1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Kì II - Trường THCS Thuận Hưng

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 246,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nét chưa đẹp ấy thể hiện rõ trong các động tác, hành vi được tả và kể lại ở phần cuối đoạn văn từ tôi đi đứng oai vệ thiên hạ rồi Hoạt động 3: 8’ ?3/ Nhận xét về thái độ của Dế [r]

Trang 1

HỌC HỲ II

Tuần 19

Tiết 73,74:

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

Tô Hoài

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài học Đường đời đầu tiên

- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, giáo án

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III Lên lớp:

1 Ổn định: (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Bài học Đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, một tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu nhi Văn bản được học trích từ chương I của tác phẩm Nội dung và nghệ thuật đoạn trích ra sao chúng ta

sẽ cùng đi vào tìm hiểu

Hoạt động 1: (39 ’ )

- GV đọc mẫu một đoạn

- Gọi HS đọc

- HS kể tóm tắt đoạn trích- HS khác bổ sung

- GV chốt lại

(?) Truyện được kể bằng lời của nhân vật

nào

(?) Kể bằng ngôi thứ I có tác dụng gì.

BS: Cách lựa chọn vai kể như vậy có tác

dụng tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa

người kể và người đọc, dễ biểu hiện tâm

trạng, ý nghĩ thái độ của nhân vật đối với

nhựng gì xảy ra ở xung quanh và đối với

chính mình

(?) Bài văn có thể chia thành mấy đoạn?

Nội dung chính của mỗi đoạn

I/ Đọc văn bản tìm hiểu chú thích: ( SGK )

II/ Tóm tắt đoạn trích:

- Kể về Dế Mèn:

Một chàng Dế thanh niên cường tráng, khỏe mạnh nhưng lại có tính hống hách tự phụ, thường bắt nạt kẻ yếu hơn mình, cà khịa với tất cả mọi người Dế Mèn cứ tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ,

Dế Mèn tinh nghịch trêu chị cóc gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt Từ đó

Dế Mèn thật sự ân hận nhận

ra lỗi lầm và biết rút ra bài học đường đời cho mình

a/ Truyện được kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn

Trang 2

(?) Câu nào có chức năng liên kết đoạn là:

“chao ôi, có biết đâu rằng… không thể làm

lại được” b/ Bố cục: chia hai đoạn - Đoạn 1: từ đầu………

“sắp đứng đầu thiên hạ rồi”.

Miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn

- Đoạn 2: phần còn lại: Là

câu chuyễn đường đời đầu tiên với Dế Mèn

4.Củng cố: (3 ’ )

(?) Tóm tắt nội dung đoạn trích

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Học bài

- Soạn tiếp phần còn lại

========================================================================================================

TIẾT 2:

I Mục tiêu cần đạt: đạt:

Như tiết 3

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, giáo án

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III Lên lớp:

1 Ổn định: (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

Hoạt động 2: (22 ’ )

Phân tích hình ảnh của Dế Mèn trong đoạn một

của bài văn

(?)a/ Ghi lại các chi tiết miêu tả ngoại hình và

hành động của Dế Mèn Nhận xét về trình tự và

cách miêu tả trong đoạn văn

- HS:Về ngoại hình: đôi càng mầm bóng, cái

vuốt cứng nhọn, cái đầu nổi từng tảng rất

bướng, hai cái răng như hai cái lưỡi liềm máy,

sợi râu dài và uốn cong.

+ Vẻ cường tráng còn được thể hiện sức mạnh

trong từng điệu bộ, động tác của Dế Mèn: co

cẳng lên, đạp phanh phách, cả người rung rinh

một màu nâu bóng mỡ; nhai ngoàm ngoạp;…

+ Cách miêu tả của tác giả vừa tả hình dáng

chung vừa làm nổi bật các chi tiết quan trọng

của đối tượng, vừa miêu tả ngoại hình vừa miêu

tả cử chỉ hành động để bộc lộ được một vẻ đẹp

rất sống động cường tráng và cả tính nết của

a/ Các chi tiết miêu tả:

- Ngoại hình: cường tráng, khỏe mạnh, đầy sức sống

- Hành động: mạnh mẽ, hùng dũng

Trang 3

Dế mèn

(?)b/ Tìm những tính từ miêu tả hình dáng và

tính cách Dế Mèn trong đoạn văn- rút ra cách

nhận xét dùng từ của tác giả

- đen nhánh, ngoàm ngoạp, hùng dũng, trịnh

trọng, khoan thai……

- Những tính từ giàu tính gợi hình góp phần vào

việc miêu tả hình ảnh của Dế Mèn thật đặc sắc,

sinh động

(?)c/ Nhận xét về tính cách của Dế Mèn trong

đoạn văn này

- HS: việc miêu tả ngoại hìnhcòn bộc lộ được

tính nết, thái độ của nhân vật:

+ Vẻ đẹp bên ngoài cường tráng, trẻ trung, đầy

sức sống, nhưng đồng thời cũng cho thấy

những nét đẹp chưa hoàn thiện trong nhận thức

và hành động của chàng Dế thanh niên ở tuổi

mới lớn Đó là tính kiên cường, tự phụ về vẻ

đẹp và sức mạnh của mình, xem thường mọi

người hung hăng, xốc nổi Những nét chưa đẹp

ấy thể hiện rõ trong các động tác, hành vi được

tả và kể lại ở phần cuối đoạn văn ( từ tôi đi

đứng oai vệ thiên hạ rồi )

Hoạt động 3: (8 ’ )

(?)3/ Nhận xét về thái độ của Dế Mèn đối với

Dế Choắt ( biểu hiện qua lời lẽ, cách xưng hô,

giọng điệu,……)

- HS: coi khinh người khác, trịch thượng, không

quan tâm giúp đỡ……( gọi “ chú mày”, “ hếch

răng lên xì một hơi rõ dài”, và lớn tiếng mắng

mỏ coi khinh những người yếu thế hơn mình

(?)4/ Nêu diễn biến tâm lí và thái độ của Dế

Mèn…

- HS:cách xưng hô trịch thượng “ chú mày”, khi

nghe Dế Choắt thỉnh cầu giúp đỡ thì “ hếch

răng lên xì một hơi rõ dài” và lớn tiếng mắng

mỏ

Diễn biến tâm lí qua hành động ngôn ngữ: lúc

đầu thì huênh hoang trước Dế Choắt sau đó

chui tọt vào hang…… khi Dế Choắt bị cóc mổ thì

Dế Mèn nằm im thinh thít, sau khi cóc bay đi rồi

mới dám mon men bò ra khỏi hang Trước cái

chết thảm thương của Dế Choắt, Dế Mèn ân

hận về lỗi của mình và thấm thía bài học đường

đời đầu tiên

Hoạt động 4: (5 ’ )

(?)5/ SGK: Tìm hiểu nghệ thuật của bài văn.

- HS: Truyện viết theo lối đồng thoại, nhân vật

chính là những nhân vật bé nhỏ bình thường và

b/ Tìm tính tử miêu tả:

- Cường tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, dài giòn giã, nâu bóng, to, bướng,……

- Dùng từ chính xác, giàu tính gợi hình

c/ Tính cách:

- Kiêu căng, tự phụ

“Tôi đi đứng oai vệ

 thiên hạ rồi”

3/ Đoạn văn hai:

- Thái độ đối với Dế Choắt: kẻ cả, khinh thường, ích kỉ

4/ Thái độ tâm lí của

Dế Mèn:

- Lúc đầu thì huênh hoang trước dế Choắt sau đó thì khiếp sợ trước kẻ mạnh hơn mình ( chị Cóc )

- Sự xốc nổi của Dế Mèn dẫn đến cái chết cho Dế Choắt

 Bài học: “ ở đời có thói hung hăng bậy bạ, có

óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang

vạ vào mình đấy”

5/ Tóm lại nội dung và

nghệ thuật

Trang 4

rất gần gũi với trẻ em Loài vật ở đây cũng biết

nói năng, suy nghĩ, cũng có tình cảm, tâm lí và

các quan hệ như con người Nhưng chúng

không bị biến thành những biểu tượng thuần

túy nhằm nêu lên những bài học về luân lí, đạo

đức như trong truyện ngụ ngôn mà vẫn là

những hình tượng sinh động đúng với hình ảnh

loài vật trong thế giới tự nhiên

 rút ra ghi nhớ: SGK

(HS đọc, GV nhấn mạnh thêm)

Hoạt động 5: (5 ’ ): Luyện tập

- Bài tập 1: HS về nhà làm

- Bài tập 2: cho HS thực hiện tại lớp

- Đọc thêm

* Ghi nhớ: (SGK)

Tác phẩm tương tự: Ổ chuột của Tô Hoài; Cái chết của mèo con của Nguyễn Đình Thê

III Luyện tập:

1/ HS về nhà làm

2/ HS đọc phân vai- GV nhận xét sửa chữa đúng giọng điệu

4 Củng cố: (3 ’ )

(?) Qua bài học các em rút ra được bài học gì cho bản thân mình trong cuộc sống.

HS:

- Phải trau dồi nét đẹp bên ngoài lẫn bản chất bên trong

- Làm việc gì cũng phải suy nghĩ chính chắn- không nêu háu thắng mà làm hại mình kể cả người khác

5.Dặn dò: (1 ’ )

- Về nhà học bài, làm bài tập số 1

- Soạn trước bài “ Sông nước Cà Mau”

========================================================================================================

Tuần 19

Tiết 75: PHÓ TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm phó từ

- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ

- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK

- HS: SGH, bài soạn ở nhà

III Lên lớp:

1 Ổn định: (1 ’ )

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trong câu có những từ không có ý nghĩa từ vựng nhưng có ý nghĩa ngữ pháp chuyên đi kèm với các thực từ (danh từ, động từ, tính từ) Những từ ấy ta gọi là hư từ

Trang 5

Để tìm hiểu về chúng chúng ta đi vào tiết học hôm nay đó là phó từ chuyên đi kèm động

từ và tính từ

Hoạt động 1: (1 ’ ) Tìm hiểu khái niệm phó

từ.

(?)1/ Các từ in đậm trong câu a,b bổ sung ý

nghĩa cho những từ nào?

- HS tìm cá nhân

câu a:

Đã bổ sung cho đi

cùng bổ sung cho ra vẫn

chưa bổ sung thấy

thật bổ sung cho lỗi lạc

câu b:

được bổ sung cho soi(gương)

rất bổ sung cho ưa nhìn

ra bổ sung ý nghĩa cho to

rất bổ sung ý nghĩa cho bướng.

(?) Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại

nào?

-HS trả lời cá nhân

Đi, ra, soi là động từ

Lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng là tính từ

 GV nhấn mạnh: các từ in đậm bổ sung ý

nghĩa cho động từ, tính từ ( không bổ sung ý

nghĩa cho danh từ ) Chúng là phó từ

(?) Các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm

từ?

- HS trả lời cá nhân: phó từ có thể đứng trước

hoặc đứng sau động từ, tính từ

Hoạt động 2: (10 ’ ): xác định ý nghĩa và công

dụng của phó từ.

(?)1/ Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động

từ, tính từ in đậm

- HS trả lời cá nhân

Câu a: lắm

Câu b: đừng, vào

Câu c: không, đã, đang

(?)2/ Cho học sinh điền các phó từ đã tìm được

vào bảng phân loại

I Phó từ là gì

* Ghi nhớ SGK

II/ Các loại phó từ

1 chỉ quan hệ thời gian đã, đang

3 chỉ sự tiếpn diễn tương tự cũng, vẫn

Trang 6

(?)3/ Kể thêm những phó từ mà em biết thuộc

mỗi loại nói trên

- HS tìm cá nhân

1/ từng, sắp, sẽ, mới…

2/ cứ, còn, nữa, cùng…

3/ quá, khá, hơi……

4/ chẳng, có……

5/ hãy, chớ……

6/ vào, đi, được, mất

Hoạt động 3: (3 ’ ): ghi nhớ và củng cố

nộidung tiết học.

- Cho HS đọc lại

- GV chốt lại

Hoạt động 4: (20 ’ ): luyện tập

Bài tập 1: HS tìm cá nhân

Bài tập 2:

Cho học sinh đọc lại đoạn trích việc Dế Mèn trêu

chị Cóc dẫn đến cái chết của Dế Choắt và thuật

lại bằng đoạn văn gồm 3 đến 5 câu

( chú ý có sử dụng phó từ)

Bài tập 3:

Chính tả-nghe viết

* Ghi nhớ SGK.

III/ Luyện tập:

1a/ Đã (phụ từ chỉ quan

hệ thời gian)

không, còn (không chỉ

sự phủ định, còn là phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự)

đã (phó từ chỉ quan hệ

thời gian)

đều (chỉ sự tiếp diễn

tương tự)

đương, sắp (phó từ chỉ

quan hệ thời gian

lại- chỉ tiếp diễn tương tự, ra – chỉ kết

quả và hướng

cũng, sắp (cũng phó từ

chỉ sự tiếp diễn tương tự, sắp- chỉ quan hệ thời gian)

đã (chỉ quan hệ thời gian) cũng, sắp (cũng-phó từ

chỉ sự tiếp diễn tương tự, sắp-phó từ chỉ quan hệ thời gian)

b/ đã, được (đã-phó từ

chỉ quan hệ thời gian, được-phó từ chỉ kết quả)

2/ Ví dụ

Một hôm thất chọ Cóc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khóe rồi chui tọt vào hang, chị Cóc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình, không thấy Dế Mèn, nhưng chị Cóc trông thấy

Trang 7

Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang Chị Cóc trút cơn giận lên đầu Dế Choắt

- đang kiếm mồi (đang chỉ sự tiếp diễn tương tự)

4 Củng cố: (3 ’ )

(?) Phó từ là gì?Phó từ chia làm mấy loại lớn?

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Về nhà học bài, soạn tiếp “ So sánh”

========================================================================================================

Tuần 19

Tiết 76: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả

II Chuẩn bị

 GV: Giáo án, SGK

 HS: SGK, bài soạn ở nhà

III Lên lớp

1 Ổn định: (1 ’ )

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Ở cấp 1 các em đã được tìm hiểu qua văn miêu tả Ở cấp 2 các em cũng sẽ tìm hiểu về thể loại này với yêu cầu cao hơn

Hoạt động 1 ( 20p ): Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu các tình huống.

Bước 1: cho 3 nhóm thảo luận, mỗi nhóm

trả lời một tình huống

Bước 2: cho HS nêu những tình huống

tương tự

Bước 3:HS rút ra nhận xét thế nào là văn

miêu tả

Bước 4: giao nhiệm vụ tìm hai đoạn văn

miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt trong văn bản

vừa học đầu tuần

Cho học sinh đọc lên 2 đoạn văn tìm được

và thảo luận 2 câu hỏi:

(?)a/ Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có

I/ Tìm hiểu các tình huống

Trang 8

điểm gì nổi bật, những chi tiết và hình ảnh

nào cho thấy điều đó?

- HS: điểm nổi bật của Dế Mèn là có một

thân hình khỏe mạnh, cường tráng

“ đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn hoắt, đầu

to, nổi từng tảng……)

(?)b/ Dế Choắt có những điểm gì nổi bật,

khác với Dế Mèn ở chỗ nào Chi tiết và hình

ảnh nào cho thấy điều đó?

- HS: khác với Dế Mèn, Dế Choắt thì ốm

yếu, gầy gò

“ như gã nghiện thuốc phiện, cách ngắn

ngủn hở cả mạn sườn”

Bước 5: Cho HS rút ra nội dung ghi nhớ.

- GV nhấn mạnh lại bản chất của văn bản

miêu tả là làm nổi bật được các điểm cụ thể

và tính chất tiêu biểu của sự vật, con

người… làm cho người đọc, người nghe hình

dung ngay được sự vật miêu tả Vì vậy khi

viết văn miêu tả, điều quan trọng nhất là

phải biết quan sát và dẫn ra được những

hình ảnh cụ thể, tiêu biểu nhất của sự vật,

con người… tránh miêu tả chung chung

Hoạt động 2 ( 2op ): Luyện tập

Bài tập 1: chia nhóm tìm hiểu 3 đoạn.

- Các nhóm trình bày nhận xét của mình

Bài tập 2

* Ghi nhớ SGK

II/ Luyện tập Bài 1:

* Đoạn 1:Đặc tả chú Dế Mèn

vào độ tuổi thanh niên cường tráng, những đặc điểm nổi bật: to khỏe và mạnh mẽ ( HS tìm những chi tiết cụ thể mà nhà văn đã dùng để làm nổi bật điểm này)

* Đoạn 2: tái hiện lại hình

ảnh chú bé liên lạc ( Lượm)

Đặc điểm nổi bật: một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên ( HS tìm các chi tiết cụ thể làm nổi bật điểm này )

* Đoạn 3: Miêu tả cảnh một

vùng bãi ven ao hồ, ngập nước sau mưa Điểm nổi bật: một thế giới động vật sinh động,

ồn ào, huyên náo… ( HS tìm các chi tiết cụ thể làm nổi bật điểm này )

2a/ Có thể nêu một vài điểm

của mùa đông như sau:

- Lạnh lẽo và ẩm ướt: gió bấc

và mưa phùn

- Đêm dài-ngày ngắn

Trang 9

- Bầu trời luôn âm u: như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù,…

- Cây cói trơ trọi, khẳng khiu,

lá vàng rụng nhiều,

- mùa của hoa: đào, mai, mận, mơ, hoa hồng và nhiều loại hoa khác chuẩn bị cho mùa xuân đến ( HS tìm một số điểm nổi bật khác )

b/ Có thể nêu một vài điểm

nổi bật của khuôn mặt mẹ như:

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ và lo âu, trăn trở

4 Củng cố: (2 ’ )

(?) Thế nào là văn miêu tả?

(?) Khi miêu tả đòi hỏi người viết phải có năng lực gì?

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Học bài, làm bài tập 2

- Soạn trước bài “ Quan sát, tưởng tượng”

Trang 10

Tuần 20

Tiết 77: SÔNG NƯỚC CÀ MÀU

Đoàn Giỏi

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau

- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK

- HS: SGK, bài soạn ở nhà

III Lên lớp:

1 Ổn định: (1 ’ )

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ’ )

(?) Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn học được là bài học gì?

(?) Em có nhận xét gì chú Dế Mèn?

(?) Nghệ thuật miêu tả của tác giả có gì đặc sắc?

3 Bài mới: mới:

Các em đã từng nghe về vùng đất cực nam của tổ quốc Hôm nay các em sẽ còn thấy hiện ra trước mắt mình vùng sông nước Cà Mau hùng vĩ, đầy sức sống dưới ngòi bút tài hoa của Đoàn Giỏi

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về bài

văn (10 ’ )

(?)1/ Bài văn miêu tả cảnh gì, theo

trình tự như thế nào? Dựa vào trình tự

miêu tả hãy tìm bố cục bài văn

(?) Hãy hình dung vị trí quan sát của

người miêu tả, vị trí ấy có thuận lợi gì

trong quan sát và miêu tả

I/ Đọc văn bản-tìm hiểu chú thích

II/ Tìm hiểu văn bản:

1/ Bài văn miêu tả cảnh sông nước Cà Mau

- Theo trình tự từ chung cụ thể

- Bố cục: chia 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu………… “lặng lẽ

một màu xanh đơn điệu”

Những ấn tượng chung ban đầu

về thiên nhiên vùng Cà Mau

+Đoạn 2: từ tiếp theo……ban

mai

Nói về các kênh rạch ở vùng Cà Mau và tập trung miêu tả con sông Năm Căn rộng lớn, hùng vĩ

+ Đoạn cuối: đặc tả cảnh chợ

Năm Căn đông vui, trù phú và nhiều màu sắc độc đáo

* Điểm nhìn quan sát và miêu tả của người kể chuyện trong bài này là trên con thuyền xuôi theo các kênh rạch vùng Cà Mau, đỗ ra sông Năm Căn rộng lớn rồi dừng lại ở chợ Năm Căn Tạo điểm nhìn như vậy tác giả có thể miêu tả

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w