả giới thiệu cuộc gặp

gỡ tình cờ để rồi giới thiệu hình ảnh Lợm hồn nhiên

có ý nghĩa gì?

HS : Gặp gỡ trong hoàn cảnh khốc liệt và thời

gian ngắn ngủi, tác giả vẫn kịp nhận ra chú bé Lợm

đáng yêu, hồn nhiên Điều đó cho thấy hình ảnh Lợm

đã để lại ấn tợng sâu sắc trong lòng tác giả

 GV : Hình ảnh Lợm đợc miêu tả tập trung ở

những câu thơ nào? Qua những sự kiện gì? Tại sao

khi miêu tả trang phục chỉ miêu tả xắc và calô?

I Giới thiệu chung :

 Tố Hữu ( Nguyễn Kim Thành)sinh năm 1920, mất cuối năm 2002

c) Bố cục : 3 phần

- Từ đầu – “ đi xa dần”: Hình

ảnh Lợm trong cuộc gặp gỡ của haichú cháu

- Tiếp  “ giữa đồng”: chuyến

đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinhdũng cảm của chú bé Lợm

- Còn lại : hình ảnh Lợm cònsống mãi

2 Phân tích :

a) Hình ảnh L ợm - chú bé liên lạc hồn nhiên, đáng yêu :

< Hình ảnh Lợm trong cuộc gặp

gỡ của hai chú cháu >

Trang phục : cái xắc xinh xinh,calo đội lệch

Trang 39

HS : Đó là những trang phục riêng, đặc sắc của

các chiến sĩ vệ quốc thời kháng chiến làm công tác

 Giảng : Nếu ở 5 khổ thơ đầu nhà thơ miêu tả

hình ảnh Lợm hông nhiên thì đến phần sau, sự hi sinh

dũng cảm của Lợm càng khiến ngời đọc yêu mến

cảm phục Khi nghe tin Lợm hi sinh, tác giả đau đớn

thốt lên:

Ra thế,

Lợm ơi !

Câu thơ bị ngắt làm đôi diễn tả sự đau đớn tột độ

nh tiếng nấc nghẹn ngào của nhà thơ

 GV : Hoàn cảnh lần này thế nào? Lợm hiện lên

ra sao?

 GV : Đọc khổ thơ nói về sự hi sinh của Lợm

Đó là sự hi sinh nh thế nào? Hình ảnh

L-ợm ra sao?

Bình : Lời thơ nh tiếng nấc nghẹn ngào Hình

dung lại mà tác giả tởng nh phải chứng kiến cái giây

phút đau đớn ấy Lợm đã hi sinh thật anh dũng giữa

tuổi thiếu niên hồn nhiên : Sự hi sinh của Lợm thật

cao đẹp Không dừng lại lâu ở niềm xót thơng, nhà

thơ đã cảm nhận sự hi sinh của Lợm thật thiêng liêng,

cao cả nh một thiên thần nhỏ bé yên nghỉ giữa cánh

đồng quê hơng với hơng thơm lúa non thanh khiết

bao trùm quanh em và linh hồn bé nhỏ đó đã hoá

thân vào với cỏ cây, thiên nhiên, đất nớc

 GV : Mở đầu phần cuối là một câu hỏi : “

L-ợm ơi! Còn không? ” Hãy tìm câu trả lời trong bài

thơ

HS : Ngay sau câu hỏi là câu trả lời : “ chú bé

loắt choắt vàng” Hai khổ thơ trở lại với hình ảnh

L-ợm ở đoạn đầu chính là một lời khẳng định : LL-ợm

vẫn sống mãi trong lòng nhà thơ và còn mãi với quê

hơng đất nớc

Dáng điệu : loắt choắt, đầunghênh, nghênh

 nhỏ bé, nhanh nhẹn, tinhnghịch

Cử chỉ : chân thoăn thoắt, nh chimchích, huýt sáo, cời híp mí

 nhanh nhẹn, tơi vui, hồn nhiên,yêu đời

Lời nói : “ Cháu đi liên lạc

Thích hơn ở nhà”

 Tự nhiên, chân thật

 Đoạn thơ với nhịp điệu nhanh,cùng nhiều từ láy gợi hình góp phầnthể hiện hình ảnh Lợm – một em béliên lạc hồn nhiên, vui tơi, say mêtham gia công tác kháng chiến thật

đáng mến, đáng yêu

b) Hình ảnh L ợm trong chuyến công tác cuối cùng :

Hoàn cảnh : khó khăn, nguy hiểm,khẩn cấp

Hình ảnh L ợm : dũng cảm, nhanhnhẹn, hăng hái quyết hoàn thànhnhiệm vụ không nề nguy hiểm

Hi sinh : dũng cảm, thiêng liêng,cao cả

c) Hình ảnh L ợm trong lòng mọi ng

ời :

Hai khổ cuối tái hiện hình ảnh

L-ợm nhanh nhẹn, hồn nhiên, vui tơi khẳng định Lợm sống mãi trong lòngnhà thơ và còn mãi với quê hơng, đấtnớc

III Tổng kết :

1 Nội dung :

Trang 40

GV : Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Lợm?

GV : Nhận xét về thể thơ, từ ngữ?

GV : Sự linh hoạt về kiểu câu có tác dụng gì

GV: Nhận xét về các cách gọi tên nhân vật Lợm?

HS suy nghĩ viết đoạn văn rồi trình bày trớc lớp

Bài thơ gây ấn tợng sâu sắc về

L-ợm – một chú bé hồn nhiên, nhanhnhẹn, dũng cảm,… ợm đã hi sinh Lnhng hình ảnh Lợm vẫn còn sống mãitrong lòng mọi thế hệ Việt Nam

3 Nghệ thuật :

- Thể thơ bốn chữ, nhiều từ láy

có giá trị gợi hình và giàu âm điệugóp phần tạo nên thành công trongnghệ thuật xây dựng hình tợng nhânvật

- Một số câu thơ có cấu tạo đặcbiệt thể hiện cảm xúc của nhà thơmột cách đậm nét

- Sự thay đổi cách gọi đã thểhiện những sắc thái quan hệ và tìnhcảm trong từng trờng hợp khác nhaugiữa ngời kể và nhân vật Lợm

IV Luyện tập :

Viết đoạn văn miêu tả chuyến điliên lạc cuối cùng và sự hi sinh của L-ợm

Ngày dạy :

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc sức sống, sự phong phú, sinh động của bức tranh thiên nhiên

và t thế con ngời đợc miêu tả trong bài thơ

- Nắm đợc nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu nhiên nhiên, đặc biệt là phépnhân hoá

 Học sinh tự tìm hiểu về tác giả Trần Đăng

Khoa

Giới thiệu về tác giả trớc lớp

 GV: Bài thơ viết theo thể thơ gì? Nhịp thơ? Tả

I- Đọc và tìm hiểu chung

Thể thơ tự do; câu thơ ngắn,nhịp thơ nhanh, dồn dập diễn tả nhịpnhanh và mạnh theo từng đợt của

Ngày đăng: 13/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào giúp con nhận ra điều đó? (ao, - Giáo án Ngữ Văn 6 Kì II
nh ảnh nào giúp con nhận ra điều đó? (ao, (Trang 17)
Hình ảnh Bác Hồ qua cái nhìn của anh đội viên trong đoạn thơ ? - Giáo án Ngữ Văn 6 Kì II
nh ảnh Bác Hồ qua cái nhìn của anh đội viên trong đoạn thơ ? (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w