1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 6 - Kì II

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ bài văn của Đoàn Giỏi, hãy tìm - HS cần tìm ra những đặc điểm nổi bật những chi tiết miêu tả lại quang cảnh của dòng sông để miêu tả, ví dụ: dßng s«ng Hång, ®o¹n ch¶y qua lµng em, vµo[r]

Trang 1

học kì II

Ngày soạn: Văn bản: bài học đường đời đầu tiên (Tiết 1) Ngày giảng: (Trích: “Dế Mèn phiêu lưu kí”- Tô Hoài)

A Mục tiêu cần đạt

HS:

+ Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của văn bản Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện trong văn bản và vận dụng vào bài làm văn

+ Kĩ năng: đọc diễn cảm văn bản, đọc lời thoại, tích hợp với phần tập làm văn và tiếng việt

+ Thái độ: Thấy được bài học rút ra từ câu chuyện Biết yêu qúy những loài vật xung quanh

B Phương pháp chính

- Đàm thoại gợi mở, thuyết trình

C Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, chân dung tác giả Tô Hoài, Tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”

- HS: SGK, vở, soạn bài chu đáo

D Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức:

2 Bài cũ

? Nhắc lại các thể loại văn bản đã được học trong chương trình HKI

3 Bài mới (GTB)

* Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Yêu cầu khi đọc văn bản: đọc đúng

ngữ điệu, thể hiện rõ vai của từng nhân

vật, đặc biệt là thể hiện được tính cách

của nhân vật chính

? GV đọc mẫu

? HS đọc tiếp (2-3 HS) GV nhận xét

GV tóm tắt ngắn gọn tác phẩm: Mèn

sống độc lập từ thủa nhỏ, bởi ăn uống

có điều độ và làm việc chừng mực nên

sớm trở thành một chàng dế thanh niên

cường tráng Nhưng do tính tình hung

hăng, xốc nổi nên đã gây ra cái chết

thương tâm cho Dế Choắt Chán cảnh

sống quẩn quanh nơi bờ ruộng, Mèn

phiêu lưu để học hỏi người khác Mèn

I Tiếp xúc văn bản

1 Đọc- kể

Văn bản: Trích chương I của tác phẩm: Mèn sau khi ra ở riêng đã nhanh chóng trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Nhưng bản tính hung hăng, hay gây gổ, cà khịa với bạn bè xung quanh Gần nhà Mèn có dế Choắt vốn ốm yếu từ nhỏ Choắt có nhờ Mèn

đào hộ cái hang thông ngách sang nhà Mèn nhưng Mèn đã kiêu căng từ chối Một lần Mèn trêu chị Cốc đang đứng trên đầm rồi chui tọt vào hang nằm khểnh Không trông thấy Mèn, chị Cốc chỉ thấy Choắt đang loay hoay trong

Trang 2

kết bạn với Dế Trũi, tranh hùng với võ

sĩ Bọ NGựa, bị bắt giam trong hầm kín

của lão chim Trả, kết bạn với loài kiến,

hội kiến với Kiến Chúa, thay mặt muôn

loài đọc lời hịch: “muôn loài kết nghĩa

anh em”

GV treo ảnh chân dung tác giả

? Theo dõi vào chú thích *, kết hợp với

quan sát chân dung tác giả Tô Hoài,

giới thiệu vài nét ngắn gọn về tác giả

? Tóm tắt ngắn gọn nét chính về tác

phẩm

GV giới thiệu tác phẩm “Dế Mèn phiêu

lưu kí”

? Theo dõi các chú thích còn lại

? Có thể chia văn bản theo bố cục như

thế nào Nội dung trong từng đoạn?

? Ngôi kể trong câu chuyện là ngôi thứ

mấy Là lời kể của ai? Sử dụng NT1 có

ưu điểm như thế nào?

? Theo dõi vào phần đầu của văn bản

? Để làm rõ bức chân dung của mình,

Mèn đã giới thiệu về những vẻ đẹp nổi

bật nào

? Phương thức biểu đạt chính (miêu tả)

? Nhận xét về cách miêu tả bức chân

dung của Mèn (miêu tả chi tiết, tỉ mỉ

hầu hết các bộ phận chính của ngoại

hình, vừa diễn tả những cử chỉ, hành

động)

? Trong đoạn văn miêu tả có sử dụng

những từ loại nào Tác dụng của việc

sử dụng đó?

? Cảm nhận về vẻ đẹp hình dáng của

hang, nghĩ là Choắy trêu mình nên chị lấy mỏ bổ mạnh khiến Choắt bị chết Mèn ân hận về việc làm của mình và cho rằng đó là bài học đường đời đầu tiên

2 Tìm hiểu chú thích.

+ Tác giả: Tên thật Nguyễn Sen.

- Là nhà văn thành công với thể loại truyện viết cho thiếu nhi

- Ông có khối lượng tác phẩm lớn

và đa dạng về thể loại

+ Tác phẩm

- 1941, đựơc dịch sang nhiều thứ tiếng, là tác phẩm tiêu biểu nhất của TH viết cho thiếu nhi

- Gồm 10 chương

3 Bố cục

- Chia làm 2 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu thiên hạ rồi: bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn

+ Đoạn 2: phần còn lại: câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của Mèn

II Phân tích văn bản

1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn

* Hình dáng

- càng: mẫm bóng

vuốt cứng dần nhọn hoắt đạp cỏ gãy rạp

- cánh: áo dài kín đuôi

- cả người bóng mỡ ưa nhìn

- đầu to, nổi tảng bướng

- răng đen nhánh như liềm máy

- râu dài uốn cong hùng dũng

-> Dùng nhiều các tính từ chỉ màu sắc, diễn tả dáng điệu, cử chỉ; các động từ chỉ hoạt động (đạp, vuốt, co cẳng ) -> Nổi bật vẻ đẹp hình thể cường tráng, sống động

=> Vẻ đẹp cường tráng, trẻ trung, khoẻ khoắn Đó là vẻ đẹp sống động, chất

Trang 3

Dế Mèn.

? Ngoài vẻ đẹp về hình dáng, tính nết

Mèn còn được giới thiệu qua những chi

tiết nào

? Nhận xét lời kể trong đoạn (Là lời

của nhân vật, lời tự sự, tự nhận xét, tự

kiểm điểm xen với lời bình luận)

? Nghệ thuật (nhân hoá thế giới loài

vật sống động, gần gũi: bà con trong

xóm, anh Gọng Vó, chị Cào Cào )

? Hiểu tính cách của Dế Mèn như thế nào qua những chi tiết trên ? Theo em Dế Mèn trong câu chuyện là đại diện cho những ai ngoài thực tế cuộc sống Hình ảnh của Mèn tạo cho em những ấn tượng như thế nào? Vậy những tính nết chưa đẹp của Mèn trong phần đầu câu chuỵện sẽ gây ra tai họa gì hay không?-> Tìm hiểu tiếp trong tiết 2 của văn bản chứa sức sống mạnh mẽ của tuổi trẻ.Vẻ đẹp và sức mạnh của Mèn đang dần hoàn thiện và nhích dần đến sự hoàn hảo của lứa tuổi đẹp nhất trong cuộc đời Không chỉ vậy, ở Mèn còn có vẻ đẹp khoai thai, tự tin, mạnh mẽ trong từng điệu bộ, cử chỉ, nhận thức rõ ưu thế của mình * Tính nết - làm điệu dún dẩy

- tợn cà khịa tất cả tưởng giỏi - quát chị Cào Cào đá anh Gọng Vó .tưởng ghê sắp đứng đầu thiên hạ

=> Tính tình kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, xốc nổi, xem thường người khác, tự cho mình là giỏi giang, tự đặt mình lên trên tất thảy mọi người => Mèn là đại diện cho vẻ đẹp cường tráng, trẻ trung, mạnh mẽ của tuổi trẻ, của những thanh niên mới lớn Mặc dù có sự mạnh mẽ, khoẻ khoắn ở ngoại hình nhưng tính cách chưa hoàn thiện nên trong nhận thức và hành động còn chưa đúng, chưa đầy đủ Hoạt động 3: Luyện tập ? Tóm tắt ngắn gọn nội dung đoạn 1 của văn bản Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò. ? Cảm nhận của em về hình ảnh nhân vật Dế Mèn qua phần đầu của văn bản - Về nhà: học văn bản, tập tóm tắt văn bản, chuẩn bị tiếp tiết 2 của văn bản E Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 4

Tiết 74

Ngày soạn: Văn bản: bài học đường đời đầu tiên (Tiết 2) Ngày giảng: (Trích: “Dế Mèn phiêu lưu kí”- Tô Hoài)

D Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức:

2 Bài cũ

? Phân tích làm rõ hình ảnh nhân vật dế Mèn qua phần đầu của văn bản

3 Bài mới (GTB)

* Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

? Câu “Chao ôi không thể làm lại

được” được đặt giữa 2 đoạn có vai trò

gì (Vai trò liên kết nội dung, tạo sự

dẫn dắt để bắt vào câu chuyện)

? Nhân vật Dế Choắt được giới thiệu

qua lời của ai Dế Mèn đã miêu tả nhân

vật này qua những chi tiết nào?

? Cách giới thiệu bức chân dung của

Dế Choắt có gì giống và khác so với

Dế Mèn

? Cảm nhận của em về nhân vật Dế

Choắt qua miêu tả của Mèn

? Những từ ngữ của Mèn dành cho

Choắt còn thể hiện thái độ như thế nào

Vì sao Mèn lại có thái độ như thế?

? Khi dế Choắt nhờ Mèn đào giúp

ngách thông sang nhà Mèn, thái độ của

Mèn như thế nào Điều đó cho thấy

điều gì khác trong tính cách của Mèn?

? Khi nhìn thấy chị Cốc đứng gần

hang, dế Mèn đã làm gì Vì sao Mèn

trêu chị Cốc (Nhằm thể hiện mình,

II Phân tích văn bản 1.

2 Câu chuyện về bài học đường đời

đầu tiên.

* Dế Choắt

- bẩm sinh yếu đuối gầy gò dài lêu nghêu như gã nghiện

- cánh ngắn củn hở mạng sườn

- càng bè bè, nặng nề, xấu

- râu ria cụt một mẩu

- mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ

- tính nết ăn xổi ở thì

-> Giống: đều sử dụng phương thức miêu tả, dùng các tính từ chỉ tính chất,

đặc điểm

-> Khác: các từ miêu tả tái hiện đặc

điểm tiêu cực: xấu, thô, yếu đuối

=> Choắt là chú dế yếu đuối, hình dáng xấu xí, nặng nề, thiếu sức sống

=> Thái độ trịch thượng, chê bai, dè bỉu, tự phụ về vẻ đẹp của mình , Mèn vốn sẵn tính tự cao tự đại, coi thường người khác

=> Vô tâm, coi khinh người qúa đáng, không tiếc lời mắng mỏ người khác, thái độ kiêu căng, thiếu sự cảm thông, chia sẻ

* Dế Mèn trêu chị Cốc

- Mèn trêu chị Cốc chui tọt vào hang, nằm khểnh thú vị

Trang 5

khoe khoang trước anh bạn hàng xóm)

Sự việc tiếp theo diễn ra như thế nào?

Tìm những hành động, thái độ của

Mèn trước, trong và sau sự việc trêu chị

Cốc?

? Nhận xét về những việc làm của Mèn

qua những sự việc trên

? Việc làm của Mèn đã gây ra tai hoạ

gì Tìm chi tiết thể hiện thái độ của

Mèn trước cái chết của Choắt

? Theo em, bài học mà Mèn rút ra được

từ những sự việc đã xảy ra là gì

? Có thể nói sự việc xảy ra với Choắt

là hoàn toàn bất ngờ, không thể lường

trước, cái chết của Choắt thật thương

tâm do hành động thiếu suy nghĩ, ích

kỉ của Mèn Đó là một bài học lớn

dành cho kẻ ngông cuồng, kiêu căng

Đó là lần xảy chân, lần vấp ngã đầu

tiên để Mèn nhận ra giá trị đích thực

của cuộc sống Bài học của Mèn cũng

chính là bài học dành cho mỗi chúng

ta

? Khái quát những đặc sắc nghệ thuật

của đoạn trích

? Đặc sắc trong lối viết truyện của tác

giả

? Khái quát nội dung đoạn trích

- khiếp nằm im thin thít

- mon men bò lên

=> Những hành động nông nổi, xấc xược, vô tâm, thiếu suy nghĩ, thiếu trách nhiệm trước việc làm của mình, không suy xét trước sau, không lường tới hậu quả Trước đó thì Mèn huênh hoang, ra oai; sau chui ngay vào hang nằm khểnh-> vô tâm, sau khi chị Cốc

đi mới mon men bò lên

- hỏi ngớ ngẩn hốt hoảng nâng

đầu than

- thương ăn năn thấy được bài học

=> Bài học: hành động của kẻ xốc nổi, thiếu suy nghĩ cho mình là tài ba hơn người, thói hung hăng bậy bạ, làm mà không nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào thân

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Phương thức biểu đạt: miêu tả kết hợp

tự sự, bình luận

- Nghệ thuật miêu tả loài vật đặc sắc, gần gũi với trẻ nhỏ, sinh động, hấp dẫn

- Lối viết truyện đồng thoại

2 Nội dung

- Qua hình ảnh Dế Mèn, câu chuyện ca ngợi vẻ đẹp khoẻ khoắn, trẻ trung của tuổi thanh niên Đồng thời nêu lên bài học sâu sắc về tính kiêu căng, tự phụ, xốc nổi, làm việc thiếu suy nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào thân

* Ghi nhớ (SGK 11)

Hoạt động 3: Luyện tập

? Tóm tắt ngắn gọn nội dung đoạn 2 của văn bản

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Về nhà: học văn bản, tập tóm tắt văn bản, chuẩn bị tiếp tiết 2 của văn bản

E Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 6

Ngày soạn: Tiết 75: Phó từ

Ngày giảng:

A Mục tiêu cần đạt

HS:

+ Kiến thức: Nắm được khái niệm phó từ, các loại phó từ chính

+ Kĩ năng: Biết được vị trí của phó từ, biết đặt câu chứa phó từ

B Phương pháp chính

- Vấn đáp gợi mở, nêu ví dụ

C Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, Bảng phụ

- HS: SGK, soạn bài

D Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức:

2 Bài cũ

? Trình bày đặc điểm về khả năng kết hợp của động từ

3 Bài mới (GTB)

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Hoạt động 1:

GV treo bảng phụ

? Đọc ngữ liệu trên bảng phụ Cho biết

các từ được đánh dấu trong các ngữ

liệu bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ nào

Các từ ngữ được bổ sung ý nghĩa thuộc

từ loại nào?

a, đã-> đi (ĐT), cũng-> ra (ĐT)

vẫn chưa-> thấy (ĐT),

thật-> lỗi lạc (TT)

b, soi gương<- được (ĐT)

rất-> ưa nhìn (TT), to<-ra (TT)

rất-> bướng (TT)

? Nhận xét về vị trí của các từ được

đánh dấu đối với các ĐT, TT

? Hiểu thế nào là phó từ

? Theo dõi các ngữ liệu tiếp theo và

xác định các phó từ

a, lắm

b, đừng, vào, phải

c, không, đã, đang

? Điền các phó từ đã tìm được trong

ngữ các ngữ liệu phần 1-2 vào bảng

phân loại

I Bài học

1 Phó từ là gì?

- Ghi nhớ 1 T12

- Phó từ có thể đứng trước hoặc sau

ĐT, TT

2 Các loại phó từ

ý nghĩa đứng trước đứng sau

thời gian đã, đang mức độ thật, rất, lắm,

quá

tiếp diễn tương tự

cũng, vẫn

Trang 7

? Khái quát các loại phó từ dựa vào

bảng phân loại

? Đọc ghi nhớ

Hoạt động 2:

? Theo dõi vào yêu cầu của bài, chỉ rõ

các phó từ trong đoạn văn và cho biết ý

nghĩa của các phó từ đó

GV đọc, HS nghe và viết vào vở

Kiểm tra lại các lỗi chính tả trong đoạn

văn và sửa lỗi

phủ định không,

chưa, chẳng

cầu khiến đừng kết quả

và hướng

ra, vào

* Ghi nhớ 2 T.14

II Luyện tập Bài 1 Tr 14

a, đã: chỉ quan hệ thời gian

không còn: phó từ chỉ sự phủ định và

tiếp diễn tương tự

đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian.

đều: phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự.

đương, sắp: chỉ quan hệ thời gian.

lại: chỉ sự tiếp diễn tương tự ra: chỉ kết quả và hướng.

cũng: chỉ sự tiếp diễn tương tự sắp: chỉ quan hệ thời gian

b, đã: quan hệ thời gian

được: quan hệ kết quả

Bài 3: Chính tả

Đoạn văn: “Những gã xốc nổi những

cử chỉ ngu dại của mình mà thôi”

Chú ý những cặp chính tả dễ mắc lỗi: ch/tr, s/x, r/d/gi

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

? Dựa vào ý nghĩa có thể chia phó từ làm những loại nào Đặt câu có dùng phó từ

đứng trước và sau ĐT, TT?

- Về nhà: học lí thuyết, làm bài tập 2, chuẩn bị tiếp giờ TLV

E Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 8

-Ngày soạn: Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả Ngày giảng:

A Mục tiêu cần đạt

HS:

+ Kiến thức: Hiểu biết chung về văn miêu tả, nhận biết được kiểu bài miêu tả qua bài văn, đoạn văn

+ Kĩ năng: Biết những tình huống thường sử dụng văn miêu tả, tập tìm ý cho một

đề văn miêu tả

+ Thái độ: tự giác, thích thú tìm hiểu những đoạn văn miêu tả trong quá trình học

và đọc thêm

B Phương pháp chính

- Vấn đáp gợi mở, nêu ví dụ, thảo luận

C Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, Bảng phụ

- HS: SGK, soạn bài

D Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức:

2 Bài cũ

? Nhắc lại các phương thức biểu đạt chính của phần TLV Các em đã được tìm hiểu phương thức biểu đạt nào?

3 Bài mới (GTB)

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1:

GV treo bảng phụ

? HS đọc các ngữ liệu tình huống

Thảo luận theo nhóm (theo bàn), 3 bàn

thực hiện một tình huống

? Trong 3 tình huống trên, chúng ta

đều phải dùng văn miêu tả Tìm thêm

một số tình huống khác cần dùng văn

miêu tả?

GV chia lớp làm 2 dãy và đọc lại 2

đoạn trích viết về dế Mèn và dế Choắt

I Bài học

1 Ngữ liệu

- Tình huống 1: để người khách nhận ra

được con đường đến nhà và ngôi nhà của em, em cần miêu tả lại cảnh vật, phong cảnh, lối đi (chú ý những sự vật

đặc biệt có thể đánh dấu tránh nhầm lẫn)

- Tình huống 2: cần miêu tả lại màu sắc, hình dáng, kích thước, điểm khác biệt của chiếc áo để phân biệt với chiếc khác

- Tình huống 3: miêu tả lại đặc điểm ngoại hình, hành động của lực sĩ (so với người thường)

+ Dế Mèn: càng: mẫm bóng vuốt cứng dần nhọn hoắt đạp cỏ gãy rạp

Trang 9

? Hai đoạn văn giúp em hình dung đặc

điểm nổi bật của 2 chú dế như thế nào

Chi tiết và hình ảnh nào giúp em hình

dung được điều đó?

? Yêu cầu quan trọng nhất khi làm văn

miêu tả là gì Để làm được điều đó thì

người viết cần phải làm gì

? Từ những phân tích trên, em rút ra

nhận xét:

- Khi nào cần dùng văn miêu tả?

- Thế nào là miêu tả?

- Yêu cầu quan trọng nhất đối với

người làm bài miêu tả là gì?

Hoạt động 2:

? Đọc yêu cầu bài tập 1và cho biết mỗi

đoạn văn miêu tả điều gì Tìm chi tiết

cụ thể làm rõ điều đó?

- cánh: áo dài kín đuôi

- cả người bóng mỡ ưa nhìn

- đầu to, nổi tảng bướng

- răng đen nhánh như liềm máy

- râu dài uốn cong hùng dũng

-> Đẹp, cường tráng, hùng dũng + Dế Choắt: gầy gò dài lêu nghêu như gã nghiện

- cánh ngắn củn hở mạng sườn

- càng bè bè, nặng nề, xấu

- râu ria cụt một mẩu

- mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ

-> Xấu, thô, yếu đuối

2 Bài học

- Khi cần tái hiện hoặc giới thiệu với ai

đó về một sự vật, con người, phong cảnh mà người đó chưa biết, chưa gặp, chưa nhìn thấy thì cần sử dụng văn miêu tả

- Văn miêu tả: Dùng lời tái hiện đặc

điểm, tính chất của sự vật, cảnh vật, con người giúp người đọc, người nghe hình dung được đặc điểm của đối tượng

được miêu tả

- Cần làm nổi bật được đặc điểm cụ thể, tiêu biểu, khác biệt của đối tượng

được miêu tả qua các hình ảnh, chi tiết riêng nhằm phân biệt đối tượng này với

đối tượng khác

- Người viết cần quan sát kĩ để chọn ra chi tiết tiêu biểu, đặc biệt nhất để miêu tả

- Ghi nhớ (SGK 16)

II Luyện tập Bài 1 (SGK Tr 16)

b, Tái hiện hình ảnh chú bé Lượm nhỏ nhắn, hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời,

đáng yêu: loắt choắt, xinh xinh, chân thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô lệch, huýt sáo vang

c, Miêu tả vùng bãi ven ao hồ ngập nước sau cơn mưa, tất cả một thế giới

Trang 10

? Đọc yêu cầu bài 2, trả lời câu hỏi ý 1,

có thể tham khảo bài viết phần đọc

thêm

loài vật sinh động, ồn ào, huyên náo

Bài 2 (SGK Tr 17) HS có thể tìm được nhiều đặc điểm nổi bật của thời tiết ngày đông: - Tiết trời: lạnh lẽo và khô hanh những ngày đầu đông, cuối mùa ẩm ướt, có mưa phùn - Đêm dài hơn ngày - Bầu trời âm u như thấp xuống, trăng như lạnh hơn, trời nhiều mây và sương mù vào buổi sáng

- Cây cối khẳng khiu, lá vàng rụng nhiều

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò ? Phân biệt phương thức tả và kể qua tìm hiểu nội dung bài học - Về nhà: học lí thuyết, làm bài tập 2 ý 2, chuẩn bị tiếp giờ văn bản : “Sông nước Cà Mau” E Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:47

w