- Phó từ đứng trước động từ, tính từ, bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ : + Quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến.. Moät hoâm thaáy chò Coác ñang[r]
Trang 1Giáo án Ngữ văn 6
Tuần : 19 Ngày soạn :
Tiết : 75 Ngày dạy :
I YÊU CẦU :
GV giúp HS hiểu ý nghĩa và công dụng của phó từ
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tham khảo tài liệu, xem sách hướng dẫn tự học, bảng phụ
- HS : Trả lời trước các tình huống SGK
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung hoạt động
+ Hoạt động 1 : Khởi động :
(5phút)
- Ổn định lớp - Ổn định nề nếp – sỉ
số
- Kiểm tra bài cũ.
Hỏi: Tính từ là gì ? Chức vụ của tính từ
?
Hỏi: Nêu cấu tạo cụm tính từ ?
- Giới thiệu bài mới- GV giới thiệu bài
mới
- Báo cáo sỉ số
- Trả lời cá nhân (2 HS)
- Nghe – ghi tựa
+ Hoạt động 2: Hình thành tri
thức (15 phút)
- Gọi HS đọc VD a, b
- Ghi các từ in đậm lên bảng
Hỏi: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào nào?
Hỏi: Những từ được bổ sung thuộc loại
từ nào ?
- GV : Những từ chuyên đi kèm với
động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho
nó gọi là phó từ Vậy phó từ là gì ?
- Gọi HS đọc VD a, b, c
- GV treo bảng phụ
Hỏi: Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa
cho động từ, tính từ trong ví dụ trên ?
Hỏi: Hãy điền các phó từ tìm ở phần I,
II vào bảng phân loại ?
- Đọc VD
- Chú ý
- Trả lời cá nhân : ĐV ,
ra, chưa, lỗi lạc, bướng, ra
- Trả lời : Thuộc động từ, tính từ
- Trả lời cá nhân
- Đọc VD a, b, c
- Xem VD
a) Lắm
b) Đừng vào
c) Không, đã, đang
- Trả lời cá nhân
I Phó từ là gì ? Phó từ là những từ chuyên đi
kèm với động từ, tính từ và bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
VD : Vẫn, chưa, rất, thật, lắm,
……
II Các loại phó từ:
Phó từ gồm 2 loại lớn :
PHÓ TỪ
Tiếng Việt
Lop6.net
Trang 2Giáo án Ngữ văn 6
Hỏi: Dựa vào bảng phân loại, cho biết
có mấy loại phó từ ?
(GV chốt lại nội dung bài học)
- Có 2 loại lớn
- Ghi bài
- Phó từ đứng trước động từ, tính từ, bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ :
+ Quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ : Bổ sung về mức độ, khả năng, kết quả và hướng
+ Hoạt động 3: Luyện tập(20
phút)
Hỏi: Thế nào là phó từ ? Có mấy loại
lớn ?
- Hướng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập SGK
Hỏi: Tìm các phó từ ? Nêu ý nghĩa của
chúng ?
Hỏi: Thuật lại việc Dế Mèn trêu chị
Cốc, trong đó có sử dụng phó từ và nêu
tác dụng của nó ?
(Cho HS thảo luận - chia thành 4 nhóm)
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá, sửa sai
- Trả lời cá nhân
- Đọc bài tập
- Trả lời cá nhân
(Lên bảng trình bày)
- Nhận xét
- HS thảo luận nhóm
Đại diện trình bày
- Nhận xét
Luyện tập :
1 Các phó từ :
- Chỉ thời gian : Đã, đang, sắp
- Chỉ sự tiếp diễn : Còn, cũng, vẫn
- Chỉ sự phủ định : Không
- Chỉ kết quả : Được
2 Một hôm thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn tìm cách trêu chị Cốc rồi chui tọt vào hang Chị rất bực mình, tìm đứa ghẹo mình …… Chị trút cơn giận lên đầu Dế Choắt
+ Hoạt động 4: Củng cố – Dặn
dò(5 phút)
Hỏi: Phó từ là gì? Có mấy loại phó từ?
Nêu ý nghĩa của nó
*Yêu cầu HS:
Thuộc 2 ghi nhớ
Gợi ý làm bài tập 4, 5 - sách bt/5
Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn miêu
tả
- Cá nhân nhắc lại ghi nhớ
- Thực hiện theo yêu cầu gv
Lop6.net