* Ghi nhớ: Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết qua, û… Sự v[r]
Trang 1BÀI 1 (Tuần 1) Ngày soạn 23/8/2009
TIẾT 1 : Ngày dạy : 24 – 29/8/2009 Văn bản : CON Rång ch¸u tiªn
(Truyền thuyết)
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Rèn kỹ năng đọc – kể chuyện
Trọng tâm: HS cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn
gốc dân tộc Việt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc, qua đó biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của dân tộc Việt Nam ta
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra tập của HS.
3 Bài mới :
GV mời HS đọc phần chú thích
(*) trong sách giáo khoa trang 7
GV đọc (1 phần) HS đọc tiếp
[?] Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu
Cơ được giới thiệu ra sao?
[?] Hãy tìm những chi tiết trong
truyện thể hiện tính chất kì lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của hình tượng Lạc Long
Quân và Âu Cơ?
[?] Việc kết duyên của Lạc Long
Quân và Âu Cơ cùng việc Âu Cơ
sinh nở có gì kì lạ?
[?] Lạc Long Quân và Âu Cơ chia
con như thế nào và để làm gì? Theo
truyện này thì người Việt Nam ta là
con cháu của ai? Em có suy nghĩ gì
về điều này?
[?] Theo em cơ sở lịch sử của truyện
“Con Rồng Cháu Tiên” là gì?
[?] Emhiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kì ảo? Hãy nói rõ vai trò của
các chi tiết này trong truyện?
GV gợi ý, cho HS thảo luận để rút ra
I Truyền thuyết là gì?
SGK trang 7
II Tìm hiểu – Phân tích:
A Đọc
B Phân tích.
1 Nhân vật:
- Lạc Long Quân: nòi rồng
- Âu Cơ: giống Tiên
2 Diễn biến:
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết nghĩa vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trứng nở ra 100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi
- Dựng nước Văn Lang, người con trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu
III Ý nghĩa truyện:
Truyện Con Rồng Cháu Tiên có
nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng …) nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể
Trang 2ý nghĩa truyện hiện ý nguyện, đoàn kết thống nhất cộng
đồng của người Việt)
4 Luyện tập: - Câu 1, 2 trang 8 phần Luyện tập
- Đọc thêm: SGK trang 8, 9
5 Dặn dò: - Học ý nghĩa truyện và tập kể lại câu chuyện
- Soạn: Bánh chưng, bánh giầy
Ngày soạn 23/8/2009
TIẾT 2 Ngày dạy : 24 – 29/8/2009
Văn bản : b¸nh CHƯNG, b¸nh giÇy
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện
- Rèn luyện kĩ năng đọc – kể chuyện
Trọng tâm: HS cần thấy được đây là một câu truyện nhằm giải thích
nguồn gốc 1 loại bánh cổ truyền của dân tộc, từ đó đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời – Đất và Tiên của dân tộc Việt Nam ta
II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Truyền thuyết là gì?
- Hãy kể một cách diễn cảm truyện Con Rồng Cháu Tiên Nêu ý nghĩa truyện?
3 Bài mới:
GV đọc (1 phần) HS đọc tiếp
[?] Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng
hình thức gì? Em có suy nghĩ gì về ý định
đó?
[?] Hãy đọc đoạn văn “Các lang ai về
lễ Tiên vương” Theo em, đoạn văn này
chi tiết nào em thường gặp trong các
truyện cổ dân gian? Hãy gọi tên chi tiết
ấy và nói ý nghĩa của nó?
[?] Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ? Lang Liêu đã
thực hiện lời dạy của thần ra sao?
I Tìm hiểu – Phân tích:
A Đọc
B Phân tích.
1 Nhân vật:
- VuaHùng Vương: có20 người con (20 vị lang)
- Lang Liêu: con thứ 18, mồ côi mẹ, gắn bó với cuộc sống đồng áng
2 Diễn biến:
- Vua Hùng muốn chọn vị Lang tài giỏi nối ngôi Điều kiện: sẽ truyền ngôi cho người con nào làm vừa ý
- Lang Liêu thi tài:
Trang 3[?] Hãy nói ý nghĩa của 2 loại bánh mà
Lang Liêu làm để dâng lễ?
[?] Theo em vì sao 2 thứ bánh của Lang
Liêu được Vua Hùng chọn để tế Trời,
Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được nối
ngôi?
GV gợi ý cho HS thảo luận để rút ra ý
nghĩa truyện
Được thần báo mộng giúp đỡ
Làm 2 loại bánh:
Bánh hình tròn –tượngtrưng choTrời:Bánh giầy
tượngtrưngchoĐất:bánh chưng
- Kết quả: Lang Liêu được nối ngôi
II Ý nghĩa truyện:
Truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy vừa giải thích nguồn gốc bánh chưng
bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện thờ kính Trời, Đất tổ tiên của nhân dân ta Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
4 Luyện tập: - Câu 1 , 2 trang 12 phần luyện tập
- Đọc thêm : Nàng Út làm bánh ớt
5 Dặn dò: - Học ý nghĩa truyện và tập kể lại chuyện
- Soạn và chuẩn bị bài tập 1 đến 5 trang 14 và 1
Ngày soạn 23/8/2009
TIẾT 3 Ngày dạy : 24 – 29/8/2009
Tõ vµ cÊu t¹o tõ tiÕng viƯt
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt
Trọng tâm: HS nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu
Hiểu được nghĩa của từ ghép trong tiếng Việt
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Trang 4TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
GV mời HS đọc câu tìm hiểu bài trang 13
[?] Câu này có bao nhiêu tiếng? Từ?
[?] Hãy phân các từ trong câu này
theo yêu cầu sau: + Từ có 1 tiếng?
+ Từ có 2 hoặc nhiều tiếng?
Từ có 1 tiếng: thần, dạy, vua từ đơn
Từ 2 hoặc nhiều tiếng, trồng trọt con
trưởng, từ phức
GV chốt lại: tiếng là đơn vị cấu tạo
nên từ Từ bao gồm: từ đơn và từ phức
[?] Vậy từ đơn là gì? Từ phức là gì?
[?] Trong những từ phức này, hãy phân
loại: Từ nào được tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có nghĩa với nhau; Từ nào được
tạo bằng những tiếng có sự hòa phối âm
thanh?
GV chốt lại: Từ phức có 2 loại: từ
ghép và từ láy
[?] Trong những từ ghép trên, từ nào có
nghĩa khái quát (cụ thể) hơn so với nghĩa
của từng tiếng tạo ra chúng?
GV mời HS đọc phần ghi nhớ SGK trang
13 và 14
I Bài học:
1 Đơn vị cấu tạo từ: 1 tiếng
VD: Người/con trưởng/được/tôn/lên/làm vua 7 từ, 8 tiếng
2 Phân loại từ: 2 loại
- Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng
VD : thần , dạy , dân
- Từ phức : là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng
VD: trồng trọt, chăn nuôi, hợp tác xã
3 Các loại từ phức:
a Từ ghép : được tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có nghĩa với nhau VD: ăn ở, con trưởng
Nghĩa của từ ghép:
- Khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo thành chúng VD: ăn, ở, con cháu
- Cụ thể hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo thành chúng VD: ăn cơm, con trưởng
b Từ láy: được tạo ra bằng những tiếng
có âm thanh hòa phối với nhau VD: trồng trọt, hồng hào
II Ghi nhớ :
* Từ là đơn vị nhỏ nhất để đặt câu
* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
* Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức
* Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa được gọi là từ ghép Còn những
từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy
Trang 5Baứi taọp:
Baứi 1/14 :
a Tửứ “nguoàn goỏc” laứ kieồu tửứ gheựp
b Tỡm tửứ: nguoàn coọi, goỏc reó, xuaỏt xửự, caờn do, goỏc tớch, goỏc gaực
c Tỡmtửứ gheựp: con chaựu, cha meù, anh chũ, coõ chuự
Baứi 2/14 : Tỡm quy taộc saộp xeỏp:
- Theo giụựi tớnh (nam, nửừ) : oõng baứ, cha meù, anh chũ
- Theo baọc (treõn, dửụựi): cha anh, oõng chaựu, meù con
- Theo quan heọ (gaàn, xa) : coõ chuự, dỡ duụùng
Baứi 3/14: ẹieàn tieỏng
- Neõu caựch cheỏ bieỏn cuỷa baựnh : (baựnh) raựn, chieõn, haỏp
- Neõu teõn chaỏt lieọu cuỷa baựnh : (baựnh) neỏp, ủaọu xanh, kem
- Neõu tớnh chaỏt cuỷa baựnh : (baựnh) deỷo, boọc loùc, phoàng, laùt
- Neõu hỡnh daựng cuỷa baựnh : (baựnh) goỏi, uự, chửừ
Baứi 4/15: Tỡm tửứ laựy taỷ tieỏng khoực: thuựt thớt, suùt sũt, suùt suứi, tổ teõ
Baứi 5/15: Tỡm tửứ laựy
- Taỷ tieỏng cửụứi : lanh laỷnh, sang saỷng, hoõ hoỏ
- Taỷ tieỏng noựi : Thaựnh thoựt, dũu daứng
- Taỷ daựng ủieọu : co ro, cuựm nuựm, lửứng lửừng
4 Daởn doứ: Hoùc baứi
Chuaồn bũ baứi taọp 2 trang 18
Ngày soạn 23/8/2009
TIEÁT 4 Ngày dạy : 24 – 29/8/2009 Tieỏt 4 : Giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt
I - KEÁT QUAÛ CAÀN ẹAẽT:
- Huy ủoọng kieỏn thửực cuỷa HS veà loaùi vaờn baỷn maứ HS ủaừ bieỏt
- Hỡnh thaứnh sụ boọ khaựi nieọm vaờn baỷn, muùc ủớch giao tieỏp, phửụng thửực bieồu ủaùt
Troùng taõm: HS caàn naộm ủửụùc 2 khaựi nieọm trong phaàn ghi nhụự: vaờn baỷn
vaứphửụng thửực bieồu ủaùt
I TIEÁN TRèNH GIAÛNG DAẽY:
1 OÅn ủũnh lụựp.
2 Kieồm tra baứi cuừ:
Kieồm tra phaàn baứi taọp chuaồn bũ
3 Baứi mụựi:
Trang 6- GV mời HS đọc câu tục ngữ: “Làm
khi lành để dành khi đau”
[?] Câu tục ngữ này được viết ra để làm
gì, nói về điều gì và được liên kết như thế
nào?
(Sau mỗi câu hỏi, HS trả lời và GV ghi
bảng)
GV chốt lại, giới thiệu đến HS: “văn
bản là một chuỗi lời mục đích giao
tiếp”
- GV mời HS đọc phần b trang 16
[?] Trong tranh 1 (2, 3) theo em sẽ có
những văn bản gì?
[?] Hãy gọi tên văn bản sau cho phù hợp
với các mục đích giao tiếp sau: chào
mừng (biểu cảm), kêu gọi (nghị luận),cầu
khẩn thông báo (hành chính-công vụ),
biểu lộ tình cảm (biểu cảm)
- GV giới thiệu đến HS 6 kiểu văn bản
với phương thức biểu đạt tương ứng (Kết
hợp cho HS làm ngay luôn bài tập 1, 18)
- GV mời HS đọc phần ứng dụng trang
17
HS sẽ lựa chọn kiểu văn bản vừa được
học để phù hợp với các tình huống giao
tiếp được đưa ra
(VD : SGK trang 17 )
I Bài học:
1 Văn bản là gì?
VD: Làm khi lành để dành khi đau
- Chủ đề: cần kiệm
- Liên kết: theo trình tự hợp lý, có vần điệu (lành - dành)
- Mục đích giao tiếp: khuyên bảo
Có chủ đề, có liên kết mạch lạc văn bản
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
Có 6 kiểu:
a Tự sự:
Mục đích giao tiếp: kể diễn biến sự việc VD: Tr.Tấm Cám (Btập 1a/17 và18)
b Miêu tả:
Mục đích giao tiếp: tả trạng thái sự vật người VD: Btập 1b/18
c Thuyết minh:
Mục đích giao tiếp: trình bày đặc điểm chất, phương pháp VD: Btập 1đ/18
d Nghị luận:
-Mục đích giao tiếp: bàn luận, nêu ý kiến Btập c/18
e Biểu cảm:
- Mục đích giao tiếp: biểu hiện tình cảm
Trang 7Btập d/18
f Hành chính - công vụ:
- Mục đích giao tiếp: thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người VD: đơn từ, báo cáo
II Ghi nhớ:
Giao tiếp là hoạt động truyền đạt,
tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bang phương tiện ngôn từ
Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng : tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính-công vụ Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng
4 Luyện tập: - Bài tập 2 trang 18
5 Dặn dò: - Học bài
- Soạn bài: Thánh Gióng
BÀI 2 Tuần 2 Ngày soạn : 30/8/09
Tiết 5 Ngày dạy : 31/8 – 5/9/09 Văn bản : th¸nh giãng
-TRUYỀN
THUYẾT -I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
1 HS hiểu được:
- Thánh Gióng là một truyền thuyết lịch sử ca ngợi người anh hùng làng
Gióng có công đánh giặc ngoại xâm cứu nước
Trang 8- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kỳ diệu lớn lao trong việc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước
2 Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước
Rèn luyện kỹ năng: kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian Phân tích và cảm thụ những mô-típ tiêu biểu trong truyện dân gian
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ý nghĩa của hai truyện truyền thuyết đã học ở tuần 1
- Khái niệm truyền thuyết
3 Bài mới:
a Vào bài:
- Giáo viên giới thiệu bài
- Ghi đề bài lên bảng
b Đọc - Hiểu văn bản:
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc văn bản cho HS
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn, HS đọc phần còn lại
- Giáo viên hướng dẫn cho HS giải nghĩa từ khó (dựa vào phần chú thích trong sách giáo khoa trang 21 và 22): Thánh Gióng, Tráng sĩ, Phù Đổng Thiên Vương, trượng, áo giáp
c Phân tích văn bản:
A Câu hỏi dẫn dắt:
[?] Theo em truyện Thánh Gióng có mấy
nhân vật? Ai là nhân vật chính?
[?] Chi tiết nào liên quan đến sự ra đời
của nhân vật Gióng?
[?] Em có nhận xét gì về sự ra đời của
Gióng?
[?] Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác thường
này đã nhấn mạnh điều gì về con người
của cậu bé làng Gióng?
[?] Yếu tố kì lạ này còn có trong truyện
nào nữa?
[?] Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự
kì lạ của cậu bé?
HS trao đổi, phát hiện chi tiết, GV
I Tìm hiểu bài:
- Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì lạ
Trang 9sẽ ghi lại tất cả những chi tiết HS đã phát
hiện lên bảng (sáu chi tiết ở câu hỏi 3
trang 23)
B Tình huống 1: Theo em các chi tiết
trên có ý nghĩa như thế nào?
Thảo luận từ 2-3 phút, sau đó mỗi nhóm
cử đại diện lên trao đổi ý kiến
Trong quá trình HS trao đổi, GV đặt
những câu hỏi nhỏ để dẫn dắt khi cần
thiết rồi chốt lại từng phần ở những chi
tiết trọng tâm (VD: Gióng lớn nhanh như
thổi là nhờ vào đâu? Tại sao tác giả dân
gian lại chọn chitiết cả làng nuôi Gióng
lớn? Qua chi tiết này, emthấy xóm làng
đã gởi gắm ước mơ gì nơi cậu bé? )
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
- Ý thức đánh giặc cứu nước được
đặt lên đầu tiên đối với người anh
hùng
- Gióng là hình ảnh của nhân dân
Giáo viên chốt ý: người anh
hùng lớn lên trong sự yêu thương, đùm
bọc, chở che của nhân dân
- Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn
dân
- Sức mạnh của lòng yêu nước
[?] Dân gian có cách kể nào khác về sự
trưởng thành và ra trận của Gióng?
Tính dị bản của văn học dân
gian
[?] Em hãy tưởng tượng và kể lại cuộc
chiến đấu của tráng sĩ Gióng (Giáo viên
tiếp tục hướng dẫn thảo luận để HS phát
hiện ra ý nghĩa của chi tiết truyện)
- Thiên nhiên cùng người anh hùng
cứu nước ra trận
- Tre chẳng những gắn bó với con
người trong lao động sản xuất, xây
dựng mà còn gắn bó với con người
trong cả chiến đấu
- Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên
ba là tiếng nói đòi đánh giặc
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
- Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay về trời
II Ghi nhớ:
Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu
Trang 10[?] Trong các truyện dân gian đã học, ta
thấy thông thường sau khi một nhân vật
lập được một chiến công lẫy lừng thì
truyện sẽ kết thúc như thế nào? Còn
tráng sĩ Gióng sau khi chiến thắng đã
làm gì? Em hãy nói lên suy nghĩ của
mình về chi tiết này
- GV xâu chuỗi lại các chi tiết để kết
thúc tình huống 1
- GV bình: Thánh Gióng được sinh ra
trong nhân dân, được nhân dân nuôi
dưỡng đùm bọc Thánh Gióng là nhân
vật thể hiện nguyện vọng mơ ước của
nhân dân
C Tình huống 2: Ý nghĩa của hình tượng
Thánh Gióng
(HS thảo luận trong hai phút)
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực
rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu
nước
- Gióng là biểu tượng của lòng yêu
nước, khả năng và sức mạnh quật khởi
của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh
chống giặc ngoại xâm
- Gióng là người anh hùng mang
trong mình nhiều nguồn sức mạnh
- Giáo viên bình: Thánh Gióng
mang trong mình sức mạnh của cả đất
nước
D Tình huống 3: Theo em, Thánh Gióng
là nhân vật có thật hay không? (HS
tranh luận, sau đó Giáo viên chốt lại
vấn đề)
- Giáo viên bình: Thánh Gióng là
nhân vật truyền thuyết, nhưng hình
ảnh Thánh Gióng sống mãi trong lòng
dân tộc
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
sắc thần kỳ là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
III Luyện tập:
Bài tập 1, 2 trang 24
4 /Luyện tập: