1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 kì II - GV: Nguyễn Thị Đỗ Quyên

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 261,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi nhớ: Muốn miêu tả được trước hết người ra phải biết quan sát rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng ví von so sánh để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật.... Ngu[r]

Trang 1

Tuần 19 Tiết 73

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Văn bản Bài học đường đời đầu tiên

(Trích “ Dế Mèn phiêu "# ký” của Tô Hoài)

A Mục tiêu bàI học:

- Hiểu  ! nội dung và ý nghĩa của “Bài học , đời đầu tiên” đối với Dế Mèn trong bài văn.

- Những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và cách sử dụng từ ngữ.

- Kỹ năng đọc, hiểu, phân tích, bình giảng truyện hiện đại.

- Giáo dục tính cách khiêm tốn, tôn trọng  , khác.

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK,SGV Ngữ văn 6 tập 2 ,Tài liệu tham khảo

- học sinh: Vở ghi, SGK Ngữ văn 6 tập 2, Kiến thức có liên quan

C Cách thức tiến hành:

Đọc hiểu, phân tích, bình giảng

D Tiến trình giờ học:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

6A:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh

3 Bài mới.

Văn bản này nên đọc  thễ nào?

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.

1 Đọc văn bản

Đọc rõ , truyền cảm, chú ý thể hiện  ! suy nghĩ,cảm xúc của nhân vật

2 Chú thích.

a Tác giả

Hãy nêu vài nét về tác giả? Nhà văn Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen

1920 làng Nghĩa Đô - Phủ Hoài Đức - Tỉnh Hà

Đông nay thuộc quận Cầu Giấy - Hà Nội

b Tác phẩm

Tô Hoài viết rất nhiều truyện thiếu nhi đặc sắc:

Võ sĩ bọ ngựa, Đàn chim gáy, Chú bồ nông ở sa mạc an.

Em biết gì về truyện DMPLK? - Tác phẩm: Dế Mèn phiêu lưu kí in lần đầu tiên

Trang 2

1941 là tác phẩm đặc sắc nổi tiếng nhất của Tô Hoài viết về loài vật

Đoạn trích nằm ở !i I

c Giải thích từ khó: SGK Xđ kiểu VB và PTBĐ?

II Tìm hiểu văn bản

1 Kiểuvăn bản và ph -ơng thức biểu đạt

- Kiểu văn bản tự sự( truyện hiện đại)

- PTBĐ: tự sự , miêu tả

Hãy nêu những ý chính của đoạn

trích?

2 Tóm tắt - bố cục

* Tóm tắt:

- Mèn tự giới thiệu, miêu tả bức chân dung của mình

- Tả hành động, tính cách của Mèn kiêu ngạo, coi ., mọi  , xung quanh

- Giới thiệu chú Dế Choắt

- Mèn chê Choắt về cách sống và cách ăn ở

Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Mèn tự giới thiệu chân dung

mình

- Phần 2: Mèn rủ Choắt trêu chị Cốc

- Phần 3: Mèn hối hận và rút ra bài

học , đời đầu tiên

- Choắt xin đào ngách thông qua sang nhà Mèn

- Mèn rủ Choắt trêu chị Cốc  Choắt không

đồng ý

- Choắt phải gánh chịu hậu quả do Mèn gây ra

- 61! khi chết Choắt khuyên nhủ Mèn

- Mèn hối hận và rút ra bài học , đời đầu tiên

3 Phân tích.

Hãy tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng

của Dế Mèn?

* Ngoại hình

- Đôi càng: Mẫm bóng

- Vuốt: cứng, nhọn hoắt

- Đôi cánh: dài chấm đuôi

- Thân hình: màu nâu bóng mỡ

- Đầu to nổi từng tảng

- Răng đen nhánh - nhai ngoàm ngoạp

- Râu dài uốn cong Qua cách miêu tả đó em rút ra nhận

xét gì về ngoại hình Dế Mèn?

=> Mèn có vẻ đẹp khoẻ mạnh, !, tráng đầy sức sống

Mèn có điệu bộ  thế nào? * Hành động

- Đi đứng oai vệ

- Nhún nhảy, rung râu; đạp… -> Điệu bộ hùng dũng oai phong

Trang 3

=> Bằng sự quan sát tỉ mỉ, tinh tế, từ ngữ giàu hình ảnh, màu sắc, nghệ thuật miêu tả độc đáo Mèn hiện lên khoẻ mạnh, !, tráng, tràn trề sức sống, thích phô 6i sức mạnh

Đọc diễn cảm phân vai Luyện tập.

Học sinh đọc

4 Củng cố: Cảm nghĩ ban đầu của em về Dế Mèn?

5 )#6 dẫn học bài ở nhà: - Học thuộc bài

- Soạn tiếp phần 2

Tuần 19 Tiết 74

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Văn bản Bài học đường đời đầu tiên

(Trích “ Dế Mèn phiêu "# ký” của Tô Hoài) ( Tiếp theo)

A Mục tiêu bàI học

B Phương tiện thực hiện

C Cách thức tiến hành

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

6A:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm, tóm tắt những ý chính của truyện, giới thiệu và nhận xét ngoại hình, điệu bộ của Dế Mèn?

3 Bài mới

*) Tính cách

Mèn có nét tính cách nào đẹp và !'

đẹp?

- Nét đẹp: sống độc lập, biết lo xa, biết tổ chức cuộc sống khoa học

- Nét !' đẹp:

+ Cà khịa với tất cả bà con hàng xóm

+ Quát cào cào, đá gọng vó -> Kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp, sức mạnh của mình Xem , mọi  ,@ hung hăng, xốc nổi

b Bài học

Giới thiệu đôi nét về Dế Choắt? * Dế Choắt:

Trang 4

- Chạc tuổi Mèn, gầy gò, dài lêu nghêu, cánh ngắn ngủn

-> Xấu xí, yếu ớt, bệnh tật, i phản với Dế Mèn

* Mèn Mèn đối với Choắt bằng thái độ 

thế nào?

- Khinh , @ giễu cợt, nói năng bằng giọng trịnh   @ ngạo mạn của kẻ bề trên

- Không thông cảm mà con mắng nhiếc xỉ nhục -> ích kỷ

* Mèn trêu chị Cốc Hãy thuật lại quá trình Mèn trêu chị

Cốc?

- Lúc đầu: rất huyênh hoang, coi ,

- Hát xong: chui tọt vào hang đắc chí với nơi ẩn nấp

- Khi chị Cốc mổ Choắt

- Mèn còn đắc chí nữa không? Mèn khiếp sợ nằm im thin thít

-> Hèn nhát

* Khi chị Cốc đi Mon men bò lên hốt hoảng quỳ xuống

* Khi nghe Choắt nói Thái độ của Mèn  thế nào? - Mèn ân hận về việc làm dại dột, thấm thía bài

học , đời đầu tiên, thay đổi cách đối xử với Choắt và cách nhìn nhận bản thân mình

Em có nhận xét gì về Dế Mèn qua bài

học , đời đầu tiên này?

- Quá trình tính cách của Dế Mèn đã có thay

đổi, nhận ra lỗi lầm của mình

-> Đáng quý Khái quát về giá trị nghệ thuật và nội

dung của đoạn trích?

4.Tổng kết

- Nghệ thuật: Biện pháp nhân hoá làm cho các con vật trong truyện trở nên sinh động, hấp dẫn + Ngôi kể biến hoá, ngôn ngữ độc thoại những lời bình luận, nhận xét Từ ngữ miêu tả đặc sắc,

so sánh sinh động

- Nội dung: Dế Mèn có vẻ đẹp về ngoại hình

 do xốc nổi của tuổi trẻ nên đã phải trả giấ cho bài học , đời đầu tiên

III Luyện tập: Làm BT SGK

Trang 5

4 Củng cố: Cảm nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn?

5 )#6 dẫn học ở nhà: - Học bài

- Chuẩn bị bài: Phó từ

Tuần 19 Tiết 75

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Phó từ

A Mục tiêu bàI học:

- Học sinh nắm  ! phó từ là gì? Phân loại phó từ

- Phân biệt  ! phó từ trong cụm từ, trong câu?

- Có ý thức vận dụng phó từ trong khi nói và viết

- Giáo dục ý thức học Tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK,SGV Ngữ văn 6 tập 2 ,Tài liệu tham khảo

- Học sinh: Vở ghi, SGK Ngữ văn 6 tập 2, Kiến thức có liên quan

C Cách thức tiến hành:

Thảo luận, vấn đáp, nêu vấn đề

D Tiến trình giờ học:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

6A:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở BT của học sinh

3 Bài mới.

i phó từ là gì?

a) đã, cũng, vẫn, !'@ thật b)  !@ rất, ra, rất

2 Nhận xét

Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào?

- Đã -> đi; cũng -> ra; vẫn !' -> thấy; thật -> lối lạc

-  ! -> soi i x rất -> ' nhìn, ra -> to; rất -> 71

Những từ  ! bổ sung ý nghĩa thuộc

từ loại nào?

- Những từ  ! bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại

động từ, tính từ

- Các từ in đậm đứng ở những vị trí

nào trong cụm từ?

- Các từ in đậm đứng ở vị trí 61! và sau động

từ, tính từ

Trang 6

Vậy em hiểu phó từ là gì? 2 Kết luận.

Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính

từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

II Các loại phó từ

Ví dụ a, b SGK (13)

Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho

những động từ, tính từ in đậm

1 Bài tập:

a) lớn <- lắm b) trêu <- đứng c) trông thấy <- không <- đã

loay hoay <- đang Phó từ có những loại nào? 2.Kết luận

Phó từ có các loại sau:

- Chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ

- Chỉ mức độ: rất, quá, lắm, hỏi

- Chỉ sự tiếp diễn i tự

- Chỉ sự phủ định

- Chỉ sự cầu khiến

- Chỉ kết quả và 1

- Chỉ khả năng Học sinh đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK (14)

III Luyện tập

Học sinh làm BT ( SGK ) Thế nào là phó từ? Có mấy loại phó từ?

Bài tập 1:

Không: chỉ quan hệ phủ định Còn: chỉ quan hệ tiếp diễn

Đã: chỉ quan hệ thời gian

Đều: chỉ quan hệ tiếp diễn

i @ sắp: chỉ quan hệ thời gian Ra: chỉ quan hệ kết quả - 1

Cùng: chỉ quan hệ tiếp diễn Sắp, đã: chỉ quan hệ thời gian b) Đã: chỉ quan hệ thời gian

 !K chỉ quan hệ kết quả

Bài tập 2:

Viết 1 đoạn văn ngắn nói về học tập trong đó có

sử dụng các loại phó từ

Trang 7

4 Củng cố: Phó từ là gì? Phân loại phó từ?

5 )#6 dẫn học ở nhà : - Viết 1 đoạn văn ngắn nói về học tập trong đó có sử

dụng các loại phó từ

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

Tuần 19 Tiết 76

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tìm hiểu chung về văn miêu tả

A Mục tiêu bàI học:

- Giúp học sinh nắm vững những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả Thế nào là văn miêu tả Trong tình huống nào thì dùng văn miêu tả?

- Học sinh nhận diện  ! đoạn, bài văn miêu tả

-  duy khoa học, mạch lạc

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK,SGV Ngữ văn 6 tập 2 ,Tài liệu tham khảo

- Học sinh: Vở ghi, SGK Ngữ văn 6 tập 2, Kiến thức có liên quan

C Cách thức tiến hành:

Thảo luận, vấn đáp, nêu vấn đề

D Tiến trình giờ học:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

6A:

2 Kiểm tra bài cũ: ở cấp tiểu học các em đã học về văn miêu tả Vậy em hiểu thế nào là văn miêu tả?

3 Bài mới

i thế nào là văn miêu tả

Đọc và suy nghĩ những tình huống

sau:

1 Bài tập

* Tình huống 1:

- Tả con , tới nhà để  , khác nhận ra: + Số nhà (địa chỉ)

+ Màu sắc, kiểu dáng + Các sự vật sung quanh

* Tình huống 2:

Trang 8

Tả cái áo để  , bán hàng không lấy nhầm lẫn, mất thời gian

- Vị trí

- Màu sắc, kiểu dáng, đặc điểm chiếc áo

* Tình huống 3:

Tả chân dung  , lực sĩ Cả 3 tình huống trên đều có nét gì

chung?

=> Cả 3 tình huống trên đều sử dụng văn miêu tả

* Bài tập 2:

- Đoạn tả Dế Mèn: “Bởi tôi….”

2 động vật đó là động vật nào?

Hai động vật đó có giúp em hình dung

 ! đặc điểm nổi bật của 2 chú dế?

- Đoạn tả Dế Choắt: “Cái anh chàng……”

- Hai động vật giúp em hình dung  ! đặc

điểm nổi bật của 2 chú Dế

* Dế Mèn: Một chàng dế thanh niên !, tráng

- Càng: Mẫm bóng, đầu to

- Vuốt: Cứng nhọn

- Cánh: dài -> Đẹp 1 vẻ khoẻ khoắn

* Dế Choắt: Gầy gò, ốm yếu, bệnh tật, xấu xí

- Đôi càng, râu: cụt

- Cánh: Ngắn ngủn

- Mặt mũi: ngẩn ngẩn ngơ ngơ

2 Kết luận

Thế nào là văn miêu tả? - Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp ngời đọc,

ngời nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của 1 sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh… Làm cho những sự vật đó nh hiện lên trớc mắt ngời đọc, ngời nghe

- Trong văn miêu tả năng lực quan sát của ngời viết, ngời nói thờng bộc lộ rõ nhất

II - luyện tập

Bài tập 1

Đọc bài tập 1 Đoạn 1, 2, 3 Gợi ý: Đoạn 1: Tả chân dung Dế Mèn: có 1 vẻ

đẹp khoẻ mạnh

Đoạn 2: Tả hình ảnh chú bé d >K nhanh nhẹn, vui tính, hoạt bát, nhí nhảnh, yêu đời

Đoạn 3: Tả cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận >' lớn Thế giới loài vật ồn ào, náo động kiếm ăn

Trang 9

Học sinh làm BT theo nhóm Bài tập 2: Phần a

Gợi ý: Nếu phải viết 1 ĐV tả cảnh mùa đông thì

em sẽ nêu lên những đặc điểm gì nổi bật?

Tả cảnh mùa đông: chú ý những đặc điểm

Sự thay đổi của trời, mây, cây cối, mặt đất, gió

Phần b: Khuôn mặt mẹ….

Tả mẹ chú ý: khuôn mặt: trán, mồm, răng, mắt, mũi, mái tóc

4 Củng cố: Thế nào là văn miêu tả?

5 HDVN: - Tìm hiểu bài: Lá rụng

- Viết 1 đoạn văn tả cảnh vờn hoa vào 1 buổi sáng

- Soạn: Sông nước Cà Mau

Tuần 20 Tiết 77

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Văn bản Sông nước Cà Mau

( Trích “ Đất rừng #M Nam” của Đoàn Giỏi

A Mục tiêu bài học:

- Cảm nhận  ! sự phong phú và độc đáo của cảnh thiên nhiên sông 1! vùng Cà Mau

- Nắm  ! nội dung của bài văn, hiểu  ! nghệ thuật miêu tả cảnh sông 1! trong bài văn

- Rèn luyện kỹ năng miêu tả  ! sử dụng trong bài văn

- Giáo dục tình cảm yêu quê i đất 1!8

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK,SGV Ngữ văn 6 tập 2 ,Tài liệu tham khảo

- Học sinh: Vở ghi, SGK Ngữ văn 6 tập 2, Kiến thức có liên quan

C Cách thức tiến hành:

Thảo luận, vấn đáp, nêu vấn đề Đọc hiểu, bình giảng, phân tích

D Tiến trình giờ học:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

6A:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

Kể lại đoạn Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt Qua đoạn truyện đó

em hiểu gì về Mèn và rút ra bài học gì cho bản thân?

3 Bài mới

Văn bản này nên đọc  thế nào?

i.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

1.Đọc văn bản.

Đọc mạch lạc , diễn cảm, chú ý những đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên, con  ,8

2 Chú thích.

a Tác giả

Nêu vài nét về tác giả? - Đoàn Giỏi (1925 - 1989)

- Quê Tiền Giang

- Viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp

1946 - 1954

b Tác phẩm

Vị trí đoạn trích?

Nêu hiểu biết của em về truyện

Bài văn “Sông 1! Cà Mau” trích từ !i XVIII truyện “Đất rừng _i Nam:

c Từ khó: SGK

Xác định kiểu VB và PTBĐ?

II Tìm hiểu văn bản

1 Kiểu văn bản và PTBĐ

- Văn bản tự sự ( truyện hiện đại)

- PTBĐ: Tự sự, miêu tả

2 Tóm tắt, bố cục

4 phần Nêu những ý chính của bài văn? - Tả khái quát về cảnh quan sông 1! Cà Mau

- Tả cảnh kênh rạch, sông 1!  ! giới thiệu rất tỉ mỉ rõ ràng đúng với tên gọi của nó

- Tả dòng sông Năm Căn

- Tả chợ Năm Căn

3 Phân tích

Bài văn miêu tả cảnh gì? ấn   đó

là gì?

a) ấn

- Kênh rạch chằng chịt: chi chít  mạng nhện

- Màu xanh bất tận: xanh trời, xanh 1!@ xanh cây lá, khu rừng xanh 4 mùa

Nhận xét màu sắc? -> Màu sắc i đẹp, dịu mát căng tràn đầy sức

Trang 11

sống Cảnh hùng vĩ, đa dạng Xen vào đó là gì? - Âm thanh rì rào của tiếng sóng -> cảnh sống

động hơn

Nhận xét cảnh sông 1! Cà Mau? => cảnh sông 1! Cà Mau thật đẹp, phong phú

và đa dạng

b) Cách đặt tên cho từng con sông, con kênh

Các con sông, con kênh  ! đặt tên

 thế nào?

- Gọi theo từng đặc điểm riêng biệt của nó

+ Rạch Mái Giầm + Kênh Bọ Mắt + Kênh Ba Khía + Xã Năm Căn -> Mỗi 1 con sông, rạch đều có nét riêng rất đặc biệt

c) Dòng sông Năm Căn

Dòng sông Năm Căn  ! tác giả

miêu tả  thế nào?

- Mênh mông, 1! đổ ầm ầm

- Cá 1! hàng đàn

- Hai bên bờ rừng 1! cao ngất Nhận xét về dòng sông ấy? => Rộng lớn, hùng vĩ mang vẻ đẹp dữ dội,

nguyên sơ đầy sức sống

d) Chợ Năm Căn

Chợ Năm Căn  ! hiện lên  thế

nào?

- Nằm sát bên bờ sông ồn ào đông vui tấp nập, cảnh mua bán thuận tiện

- Sự hoà hợp các dân tộc Việt - Hoa

4 Tổng kết

Khái quát về giá trị nội dung và nghệ

thuật của đoạn trích?

Học sinh đọc ghi nhớ

- NT miêu tả, thuyết minh, giải thích, thủ pháp liệt kê, so sánh

- Cảnh sông 1! Cà Mau có vẻ đẹp rộng và lớn, hùng vĩ đầy sức sống hoang dã Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc

đáo ở vùng đất tận cùng phía nam Trung Quốc

III Luyện tập

Học sinh làm BT SGK BT 1, 2 (SGK) 23

4 Củng cố: HS đọc lại ghi nhớ

5.HDVN: - Học thuộc bài

- Soạn bài: So sánh

Trang 12

Tuần 20 Tiết 78

Ngày soạn:

Ngày giảng:

So sánh

A Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu  ! so sánh là gì

- Cấu tạo của phép so sánh

- Nhận biết  ! phép so sánh trong văn bản

- Có ý thức vận dụng phép so sánh trong khi nói và viết

B Phương tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK,SGV Ngữ văn 6 tập 2 ,Tài liệu tham khảo

- Học sinh: Vở ghi, SGK Ngữ văn 6 tập 2, Kiến thức có liên quan

C Cách thức tiến hành:

Thảo luận, vấn đáp, nêu vấn đề

D Tiến trình giờ học:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

6A:

2 Kiểm tra bài cũ:

Phó từ là gì? Các loại phó từ? Chữa bài tập số 2

3 Bài mới

i so sánh

1 Bài tập: SGK Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh

so sánh?

* Nhận xét

- Những tập hợp chứa hình ảnh so sánh: búp trên cành, hai dãy 6, thành…

- Những sự vật, sự việc nào so sánh

với nhau?

- Các sự vật, sự việc  ! so sánh: trẻ em so sánh với búp trên cành

Rừng 1! dựng lên cao ngất so sánh với hai dãy 6, thành

- Vì sao có thể so sánh  vậy? - Vì sự i đồng giữa sự vật, sự việc này với

sự vật, sự việc khác

- So sánh các sự vật, sự việc với nhau

để làm gì?

- Mục đích:

+ Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w