1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 6 kì II

110 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

⇒ Từ ngữ chính xác, sắc cạnh- Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơthể, gắn liền miêu tả hình dáng vớihành động khiến hình ảnh Dế Mèn hiệnlên mỗ lúc một rõ nét * Kiểm tra bài cũ: Em hãy

Trang 1

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa Bài học dduwownfd đời đầu tiên, thấy đợc nét đặcsắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phơng thức miêu tả và kể chuyện

- Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách cácnhân vật, tả vật

- Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tác dụng củacâu luận, câu tả, câu kể; với tập làm văn về kĩ năng chọn ngôi kể thứ nhất

2 Kiểm tra bài

cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về tóm tắt tác phẩm.

3 Bài

mới Trên thế giới và nớc ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đờiviết của mình cho đề tài trẻ em,một trong những đề tài khó khăn và

thú vị bậc nhất Tô hoài là một trong những tác giả nh thế

- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lu kí (1941).Nhng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này nh thế nào,bài học cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? đó chính là nộidung bài học đầu tiên của học kì hai này?

+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm

+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận

- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọngchậm, buồn, sâu lắng và có phần bị th-

- Ông có khối lợng tác phẩm phongphú: Dế Mèn phiêu lu kí, Đàn chimgáy, Vợ chồng A Phủ

Trang 2

- HS chia bố cục theo hiểu biết của

- Thể loại của tác phẩm là kí nhng thựcchất vẫn là một truyện "Tiểu thuyết

đồng thoại" một sáng tác chủ yếu là ởng tợng và nhân hoá

t Đây là tác phẩm văn học hiện đại lạinhiều lần nhất đợc chuyển thể thànhphim hoạt hình, múa rối đợc khán giả,

độc giả nớc ngoài hết sức hâm mộ

3 Tìm hiểu bố cục :

- Đoạn 1: Từ đầu đến "Đứng đầu thiênhạ rồi" ⇒ Miêu tả hình dáng, tính cáchcủa Dế Mèn

- Đoạn 2: Còn lại ⇒ Kể về bài học ờng đời đầu tiên của Dế mèn

đ 3 sự việc chính:

+ Dế Mèn coi thờng Dế Choắt+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chếtcủa Dế Choắt

+ Sự ân hận của Dế Mèn

- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đếncái chết của Dế Choắt là sự việc nghiêmtrọng nhất

- Truyện đợc kể bằng lời của nhân vật

Dế Mèn, kể theo ngôi thứ nhất

cờng tráng" Chàng Dế ấy đã hiện lên

qua những nét cụ thể nào về:Hình

dáng?

- HS theo dõi SGK và trả lời

- Cách miêu tả ây gợi cho em hình

ảnh Dế Mèn nh thế nào?

- HS trao đổi cặp

- Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà

con về vẻ đẹp của mình" Theo em Dế

Mèn có quyền hãnh diện nh thế

không?

- HS trả lời: có vì đó là tình cảm chính

đáng; không vì nó tạo thành thói kiêu

ngạo hại cho Dế Mèn sau này

- Cánh: áo dài chấm đuôi

- Đầu: to, nổi từng tảng

- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

- Râu: dài, uốn cong

⇒ Chàng Dế thanh niên cờng tráng, rấtkhoẻ, tự tin, yêu đời và rất đẹp trai

Trang 3

⇒ Từ ngữ chính xác, sắc cạnh

- Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơthể, gắn liền miêu tả hình dáng vớihành động khiến hình ảnh Dế Mèn hiệnlên mỗ lúc một rõ nét

* Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nhận xét về những nét đẹp và cha đẹp trong hình dáng và tính tình của

Dế Mèn?

- Em hãy thuật lại tóm tắt câu chuyện theo các sự việc đã tìm hiểu ở tiết trớc?

- Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã

gây ra chuyện gì phải ân hận suốt đời?

- Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh

của Dế choắt?

- Em hãy cho biết thái độ của Dế mèn

đối với Dế choắt (Biểu hiện qua lời

nói, cách xng hô, giọng điệu)?

- Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn

trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái

- Nh gã nghiện thuốc phiện;

- Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mủingẩn ngơ;

- Hôi nh cú mèo;

- Có lớn mà không có khôn;

* Dế Mèn đối với Dế Choắt:

- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dùchạc tuổi với Choắt;

- Dới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rấtyếu ớt, xấu xí, lời nhác, đáng khinh

- Diễn biến tâm trạng của DM:

+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếpnằm im thiêm thít"

+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quảkhông lờng hết đợc

Trang 4

- Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải

chịu hậu quả là gì? Liệu đây có phải là

bài học cuối cùng?

- ý nghĩa của bài học này?

- Câu cuối cùng của đoạn trích có gì

đặc sắc?

- Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu

nghĩ về bài học đờng đời dầu tiên Dế

Mèn đã nghĩ gì?

+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết

và lời khuyên của DC+ ân hận xám hối chân thành nghĩ vềbài học đờng đời đầu tiên phải trảgiá.⇒ DM còn có tình cảm đồng loại,biết ăn năn hối lỗi

- Bài học đờng đời đầu tiên:

Là bài học về tác hại của tính nghịchranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC tộilỗi của DM thật đáng phê phán nhng dùsao anh ta cũng nhận ra và hối hận chânthành

- ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn củatính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác

- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợitả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫmsâu sắc

Hoạt động 3: iii Tổng kết:"SGK"

- Em hãy tóm tắt nội dung chính và những

đặc sắc về nghệ thuật kể và tả của tác giả?

- Em học tập đợc gì từ nghệ thật miêu tả và kể

chuyện của Tô Hoài trong văn bản này?

*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu nực về kiểu

văn miêu tả mà chúng ta sẽ học owrv bài tập

Hoạt động

1 Theo em có đặc điểm nào của con ngời đợc

gán cho các con vật ở truyện này? Em biết tác

- Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ biết đặt câu có chứa phó từ

để rhể hiện các ý nghĩa khác nhau

- Tích hợp với văn bản Sông nớc Cà Mau với sự quan sát tởng tợng so sánh vànhận xét trong văn miêu tả

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD

- Học sinh: + Soạn bài

Trang 5

b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi

th-ơng lắm Vừa thth-ơng vừa ăn năn tội

mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì

đâu đến nỗi Choắt việc gì

- Những phó từ nào đi kèm với các

từ: Chóng, trêu, trông thấy, loay

thời gian đã, đang

Chỉ sự tiếp cũng

Trang 6

diễn tơng tựChỉ sự phủ

* Em hãy nêu lại các loại phó từ?

- Em hãy đặt câu có phó từ và cho

biết ý nghĩa của phó từ ấy?

đây đẩy Tôi hát cạnh khoé khiến chị Cốc

điên tiết và tìm ra Dế Choắt Chị Cốc đã

mổ cho Choắt những cú trời giáng khiếncậu ta ngắc ngoải vô phơng cứu sống

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Tìm hiêủ chung về văn miêu tả

Trang 7

Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 – 2011

Giáo viên : Trần Hữu Nam

- Năm sđợc những hiểu biết chung về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số thaotác chính nhằm tạo lập văn bản này

- Nhận diện trớc những đoạn văn, bài văn miêu tả

- Hiểu đợc trong những tình huống nào thì ngời ta thờng dùng văn miêu tả

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết tình huống

- Học sinh: + Soạn bài

+ Bảng phụ để hoạt động nhóm

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới - ở Tiểu học các em đã đợc học về văn miêu tả Các em đã viết

1 bài văn miêu tả: tả ngời, vật, phong cảnh thiên nhiên Vậy

em nào có thể nhớ và trình bày thế nào là văn miêu tả?

Hoạt động

* GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc 3 tình huống

- Trong 3 tình huống này, tình

huống nào cần sử dụng văn

* GV: Văn miêu tả rất cần thiết

trong đời sống con ngời và

* Hai đoạn văn tả DM và DC rất sinh động:

- Đoạn tả DM: "Bởi tôi ăn uống điều độ đacả hai chân lên vuốt râu "

- Đoạn tả DC: "Cái anh chàng DC nhiềungách nh hang tôi "

* Hai đoạn văn trên giúp ta hình dung đặc

điểm của hai chàng Dế rất dễ dàng

* Những chi tiết và hình ảnh:

- DM: Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh,răng, râu những động tác ra oai khoe sứckhoẻ

-DC: Dáng ngời gầy gò, dài lêu nghêu những

so sánh, gã nghiện thuốc phiện, nh ngời cởitrần mặc áo ghi-lê những động tính từ chỉ sựyếu đuối

Trang 8

4 H íng dÉn häc tËp:

- Häc bµi, thuéc ghi nhí

- Hoµn thiÖn bµi tËp

- So¹n bµi: S«ng níc Cµ Mau

Trang 9

Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2010 – 2011

4.

Giáo viên : Trần Hữu Nam

Sông nớc Cà Mau (Đoàn Giỏi)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

ảm nhận đớcự phông phú và độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nớc vùng CàMau Nắm đợc NT miêu tả cảnh sông nớc trong bài văn của tác giả

- Tích hợp với tiếng Việt - phép so sánh, với TLV - quan sát, tởng tợng so sánh vànhận xét trong văn miêun tả

B Chuẩn bị:

- Giáo

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bản đồ VN+ ảnh nhà văn, tác phẩm

- Học

sinh: + Soạn bài+ Bảng phụ hoạt động nhóm

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Em suy nghĩgì về câu nói cuối cùng của DC?

3 Bài mới - GV: Chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của Cà mau

Đây là vùng đất tận cùng của TQ Hôm nay chúng ta sẽ đếnvới vùng dất đó qua văn bản Sông nớc Cà Mau

Hoạt động

- Nêu những hiểu biết của em về tác

giả? tác phẩm?

* GV: giới thiệu chân dung nhà văn

Đoàn Giỏi và tác phẩm đất rừng

sánh với ngôi kể của bài trớc?

- Tác dụng của ngôi kể?

- Hãy nhận xét về bố cục miêu tả

của từng đoạn trích?

1.Tác giả - tác phẩm:

- Tác giả ( 1925 - 1989) quê ở tỉnh TiềnGiang, viết văn từ thời kháng chiến chốngPháp Ông thờng viết về thiên nhiên vàcuộc sống con ngời Nam Bộ

⇒ Tác dụng : thấy đợc cảnh quan vùngsông nớc Cà Mau qua cái nhìn và cảmnhận hồn nhiên, tò mò của một đứa trẻthông minh ham hiểu biết

- Bố cục : Đoạn trích chia làm 4 đoạn+ Đoạn 1: khái quát về cảnh sông nớc CàMau

+ Đoạn 2: Cảnh kênh rạch, sông nớc đợcgiới thiệu tỉ mỉ, cụ thể, thấm đậm màu sắc

địa phơng

+ Đoạn3: Đặc tả cảnh dòng sông NămCăn

+ Đoạn 4: Cảnh chợ Năm Căn

Hoạt động 2: ii Tìm hiểu nội dung văn bản:

- Tả cảnh Cà Mau qua cái nhìn và

cảm nhận của bé An, tác giả chú ý

Trang 10

ớng dẫn học tập:

- Học bài, Soạn bài: So sánh

- Hoàn thiện bài tập

-Tiết

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc khái niệm và cấu tạo của so sánh

- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng,tiến đén tạo ra những so sánh hay

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: +.Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Con mèo đợc so sánh với con hổ

- Hai con vật này có gì giống và

- Cơ sở để so sánh:

Dựa vào sự tơng đồng, giống nhau về hìnhthức, tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sựviệc khác

+ Trẻ em là mầm non của đất nớc tơng

đồng với búp trên cành, mầm non của câycối Đây là sự tơng đồng cả hình thức vàtính chất, đó là sự tơi non, đầy sức sống,chan chứa hi vọng

- Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho

sự vật, sự việc gợi cảm giác cụ thể, khảnăng diễn đạt phong phú, sing động củatiếng Việt

2 Ghi nhớ (SGK- tr24)

- Hai con vật này:

+ Giống nhau về hình thức lông vằn+ Khác nhauvề tính cách: mèo hiền đối lậpvới hổ dữ

- Chỉ ra sự tơng phản giữa hình thức vàtính chất và tác dụng cụ thể của sự vật làcon mèo

Hoạt động

Trang 11

GV: treo bảng phụ đã viết VD

b Trờng Sơn: chí lớn ông cha Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào

c Đờng vô xứ Nghệ quanh quanhnon xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ

phận trớtrêu)

nh ớt trên

câyChí lớn cha

ông;

Lòng mẹ baola

Thaybằngdấu haichấm

TrờngSơn ;Cửu Long(đảo vế B)

Đờng vô xứNghệ, nonxanh, nớcbiếc

nh Tranh hoạ

đồ

bay, gióreo

- Có thể có từ so sánh hoặc không (dấu haichấm)

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- Các tổ thi trò chơi tiếp sức trong

Yêu quý con nh đẻ con ra (Tố Hữu) Đêm nằm vút bụng thở dàiThở ngắn bằng trạch, thở dài bằng lơn (Ca dao)

b So sánh khác loại:

- So sánh vật với ngời: Đoạn năn viết về

Dế Choắt

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:

Chí ta nh núi Thiên Thai ấy

Đỏ rực chiều hôm, dậy cánh đồng

Trang 12

- GV gọi mỗi em làm 1 câu

(Tố Hữu) Đây ta nh cây giữa rừng

Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳngr rời(Ca dao)

Bài 2: - Khoẻ nh voi

- Đen nh cột nhà cháy

- Trắng nh ngó cần

- Cao nh cây sào

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Vai trò của quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Hình thành các kĩ năngtrên khi nhận diện các đoạn, bài văn miêu tả và khi viếtkiểu bài này

- Tích hợp với bài bài học đờng đời đầu tiên, Sông nớc Cà Mau

B Chuẩn bị:

- Giáo

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

+ Bảng phụ

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

bài cũ: - Để viết đợc bài văn miêu tả hay, ngời viết cần phải có một sốnăng lực gì?

Trả lời: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêutả

- Em có hiểu các khái niệm này không?

3 Bài mới Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, GV dẫn vào bài

Hoạt động 1: Vai trò và tác dụng

của quan sát, tởng tợng, so sánh và

nhận xét trong văn miêu tả

i Quan sát t ởmg t ợng so sánh

và nhận xét trong văn miêutả:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Ba đoạn văn trên ngời viết tả gì?

- Điểm nổi bật của đối tợng miêu

* Đoạn 2:

- Tả cảnh đẹp thơ mộng và hùng vĩ củasông nớc Cà Mau - Năm Căn

- Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện: giăng chi

Trang 13

- Các năng lực cần thiết: quan sát, tởng ợng, so sánh và nhận xét cần sâu sắc, dồidào, tinh tế.

t Các câu văn có sự liên tởng, tởng tợng sosánh và nhận xét:

+ Nh gã nghiện thuốc phiện+ Nh mạng nhện, nh thác, nh ngời ếch, nhdãy trờng thành vô tận

- Nh tháp đèn, nh ngọn lửa, nh nến xanh

- Các hình ảnh so sánh, tởng tợng, liên ởng trên nhìn chung đều rất đặc sắc vì nóthể hiện đúng, rõ hơn, cụ thể hơnvề đối t-ợng và gây bất ngờ, lí thú cho ngời đọc

t-* Tất cả những chữ bị bỏ đi đều là những

động từ, tính từ, những so sánh, liên tởng

và tởng tợng làm cho đoạn văn trở nênchung chung và khô khan

+ xám xịt+ Xanh um

b Tác giả lựa chọn những hình ảnh đặc sắc: Cầu son bắc

từ bờ ra đền, tháp giữa hồ

Bài 2: Những hình ảnh tiêunbiểu và đặc sắc:

- Rung rinh, bóng mỡ

- Đầu to, nổi từng tảng

- Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp,

- Trịnh trọng, khoan thai vút râu và lấy làm hãnh diện lắm

- Râu dài, rất hùng dũng

Bài 4: Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hơng em, em sẽliên tởng và so sánh:

- Mặt trời ( mâm lửa, mâm vàng, quạ đen, khách lạ )-Bầu trời (Lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh )

- hàng cây (hàng quân, tờng thành)

- Núi đồi (bát úp, cua kềnh)-Những ngôi nhà (Viên gạch, bao diêm, trạm gác )

5 Tả dòng sông hay hồ nớc quê hơng em bằng một đoạn

Trang 14

văn ngắn.

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập trong SGK

- Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- HS cần nắm vữmg nội dung ý nghĩa của truyện, nghệ thuật kể chuyện và miêutảtâm lí nhân vật của tác giả

- Tích hợp với tiếng Việt ở phép so sánh, tập làm văn ở văn miêu tả

2 Kiểm tra bài

cũ: 1- Qua đoạn trích Sông nớc Cà Mau, em cảm nhận đợc gì vềvùng đất này?

2- Qua văn bản này, em học tập đợc tác giả điều gì khi viết vănmiêu tả?

3 Bài

mới Cuộc đời ai cũng có những lỗi lầm khiến ta ân hận Song sự ân hận vàhhối lỗi đó lại làm tâm hồn ta trong trẻo hơn, lắng dịu hơn truyện

Bức tranh của em gái tôi, viết về anh em Kiều Phơng rất thành côngtrong việc thể hiện chủ đề tế nhị đó

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc và tìm

- Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác

phẩm?

* GV: Bổ sung: Tạ Duy Anh là hội viên

hội nhà văn VN; hiện công tác tại nhà

xuất bản Hội Nhà văn Ông đã từng

nhận giải thởng tuyện ngắn nông thôn

do báo Văn nghệ, báo Nông nghiệp và

Đài tiếng nói VN tổ chức; giải thởng

truyện ngắn của tạp chí Văn nghệ quân

2 Đọc và giải nghĩa từ khó:

- Yêu cầu đọc: Phân biệt rõ giữa lời

kể, các đối thoại diễn biến tâm lí củanhân vật ngời anh

- Giải nghĩa từ khó: Các chú thích: 4chú thích trong SGK

3 Kể tóm tắt:

Trang 15

- Mèo bí mật học vẽ, tài năng hội hoạ

bất ngờ đợc phát hiện

- Tâm trạng và thái độ của ngời anh

tr-ớc sự việc ấy

- Em gái thành công, cả nhà mừng vui

- Ngời anh hối hận vô cùng

- Theo em truyện đợc kể theo ngôi thứ

kị, trong đó nhân vật trung tâm là ngờianh, mang chủ đề chính của truyện: sựthất bại của lòng đố kị

- Ngôi kể rất thích hợp với chủ đề, hơnnữa để cho sự hối lỗi đợc bày tỏ mộtcách chân thành hơn, đáng tin cậyhơn

- Đặt nhan đề khác:

+ Chuyện anh em Kiều Phơng+ Ân hận, ăn năn

+ Tôi muốn khóc quá!

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn

- Nhân vật ngời anh đợc miêu tả chủ

yếu ở đời sống tâm trạng em thấy tâm

trạng ngời anh diễn biến trong các thời

điểm nào?

- HS: Diễn biến qua các thời điểm:

+ Thái độ thờng ngày đối với em

+ Khi mọi ngời thấy em có tài vẽ và

đ-ợc giải

+ khi nhận ra hình ảnh của mình trong

bức tranh của cô em gái

- Trong cuộc sống thờng ngày, ngời anh

đối xử với em gái nh thế nào?

- Tò mò, kẻ cả của đứa trai đợc làmanh hơn tuổi

Tiết 2:

- Thái độ của mọi ngời trong nhà ra sao

khi tài năng của Mèo đợc phát hiện?

- Riêng thái độ của ngời anh ra sao?

- Vì sao ngời anh lại buồn rầu nh vậy?

- Phân tích diễn biến tâm trạng của

ng-ời anh khi lén lút xem tranh của em?

- Tại sao ngời anh lại "lén trút ra một

tiếng thở dài" sau khi xem tranh của

em gái?

- Nếu cần nói lời khuyên em sẽ nói gì

với ngời anh lúc này?

b Khi bí mật về tài vẽ của Mèo đ ợcchú Tiến Lê phát hiện:

- Mọi ng ời: xúc động, mừng rỡ, ngạcnhiên (Bố, mẹ, chú Tiến Lê)

- Ngời anh: Buồn rầu, muốn khóc,thất vọng vì mình bất tài bị vả nhàlãng quên, bỏ rơi Chú cảm thấy khóchịu hay gắt gỏng và không thể thânvới em gái vì tái giỏi hơn mình Ngờianh tự ái đố kị ngay cả với em ruột củamình.⇒ đó là bớc chuyển biến nhấttrong diễn biến tâm trạng của ngờianh

+ Không nén nỗi sự tò mò về thànhcông của em gái - trút tiếng thở dàinhận ra sự thật đáng buồn với mình(em có tài thật còn mình thì kém cỏi)ngời anh càng trỏ nên hay gắt gỏngbực bội, xét nét vô cớ với em

+ Miễn cỡng trớc thành công bất ngờ

Trang 16

- HS: Ghen tị là thói xấu làm ngời ta

nhỏ bé đi Ghen tị sẽ chia rẽ tình cảm

tốt đẹp của con ngời ghen tị với em, sẽ

không có ti cách làm anh

- Bức chân dung đợc miêu tả nh thế

nào?

- Tại sao tác giả viết: "Mặt chú bé nh

toả ra một thứ ánh sáng rất lạ." Theo

- Cuối truyện ngời anh muốn nói với

mẹ: " Không phải con đâu đấy là tâm

hồn và lòng nhân hậu của em con đấy."

Câu nói ấy gợi cho em suy nghĩ gì về

- Trong truyện này, nhân vật ngời em

gái hiện lên với những nét đáng yêu,

đáng quý nào về ính tình và tài năng?

- Theo em tài năng hay tấm lòng của cô

em gái đã cảm hoá đợc ngời anh?

của em, miễn cỡng cùng gia đình đixem triễn lãm tranh đợc giải của Mèo

c Khi bất ngờ đứng tr ớc bức chândung rất đẹp của mình do em gái vẽ:

- T thế nhân vật trong tranh: đẹp, cảnh

đẹp, trong sáng ánh sáng lạ ấy phảichăng là ánh sáng của lòng mong ớc,của bản chất trẻ thơ: cả cặp mắt suy t

và mơ mộng nữa.Rõ ràng ngời em gáikhông vẽ bức chân dung ngời anhbằng dáng vẻ hiện tại mà bằng tìnhyêu, lòng nhân hậu, bao dung, tin tởngvào bản chất tốt đẹp của anh trai mình

- Tâm trạng đợc miêu tả rất cụ thể và

+ Ngạc nhiên: vì hoàn toàn không ngờ

em gái Mèo vẽ bức tranh đẹp quá,ngoài sức tởng tợng của ngời anh

+ Hãnh diện: tự hào cũng rất đúngvà

tự nhiên vì hoá ra mìnhđẹp đẽ nhờng

ấy Đây chính là niềm tự hào trẻ thơchính đáng của ngời anh

- Xấu hổ: vì mình đã xa lánh và ghen

tị với em gái, tầm thờng hơn em gái

- Ngời anh đáng trách nhng cũng rất

đáng cảm thông vì những tính xấu trênchắc chắn cũng chí nhất thời Sự hốihận day dứt nhận ra tài năng quantrọng hơn, nhận ra tâm hồn trong sángcủa em gái chứng tỏ cậu ta cũng biếtsửa mình, muốn vơn lên, cũng biếttính ghen ghét đố kị là xấu

- Cuối truyện ngời anh đã nhận ra thóixấu của mình; nhận ra tình cảm trongsáng, nhân hậu của em gái; biết xấu

hổ, ngời anh có thể trở thành ngời tốt

nh bức tranh của cô em gái

- GV bình: Bức tranh là nghệ thuật.Sức mạnh của nghệ thuật là tìm kiếmcái Đẹp, làm cho con ngời, nâng conngời lên bậc thang cao nhất của cái

Trang 17

- ở nhân vật này, điều gì khiến em cảm

mến nhất?

- Tại sao tác giả lại để ngời em vẽ bức

tranh ngời anh "hoàn thiện " đến thế?

lợng, nhân hậu

- Tài năng: vẽ sự vật có hồn, vẽ nhữnggì yêu quí nhất, vẽ đẹp những gì mìnhyêu mến nhất nh con mèo, ngời anh

- Cả tài năng và tấm lòng nhng nhiềuhơn vẫn là tấm lòng trong sáng đẹp đẽdành cho ngời rhân và nghệ thuật

- Tấm lòng trong sáng dành cho ngờithân và nghệ thuật

- Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của emdành cho anh Em muốn anh mình thậttốt đẹp

GV bình: Cái gốc của nghệ thuật là ởtấm lòng tốt đẹp của con ngời dànhcho con ngời Sứ mẹnh của nghệ thuật

là hoàn thiện vẻ đẹp của con ngời đây

là một ý tởng nghệ thuật sâu sắc màtác giả gửi gắm vào tác phẩm này

1 Tả nhân vật ngời anh theo tởng tợng

của em?

2 Viết đoạn văn thật lại tâm trạng của

ngời anhtrong truyện khi đứng trớc bức

tranh đợc giải nhất của em gái?

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện phần luyện tập

- Soạn: luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

-Tiết

83+84 Luyện nói về quan sát, tởng tởng, so sánh

và nhận xét trong văn miêu tả

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-Rèn kĩ năng nói trớc tập thể (lớp) qua đó nắm vững hơn kĩ năng quan sá, tởng ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

t Luyện kĩ năng nhận xét cách nói của bạn

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Trang 18

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của tiết

-Tác phong: đàng hoàng, chững chạc, tựtin

- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, không ấpúng

- Nội dung: đảm bảo theo yêu cầu của

đề

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài

- Lập dàn ý câu hỏi

a Theo em Kiều Phơng là ngời nh

thế nào? từ các chi tiết về nhân vật

này hãy miêu tả Kiều Phơng theo

t-ởng tợng của em?

b Hình ảnh ngời anh nh thế nào?

hình ảnh ngời anh trong bức tranh với

hình ảnh ngời anh thực của Kiều

- Tính cách: hồn nhiên, trong sáng, nhânhậu, độ lợng tài năng

b Nhân vật ng ời anh:

- Hình dáng: không tả rõ nhng có thểsuy ra từ cô em gái, chẳng hạn: gầy, cao,

+ Những hình ảnh so sánh, liên tởng, ởng tợng

t-+ VD: Một đêm trăng kì diệu: Một đêmtrăng mà tất cả đất trời, con ngời, vạn vật

nh đang tắm gội bởi ánh trăng

- Yêu cầu: Lập dàn ý tả cảnh biển buổi sáng, chú

ý một số hình ảnh những liên tởng tởng tợng:

+ Bình minh: Cầu lửa+ Bầu trời: Trong veo, rực lửa

Trang 19

- Gợi ý để HS về nhà viết bài

- Các em đã đợc học và đọc nhiều truyện cổ, vìthế bài này yêu cầu miêu tả nhân vật theo chí t-ởng tợng của mình Nội dung tuỳ thuộc bvào khảnăng tởng tợng và liên tởng của mỗi học sinh

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Viết hoàn chỉnh bài tập 4, 5

-Tuần

(Trích Quê Nội - Võ Quảng)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Giúp HS cảm nhận đợc vẽ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiểntên sông ThuBồn và vẻ đẹp của ngời LĐ đợc miêu tả trong bài

- Nắm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên hoạt động củacon ngời

- Tích hợp với Tiếng Việt về biện pháp so sánh phân phối tả cảnh thiên nhiên vàhoạt cảnh của con ngời

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Phân tích diễn biến tâm trạng của ngời anh trong truyệnBức tranh của em gái tôi?

Nhân vật này theo em có gì đáng trách, dáng cảm thông, đángquí?

2 Nhân vật Kiều Phơng để lại trong em những cảm nhận gì?

3 Qua bài Bức tranh của em gái tôi, em tự rú t ra cho mìnhbài học gì?

3 Bài

mới Nếu nh trong truyện Sông nớc Cà Mau, Đoàn Giỏi đã đa ngời đoctham quan cảnh sắc phong phú, tơi đẹp của vùng dất cực Nam Tổ

Quốc ta, thì Vợt thác trích truyện Quê Nội , Võ Quảng lại dẫn chúng

ta ngợc dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung bộ đến tận ợng nguồn lấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nớc và đôi bờ miềnTrung này cũng không kém phần lí thú

Trang 20

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu

- Hãy nêu những hiểu biết của em

về tác giả, tác phẩm?

- GV giới thiệu cách đọc

- GV đọc mẫu 1 đoạn

- Dựa vào nội dung em hãy chia

bố cục của bài

2 Đọc và tìm hiểu bố cục:

- Cách đọc:

+ Đoạn 1: đọc giọng chậm, êm+ Đoan 2:đọc nhanh hơn, giọng hồi hộp,chờ đợi

+ Đoạn 3: dọc với giọng nhanh, mạnhnhấncác động, tính từ chỉ hoạt động

+ Đoạn 4: đọc giọng chậm lại, thanh thản

- Bố cục: 3 phần + Từ đầu dến "Vợt nhiều thác nớc

⇒ Cảnh dòng sông và hai bên bờ trớc khithuyền vợt thác

+ Đoạn 2: tiếp đến" Thác cổ cò"⇒Cuộc vợtthác của Dợng Hơng Th

+ Đoạn 3: Còn lại⇒ cảnh dòng sông và haibên bờ sau khi thuyền vợt thác

3 Giải nghĩa từ khó:

- Thành ngữ: Chảy đứt đuôi rắn: nhanh,mạnh, từ trên cao xuống, dòng nớc nh bịngắt ra

- Nhanh nh cắt: Rất nhanh và dứt khoát

- Hiệp sĩ: ngời có sức mạnh và lòng hàohiệp, hay bênh vực và giúp ngời bị nạn

- Thể loại: đoạn trích là sự phối hợp giữa tảcảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngồi

- Vị trí quan sát: trên con thuyền di động vàvợt thác Vị trí ấy thích hợp vì phạm vi cảnhrộng, thay đổi, cần điểm nhìn trực tiếp và di

bằng những chi tiết nào?

- Tại sao tác giả miêu tả sông chỉ

bằng hoạt động của con thuyền?

- Cảnh bờ bãi ven sông đợc miêu

tả bằng những chi tiết nào?

1 Cảnh thiên nhiên:

* Hai phạm vi: Cảnh dòng sông và cảnh haibên bờ

- Cảnh dòng sông: dòng sông chảy chầmchậm, êm ả, gió nồm thổi, cánh buồm nhỏcăng phồng, rẽ sóng lớt bon bon chở đầysản vật

⇒ Con thuyền là sự sống của sông; miêu tảcon thuyền cũng là miêu tả sông

- Hai bên bờ:

+ Bãi dâu trải bạt ngàn+ Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng

Trang 21

- Nhận xét của em về nghệ thuật

miêu tả trên hai phơng diện: Dùng

từ và biện pháp tu từ?

- Sự miêu tả của tác giả đã làm

hiện lên một thiên nhiên mnh thế

Bình: Võ quảng là nhà văn của

quê hơng Quảng Nam Những kỉ

nệm sâu sắc về dòng sông Thu

Bồnđã khiến văn bản tả cảnh của

ông sinh động, đầy sức sống Từ

đây sẽ thấy: muốn tả cảnh sinh

động, ngoài tài quan sát tởng tợng

- Theo em nét nghệ thuật nổi bật

đợc miêu tả ở đoạn văn này là gì?

+ Những dãy núi cao sừng sững;

+ Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúpnom xa nh những cụ già vung tay hô đámcon cháu tiến về phía trớc

⇒ Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm,sừng sững, lúp xúp)

Phép nhân hoá (những chòm cổ thụ );Phép so sánh (những cây to mọc giữa nhữngbụi ) Điều đó khiến cảnh trở nên rõ nét,sinh động

⇒ Cảnh thiên nhiên đa dạng phong phú,giàu sức sống Thiên nhiên vèa tơi đẹp, vừanguyên sơ, cổ kính

GV: Cảnh núi còn báo hiệu đoạn sông lắm

thác nhiều ghềnh đang đợi đón

2 Cuộc v ợt thác của D ợng H ơng Th :

- Hoàn cảnh: lái thuyền vợt thác giữa mùanớc to Nớc từ trên cao phónh giữa hai vách

đá dựng đứng Thuyền vùng vằng cứ chựctụt xuống

⇒ Đầy khó khăn nguy hiểm, cần tới sựdũng cảm của con ngời

- Hình ảnh DHT: Nh một pho tợmg đồng

đúc, các bắp thịt cuồn cuộn ghì trên ngọsào giống nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oailinh hùng vĩ

⇒ NT so sánh, gợi tả một con ngời rắnchắc, bền bỉ, quả cảm, có khả năng thể chất

và tinh thần vợt lên gian khó Việc so sánhDHT nh hiệp sĩ còn gợi ra hình ảnh huyềnthoại anh hùng xa với tầm vóc và sức mạnhphi thờng của Đam San, Xinh Nhã bằng x-

ơng bằng thịt đang hiển hiện trớc mắt ngời

đọc

So sánh thứ ba nh đối lập với hình ảnh DHTkhi đang làm việc Ta thấy ở đây còn có sựthống nhất trong con ngời thể hiện phẩmchất đáng quí cảu ngời LĐ lhiêm tốn, nhumì đến nhút nhát trong cuộc sống đời thờngnhng lại dũng mãnh nhanh nhẹn quyết liệttrong công việc trong khó khăn thử thách

Trang 22

LĐ và biểu hiện tình cảm của tác

mạnh của mgời LĐ trêm sông nớc Biểuhiện tình cảm quí trọng đối với ngời LĐtrên quê hơng

Hoạt động 3: Tổng kết iii Tổng kết: GHi nhớ-sgk-tr40

+ Tình yêu thiên nhiên?

+ Tình yêu ngời LĐ gian khổ mà

* GV: Bài văn tả cảnh, tả ngời toát

lên tình cảm yêu quí của tác giả đối

với cảnh vật quê hơng, nhất là tình

cảm trân trọng dành cho ngời LĐ

Bài văn là bài ca LĐ cảu con ngời

Từ đó đã kín đáo biểu hiện tình yêu

đát nớc, tình yêu dân tộc của tánhà

văn

Hoạt động 4 Củng cố luyện tập iv: Luyện tập:

Bài tập1: SGKBài 2: Em học tập đợc gì về nghệ thuậtmiêu tả của tác giả?

- Chọn điểm nhìn thuận lợi cho quan sát

- Có trí tởng tợng

- Có cảm xúc đối với đối tuiợng miêu tả

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: So sánh

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:

- So sánh là gì?

- Cấu tạo của phép so sánh Biết vận dụng phép so sánh khi viết văn

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Thế nào là so sánh? Phân tích cáu tạo của phép so sánhtrong VD sau:

Đây ta nh cây giữa rừng

Ai lay chẳng nhuyển, ai rung chẳng rời

Trang 23

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các kiểu

* Trong khổ thơ này không có các từ sosánh trên

A: MẹB: Ngọn gióT: Là

- Từ so sánh "chẳng bằng" ở vế A khôngngang bằng vế B

- Từ so sánh "là" vế A ngang bằng vế B

* VD:

- Gió thổi là chổi trời

- Nớc ma là ca trời (Tục ngữ)

- Thà rằng ăn bát cơm rauCòn hơn thịt cá nói nhau nặng lời (Ca dao)

so sánh trong hoàn cảnh nào?

- Phát biểu cảm nghĩ của em trong

+ Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn

+ Có chiếc lá nh con chim

+ Có chiếc lá nh thần bảo rằng

+ Có chiếc lá nh sợ hãi

- Sự vật đợc so sánh trong hoàn cảnh:

+ Sự vật đợc đem ra so sánh là những chiếclá

+ Chiếc lá đợc so sánh trong hoàn cảnh đãrụng

+ Chiếc lá là một hoàn cảnh điển hình

- Cảm nghĩ: Đoạn văn rất hay, giàu hình

ảnh gợi cảm xúc và xúc động Ngời đọctrân trọng ngòi bút tài hoa, tinh tế của tácgiả

- Ta có cảm xúc đó là nhờ: Tác giả đã sửdụng phép so sánh một cách linh hoạt, tàitình: Chỉ là một chiếc lá thôi mà có đủ cáccung bậc tình cảmvui, buồn của con ngời

đợc gửi gắm trong đó: Khi thì nh mũi tên,húc lại nh con chim lảo đảo, có khi thìthầm, lại có lúc sợ hãi

Trang 24

b - Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

- Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi

T: (Cha bằng) ⇒ So sánh không ngang bằng

c Anh đội viên mơ màng

Nh nằm trong giấc mộngBóng Bác cao lồng lộng

ấm hơn ngọn lửa hồng

- T: (Nh) ⇒ so sánh ngang bằngT: (hơn) ⇒ so sánh không ngang bằng

* Phân tích tác dụng gợi hình của phép so sánh: Tâmhồn tôi là một buổi tra hè

- Tâm hồn: Sự vật trừu tợng phi vật thể, không tri giác

đợc, không định lợng đợc, khó định tính

- Một buổi tra hè: Khái niệm tơng đối cụ thể, có thểhình dung bằng kinh nghiệm sống có cảm xúc, gắn vớinhững kỉ niệm Đó là một thời gian cụ thể, một khônggian đày nắng, đầy gió, đầy tiếng ve và rực rỡ hoa ph-ợng đỏ Tất cả cho ta hiểu rằng tâm hồn tôi là một tâmhồn nhạy cảm, phong phú, đa dạng, rung động trớc vẻ

đẹp của thiên nhiên và không khỏi bồi hồi với nhữnghoài niệm của một thời trai tre hồn nhiên, vô t đếnthánh thiện

nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh

- những cây to nh những cụ già

- Hình ảnh nhân vật hiện lên khoẻ, đẹp, hào hùng

- Thể hiện sức mạnh và khát vọng chinh phục thiênnhiên của con ngời

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 25

- Soạn bài: Chơng trình địa phơng

-Tiết 87 Chơng trình địa phơng phần Tiếng Việt:

Rèn luyện chính tả

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng cách phát âm địa phơng

- Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ

- Học sinh: + Soạn bài

+ Các câu văn, thơ có cha các phụ âm trong bài để chuẩn bị chơtrò chơi

Hoạt động 1: Phân biệt phụ âm đầu

Hoạt động 2: 2 Phân biệt âm đầu S/X:

- GV treo bảng phụ viết đoạn văn

có sai lỗi chính tả và cho HS tự

sửa

Sông xanh nh dải lụa mờ xa trong x ơngsớm ánh sáng mặt trời xua tan màn x ơngkhiến cho dòng sông càng sôn sao màuxanh sao xuyến Ai đi xa khi trở về sứ sở

đều sững sờ trớc dòng sông ăm ắp bao kỉniệm Ngày xa, dòng sông tuổi thơ mênhmông nh biển Những con sóng nhỏ sô bờsao mà thân thuộc? Khi mặt trời xuống núicả khúc sông sủi nớc ùn ùn Lớn lên tạmbiệt dòng sông đi xa, mỗi ngời mỗi ngả khitrở về, chúng tôi đứng lặng trớc dòng sông

xa lòng bồi hồi, sốn sang nỗi niềm sâu xa,trác ẩn Ai từng đắm mình trong dòng sôngtuổi thơ thì sớm muộn cũng tìm về sứ sởquê mình

Hoạt động 3: 3 Phân biệt phụ âm l/n:

Trang 26

- Leo lên đỉnh núi Lĩnh NamLấy nắm lá sấu nấu làm nớc xông

- Nỗi niềm này lắm long đongLửng lờ lời nói khiến lòng nao nao

- Lầm lùi nàng leo lên nonNắng lên lấp loá, nàng còn lắc l

- Lụa là lóng lánh nõn nàNói năng lịch lãm nết na nên làm

Hoạt động 4: Phân biệt các phụ

âm đầu r/d/gi 4 Phân biệt các phụ âm đầu

r/d/gi

- GV đọc

- GV treo bảng phụ - Gió rung rinh gió giật tơi bờiRâu ta rũ rợi rụng rời dầy vờn

- Xem ra đánh giá con ngờiGiỏi giang một dịu dàng mời, mới nên

- Rèn sắt còn đổ mồ hôi Huống chi rèn ngời lại bỏ dở dang

Hoạt động 5: Trò chơi 5 Tròi chơi:

- GV làm trọng tài - Tổ 1 đọc các câu văn, thơ có chứa các

phụ âm trên, tổ 3, 2, 4 viết (Cử đại diện lênbảng viết)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợccách miêu tả và bố cục hình thức của một bài văn, đoạn văn tả cảnh

- Luyện tập kĩ năng quan sát và luqạ chọn, kĩ năng trình bày những điều quantrọng, lựa chon theo một thứ tự hợp lí

- Tích hợp văn bản Vợt thác và các biện pháp so sánh và nhân hóa

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Kiểm tra bài

cũ: Kiểm tra việc làm bài tập và soạn bài.

3 Bài

mới Chúng ta sống cùng thiên nhiên, sống giữa thiên nhiên nhng làm thếnào để cảnh thiên nhiên kì thú ấyhiện hình, sống động trên trang giấy

qua một bài hoặc đoạn văn miêu tả?

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phơng

pháp viết văn tả cảnh i Ph ơng pháp viết văn tả cảnh:

Trang 27

* GV: Sử dụng bảng phụ đã viết

đấu cùng thác dữ: Hai hàm răng cắn chặt,cặp mắt nảy lửa, quuai hàm bạnh ra, bắpthịt cuồn cuộn, nh hiệp sĩ của Trờng Sơnoai linh (Nhờ tả ngoại hình và các độngtác)

* Đoạn b: tả cảnh sắc một vùng sông nớc

Cà Mau - Năm Căn

- Theo trình tự: + Từ dới mặt sông nhìn lênbờ

+ Từ gần đến xa

- Trình tự tả nh thế là rất hợp líbởi ngời tả

đang ngồi trên thuyền xuôi từ kênh rasông Tất nhiên, cái đạp vào mắt ngời ngồitrớc hết phải là cảnh dồng sông, nớc chảy,rồi mới tới cảnh vật hai bên bờ sông Nếutả khác đi, ngợc lại chẳng hạn thì ngời tảcũng phải ngồi ở chỗ khác đi

* Đoạn c: dàn ý gồm 3 phần:

- Mở đoạn gồm 3 câu đầu: Tả khái quát vềtác dụng, cấu tạo, mầu sắc của luỹ tre làng

- Thân đoạn: Tả kĩ 3 vòng của luỹ tre

- Kết đoạn: Tả măng tre dới gốc

- Nhận xét về trình tự miêu tả: Từ kháiquát đến cụ thể, từ ngoài vào trong (trình

tự không gian) Cách tả nh vậy cũng rấthợp lí bởi cái nhìn của ngời tả là hớng từbên ngoài

Nếu tả theo trật tự thời gian thì chắc chắnphải tả khác

- Cảnh HS chăm chú làm bài, GV quan sát

HS làm bài

Trang 28

Bài 2: Tả cảnh sân trờng lúc ra chơi:

a Cảnh tả theo trình tự thời gian

- Trống hết tiết 2, báo giờ ra chơi đã đến

- Các trò chơi giữa sân trờng, các góc sân

- Một trò chơi đặc sắc, mới lạ, sôi động

Bài 3: dàn ý chi tiết bài Biển đẹp

- Biển, trời đổ màu

c Kết bài: nhận xét vì sao biển đẹpTóm lại: Ngời viết không tả theo trình tựthời gian, cũng không tả theo không gian

mà theo mạch cảm xúc và hớng theo conmắt của mình

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Buổi học cuối cùng

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm vững cốt truyện, nhân vật và chủ đề t tởng của truyện Qua câu chuyện vềbuổi học tiếng Pháp cuối cùngtrong vùng An - Dát, truyện đề cao tình yêu tiếng

mẹ đẻ, tiếng nói dân tộc Một trong những biểu hiện của lòng yêu nớc

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vậtphù hợp với lứa tuổi qua ngoại hình nhân vật,ngôn ngữ, cử chỉ, hành động nhân vật đặc biệt tác dụng của nghệ thuật so sánh.Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét văn bản, đọc và tóm tắt truyện

Trang 29

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: Qua bài văn Vợt thác, em học tập đợc tác giả diều gì khi viếtvăn miêu tả?

2 Tại sao tác giả ví DHT nh một hiệp sì của Trờng Sơn oailinh hùng vĩ

3 Bài

mới - Chân dung tác giả An-phông-xơ Đô-đê- Bản đồ hành chính nớc Pháp, chỉ rõ vùng An-dát - Lo-ren trong

chiên stranh Pháp Phổ

Buổi học tiếng Pháp cuối cùng trong vùng An-dát bị quân Phổ chiếm

đóng là một buổi học đặc biệt đã để lại trong lòng ngời đọc một tìnhcảm đẹp đó là lòng yêu nớc xong lòng yêu nớc là một tình cảmthiêng liêng, đối với mỗi ngời nó có rất nhiều cách để thể hiện khácnhau ở dây, trong tác phẩm buổi học cuối cùng đặc biệt này thì lòngyêu nớc đợc biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ, Câu chuyện cảm

động đã xảy ra nh thế nào?

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu

- Nêu hiểu biết của em về tác giả,

- Gọi HS tóm tắt và yêu cầu tóm tắt

phải theo bố cục

- Trong truyện có những nhân vật

nào? Ai gây cho em ấn tợng nhất?

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

- Tác giả: An-phông-xơ Đô-dê, nhà vănchuyên viết truyện ngắn của nớc Pháp thế

đọc thật dịu dàng và buồn

* Tóm tắt theo bố cục sau:

- Phrăng trên đờng tới trờng

- Diễn biến của buổi học cuối cùng+ Cảnh lớp học và thầy Ha-men+ Tâm trạng của Phrăng

+ Phrăng lại không thuộc bài+ Thái độ c xử của thầy Ha-men+ Thầy Ha-men tiếp tục giảng bài, hớngdẫn viết tập

- Giờ học kết thúc với hành động đột ngộtcủa thầy Ha-men

- Truyện có nhiều nhân vật chính và phụnhng hai nhân vật Phrăng và Ha-men

đóng vai trò nổi trội nhất thầy giảo giàHa-Men gây xúc động hơn cả

Trang 30

- Truyện đợc kể theo ngôi nào?

- Câu chuyện của thầy trò Phrăng

diễn ra trong hoàn cảnh nào?

- Từ đó em hiểu nh thế nào về tên

truyện Buổi học cuối cùng?

- Em hiểu gì về bức tranh minh hoạ?

- Chú bé học trò Phrăng vừa đóng vai tròngời kể chuyện, vừa là nhân vật chính

- Hoàn cảnh: Vùng An-dát của Pháp rơivào tay nớc Phổ từ đây sẽ không còn đợchọc tiếng Pháp

- Tên truyện: là buổi học tiếng Pháp cuốicùng của ngời pháp trên đất Pháp - Mộtbuổi học bằng tiếng dân tộc cuối cùng

- Thầy Ha-men đang giảng bài, các trò

đang chăm chú nghe Trên bảng có dòngchữ tiếng Pháp Ngoài cửa có tên lính Phổ

điều gì xảy ra:

- Trên đờng tới trờng?

- Lặng ngắt, thầy ha-men dịu dàng mặc

đẹp hơn mọi ngày Có cả dân làng với vẻbuồn rầu Thầy Ha-men nói: " Hôm nay

là bài học tiếng Pháp cuối cùng của cáccon"

⇒ Những điều đó báo hiệu:

- Vùng Adát của Pháp đã rơi vào tay

miêu tả chủ yếu qua thái độ đối với

việc học tiếng Pháp và với thầy

ha-men thái độ đó diền ra theo hai quả

trình: Từ lơ là đến thiết tha lo lắng

việc học; Từ sợ hãi đến thân thiết,

quí trọng thầy Ha-men

- Hãy tìm các chi tiết trong văn bản

miêu tả hai quá trình này?

b Tâm trạng nhân vật Phrăng:

- Các chi tiết miêu tả quá trình diễn biếnthái độ của Phrăng của Phrăng đối vớiviệc học tiếng Pháp:

+ Định trốn học đi chơi, giận mình vì bỏphí thời gian học tập Từ "chán sách" đếnthấy sách là bạn "cố tri" Thấy xấu hổ khikhông thuộc bài"lòng rầu rĩ" không dảmngẩng đầu lên Trong buổi học cuối cùngkinh ngạc khi thấy mình "hiểu đếnthế cha bao giờ thấy mình chăm chgúnghe đến thế."

+ Các chi tiết miêu tả thái độ đối với thầyHa-men:

Từ sợ hãi: lẻn vào chỗ ngồi, đỏ mặt tía taikhi nhìn cây thớc sắt khủng khiếp củathầy Ha-men, đến thân thiện: quí trọngthầy, thấy thầy mặc đẹp, qua lời thầynhận thấy quân Phổ là "Quân khốn nạn",nghĩ đến việc thầy sắp ra đi, thấy tộinghệp cho thầy, cha bao giò thấy thầy lớnlao đến thế

- Trong số các chi tiết miêu tả Phrăng, chi

Trang 31

- Trong các chi tiết miêu tả Phrăng,

chi tiết nào gợi cho em nhiều cảm

- Thái độ đối với tiếng pháp và với

thầy ha-men trong buổi học cuối

cùngđã bộc lộ phẩm chất nào trong

tâm hồn trò Phrăng?

tiết "Lòng rầu rĩ, không dám ngẩng đầulên" khi không đọc đợc bài trong buổihọc cuối cùng(miêu tả sự hói hận, xóy xacủa Phrăng)

Hoặc chi tiết: khi thầy Ha-men thông báolệnh quân Đức buộc ngời Pháp phải họctiếng Đức, Phrăng choáng váng nghĩ: "A,quân khốn nạn" (Biểu hiện niềm căm giận

kẻ thù, lòng yêu nớc của Phrăng)

⇒ Hồn nhiên, chân thật, biết lẽ phải

- Tình yêu tiếng Pháp; quí trọng biết ơnngời thầy

* GV: đó là tình yêu tiếng nói dân tộc,một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nớc

* GV sơ kết: Qua nhân vật Phrăng vừa lànhân vật chính, vừa đóng vai ngời kểchuyện, qua sự biến đổi tâm trạng, tìnhcảm, thái độ Tác giả thể hiện rất thànhcông lòng yêu nớc thiết tha của Nd Pháp,

từ trẻ đến già qua tình yêu tiếng Pháp tiếng mẹ đẻ sắp bị quân thù cấm ngặt

-2 Nhân vật thầy giáo Ha-men:

- Nhân vật thầy giao Ha-men trong

buổi học cuối cùng đã đợc miêu tả

trên những phơng diện nào?

- HS: Trang phục, thái độ đối với

HS, những lời nói về việc học tiếng

Pháp, Hành động, cử chỉ lúc buổi

học kết thúc

- Em hãy tìm các chi tiết miêu tả

nhân vật này theo các phơng diện

trên?

- Chi tiết gợi cho em nhiều cảm xúc

nhất là chi tiết nào?

- Em hiểu gì về lời nói của thầy

Ha-men trong buổi học cuối cùng: "khi

một dân tộc rơi vào vòng nô lệ,

chừng nào họ vẫn giữ đợc tiếng nói

của mình thì chẳng khác gì nắm đợc

chìa khoá chốn lao tù."?

- Các chi tiết miêu tả thầy ha-men

gợi cho em về một ngời thầy nh thế

nào?

- Trong những lời thầy truyền lại

trong buổi học cuối cùng, điều quí

báu nhất đối với em là gì?

- Trang phục: áo rơ-đanh-gốt màu xanhlục, diềm lá sen, mũ bằng lụa đen thêu

- Thái độ đối với HS: không giận gdữ,thật dịu dàng

- Những lời nói về việc học tiếng Pháp:Tai hoạ lớn nhất là bao giờ cũng hoãn lạiviệc học đến ngày mai ; Tiếng Pháp làngôn ngữ hay nhất thế giới phải giữ lấy

nó và đừng bao giờ quên lãng nó Khimột dân tộc chốn lao tù

- Hành động, cử chỉ: thầy quay về phíabảng, cầm một hòn phấndằn mạnh hếtsức, cố viết thật to: "Nớc pháp muônnăm"

- Chi tiết gợi cảm xúc: lời nói của thầy vềtiếng pháp vì truyền tới ngời nghe tìnhyêu tiếng mẹ đẻ, tiếng nói DT Hay chitiết cử chỉ và chữ viết của thầy "Nớc Phápmuôn năm" truyền tới ngời nghe lòng yêunớc sau sắc

- Lời nói của thầy đề cao tiếng nói dântộc, khẳng định sức mạnh của tiếng nóiDT

- Ta có thể hình dung về thầy: yêu nghềdạy học, tin ở tiếng nói DT Pháp, có lòngyêu nớc sâu sắc

- Điều quí báu nhất đối với ta là thầy đãtruyền dạy cho em ý nghĩa sức mạnh của

Trang 32

tiếng nói DT Cho ta hiểu thêm sự cầnthiết phải học tập và giữ gìn tiếng nói DTmình.

Hoạt động 3: Tổng kết và luyện tập iii Tổng kết:(SGK - Tr 55)

- Em cảm nhận đợc gì từ truyện

BHCC?

- Em học tập đợc gì từ NT kể

chuyện cảu tác giả?

GV bình: Tiếng nói là một giá trị

văn hoá Dt, yêu tiếng nói là yêu văn

hoá dân tộc, là biểu hiện sâu sắc của

lòng yêu nớc

Sức mạnh của tiếng nói DT là sức

mạnh của văn hoá, không một thế

lực nào có thể thủ tiêu Tự do của

một DT gắn liền với việc giữ gìn và

phát triển tiếng nói của DT mình

Đó là các ý nghĩa gợi lên từ truyện

BHCC

Hoạt động 4: Luyện tập IV Luyện tập:

- HS viết đoạn sau đó đọc trớc lớp 1 Hãy đọc những đoạn thơ, văn viết về

sức sống và sự giàu đẹp của tiếng Việt

2 Viết đoạn nêu cảm nhận của em vềnhân vật thầy ha-men?

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Nhân hoá

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá

- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá, giá trị biểu cảm của nhân hoá

- Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Viết hai câu văn có sử dụng phép so sánh và cho biết thuộckiểu so sánh nào?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về

* GV sử dụng bảng phụ dã viết VD

- Kể tên các sự vật đợc nói tới? 1 Tìm hiểu VD: (SGK - tr 56-57)- Các sự vật đợc nói đến trong khổ thơ:

Trời, cây mía, kiến

Trang 33

- Các hành động ấy đợc gán cho

những hành động gì? Của ai?

- Cách gọi tên các sự vật có gì khác

nhau?

* GV treo bảng phụ, gọi HS đọc

- Em hãy so sánh hai cách diễn đạt

- Núi cao bởi có đất bồi

Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu

đ-Hoạt động 2: ii Các kiểu nhân hoá:

* GV treo bảng phụ đã viết VD

c Trò chuyện, xnghô với vật nh với ngời

2 Ghi nhớ: SGK- Tr58

* GV chốt: nhân hoá đợc thực hiện bằngnhiều cách Mỗi cách đợc gọi là một kiểunhân hoá Có ba kiểu nhân hoá cơ bản

Hoạt động 3: iii Luyện tập:

* GV hớng dẫn HS

làm bài tập Bài 1: xác định và nêu tác dụng của phép nhân hoá trongđoạn văn gồm 4 câu của Phong Thu:

+ Bến cảng đông vui+ Tàu mẹ, tàu con+ Xe anh, xe em+ Tất cả đều bận rộn

⇒ Gợi không khí LĐ khẩn chơng phấn khởi của con

Trang 34

ng-ời nơi bến cảng.

Bài 2: so sánh hai cách diễn đạt:

- Có dùng nhân hoá ở bài 1: cảm nghĩ tự hào, sung sớngcủa ngời trong cuộc

- Không dùng nhân hoá ở bài 2: Quan sát, ghi chép, tờngthuật khách quan của ngời ngoài cuộc

Bài 3: So sánh hai cách viết

* Giống nhau: đều tả cái chổi rơm

* khác nhau:

- Cách 1: Có dùng nhân hoá bằng cách gọi chổi rơm làcô bé, cô đây là văn bản biểu cảm

- Cách 2: không dùng phép nhân hoá đây là văn bảnthuyết minh

Bài 4: chỉ rõ cách nhân hoá và nêu tác dụng của nó:

a Trò chuyện, xng hô với núi nh với ngòitác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy ngời thơng củangời nói

b Dùng những từ ngữchỉ tính chất, hoạt động của ngời

để chỉ tính chất, hoạt động của những con vật

Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hómhỉnh

c Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con ngời

để chỉ hoạt động, ti nhs chất của cây cối và sự vật

- Tác dụng: Hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con ngời

Xác định và phân tích tác dụng của phép nhân hoá

a Yêu biết mấy những con đờng ca hátGiữa đôi bờ dào dạt lúa ngô non,

b xuân ơi xuân, vui tới mông mênh,Biển vui dâng sóng trắng đầu ghềnh (a,b Tố Hữu)

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Phơng pháp tả ngời

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm cách tả ngời, hình thức, bố cục của độan văn, một bài văn tả ngời

- Kĩ năng quan sát, lựa chon, trình bày khi viết bài văn tả ngời

B Chuẩn bị:

- Giáo

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Trang 35

3 Bài mới Bên cạnh các bài tả cảnh thiên nhiên, loài vật, chúng ta còn gặp

trong sách báo, trong thực tế, không ít đoạn, bài văn tả ngời

nh-ng làm thế nào để tả nh-ngời cho đúnh-ng, cho hay? Cần luyện tậpnhững kĩ năng gì?

Hoạt động 1: i Ph ơng páp viết một đoạn

văn, bài văn tả ng ời:

* GV: gọi HS đọc VD

- GV chia 3 nhóm trình bày sự chuẩn

bị của các nhóm theo câu hỏi

- Mỗi đoạn văn tả ai?

- Ngời đó có đặc điểm gì nổi bật?

- Đặc điểm đó đợc thể hiện ở từ ngữ,

hình ảnh nào?

- HS trao đổi nhóm trong3 phút

-Trong các đoạn văn trên, đoạn nào

tập trung khắc hoạ chân dung nhân

vật, đoạn nào tả ngời gắn với công

b Tả Cai Tứ - Ngời đàn ông gian hùng

c Tả hai đô vật tài, mạnh: Quắm đen và

Ông Cản Ngũ trong keo vật ở Đền Đô

* Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện:

- Đoạn 1: Nh một pho tợng đồng đúc,bắp thịt cuồn cuộn

- Đoạn 2: Mặt vuông, má hóp, lông màylổm nhổm, đôi mắt gian hùng, mồm toetoét, tối om, răng vàng hợm

- Đoạn 3: Lăn xả, đánh ráo riết, thế đánhlắt léo, hóc hiểm, thoắt biến hoá khôn l-ờng dứng nh cây trồng giữa xới, thò taynhấc bổng nh giơ con ếch có buộc sợidây ngang bụng, thần lực ghê gớm

* Đoạn văn thứ 3 gần nh một bài vănmiêu tả hoàn chỉnh có ba phần:

- Mở đoạn: Cảnh keo vật chuẩn bị bắt

+ Quắm Đen thất bại nhục nhã

- Kết doạn: Mọi ngời kinh sợ trớc thầnlực ghê gớm của ông Cãn Ngũ Đặt nhan

Trang 36

- HS chia 3 nhóm

mỗi nhóm làm 1

câu

a/ Một cụ già cao tuổi:

Da nhăn nheo nhng đỏ hồng hào hoặc đồi mồi, vàng vàng,mắt vẫn tunh tờng lay láy hoặc châm chạp, tóc bạc nh mâytrắng hay rụng lơ thơ Tiếng nói trần vang hay thều thào yếuớt

b Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ chon chót, hay cời toetoét, mũi tẹt, thỉnh thoảng thò lò, sịt sịt, nói ngọng

c Cô giáo say mê giảng bài trên lớp: Tiếng nói trong trẻo,dịu dàng, say sa nh sống với nhân vật, đôi mắt lóng lánhniềm vui, bàn tay nhịp nhịp viên phấn, chân bớc chậm rãi từtrên bậc xuống lối đi giữa lớp cô nh đang trò truỵen vớinhà văn, với chúng em, với cả những ngời trong sách

Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả 1 trong ba đối tợng trênBài 3: Những từ có thể thêm vào chỗ chấm

- Đỏ nh: Tôm luộc, mặt trời, ngời say rợu

- Trong không khac gì: thiên tớng, võ tòng, con gấu lớn, hộpháp trong chùa

-Đó là hình ảnh Ông cản Ngũ vào xới vật

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập 2 cả3 dàn bài

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợngBác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu

th-ơng mênh mông, sự chăm sóc ân cần đối với các chiến sĩ và đồng bào Thấy đợctình cảm yêu quí, kính trọng của ngời chiến sĩ đối với Bác Hồ

- Nắm đợc những đặc sắc NT của bài thơ: Kết hợp miêu tả, kể chuyện với biểuhiện tình cảm, cảm xúc, tâm trạng, những chi tiết giản dị, tự nhiên mà giàu sứctruyền cảm; thể thơ năm chữ phù hợp với bài thơ có yếu tố kể chuyện

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Em cảm nhận đợc gì từ văn bản Buổi học cuối cùng? Trongnhững lời thầy Ha-men truyền lạivào buổi học cuối cùng, điều

quí báu nhất đối với em là gì?

3 Bài

mới Tuổi già ít ngủ, không ngủ đợc cũng là chuyện bình thờng Nhng vớiBác Hồ, thì sự mất ngủ của Ngời còn vì những lí do cao đẹp và cảm

động: "Cả một đời nh thế Bác ngủ có ngon đâu" (Hải Nh)

Có một điểm không ngiủ nh thế của Bác Hồ nơi núi rừng Việt Bắc hồikháng chiến chống Pháp đã trở thành nguồn cảm hứng của Bác

Trang 37

- Bài thơ kết hợp kể chuyện với

miêu tả, biểu cảm Em hãy cho biết

bài thơ kể chuyện gì? Trong truyện

ấy xuất hiện những nhân vật nào?

- Trong hai nhân vật trên,theo em

nhân vật nào hiện ra qua sự miêu tả

của ngời kể chuyện? Nhân vật nào

trực tiếp bộc lộ suy nghĩ của mình?

*GV: ở đây có hai phơng thức: dùng

miêu tả để khắc hoạ hình tợng Bác

Hồ và dùng biểu cảm để biểu hiện

cảm nghĩ của anh đội viên về Bác

- Tác phẩm: Chính Minh Huệ kể lại tronghồi kí của mình Mùa đông năm 1951 bên

bờ sông Lam - Nghệ An nghe một anhbạn chiến sĩ về quốc quân kể nhữngtruyện đợc chúng kiến về một đêm khôngngủ của Bác Hồ trên đờng đi chiến dịchbiên giới Thu - Đông năm 1950 MinhHuệ vô cùng xúc động viết bài thơ này

2 H ớng dẫn đọcvà giả nghĩa từ khó:

- Cách đọc: Giọng tâm tình, chậm rãi, thủthỉ, ngắt nhịp thay đổi lần lợt 3/2, 2/3

- Phân biệt 3 giọng:

+ Giọng kể chuyện, miêu tả của tác giả

+ Lời nói của anh đội viên: Giọng lo lắng,nũng nịu

+ Lời Bác Hồ: giọng trầm ấm, chậm rãi

- Tìm hiểu chú thích

3 Tìm hiểu chung:

- Thể thơ ngụ ngôn - thể tự sự, kết hợp kểchuyện miêu tảvà biểu cảm

- Bài thơ kể chuyện một đêm không ngủtrên đờng đi chiến dịch của Bác

- Hai nhân vật: Bác Hồ, anh đội viênchiến sĩ

- Nhân vật BH hiện ra qua sự miêu tả củangời kể chuyện

Nhân vật anh đội viên chiến sĩ trực tiếpbộc lộ suy nghĩ cảm xúc của mình

- Bố cục: 3 đoạn+ Khổ 1: (Mở truyện): Thắc mắc của anh

đội viên vì sao bác Hồ mãi không ngủ ợc

đ-+ Khổ 2 - 15 (Thân truyện): Câu chuyệngiữa anh đội viên với Bác Hồ trong đêmrừng Việt Bắc

+ Khổ 16 (Kết luận): Lí do không ngủcủa Bác Hồ

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung

- Trong bài thơ, hình ảnh BH hiện

lên qua các chi tiết nào về:

+ Thời gian, không gian?

+ Hình dáng?

1 Hình ảnh BH:

- Thời gian, không gian:

Trời khuya, bên bếp lửa, ma lâm thâm,mái lều xơ xác

Trang 38

+ Cử chỉ?

+ Lời nói?

+ Tâm t?

- Chi tiết gợi cho em nhiều cảm xúc

nhất là chi tiết nào?

giản dị, sâu sắc, đến độ quên mình,

một phẩm chất tinh thần cao quí để

chúng ta gọi Bác là Cha, là Bác, là

Ông

- Hình dáng: Vẻ mặt trầm ngâm, mái tócbạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăngphắc

- Cử chỉ: đốt lửa, đi dém chăn cho từngngời, nhón chân nhẹ nhàng

- Lời nói:

Cháu cứ việc ngủ ngon Ngày mai đi đánh giặc Bác thức thì mặc bác Bác ngủ không an lòng

- Tâm t: bác thơng đoàn dân quân đêmnay ngủ ngoài rừng

rải lá cây làm chiếuManh áo mỏng làm chănCàng thơng càng nóng ruộtMong trời sáng mau mau

- Chi tiết: Ngời cha mái tóc bạc: Gợi cảmxúc thơng cảm, biết ơn Bác

Chi tiết: Bác đi nhón chân để dém chăncho từng ngời gợi cảm xúc thân thơng,cảm phục đối với Bác

⇒ Miêu tả Bác theo trình tự: Không gian,thời gian, cử chỉ, lời nói, tâm trạng

+ Dùng thể thơ năm tiếng có vần, điệu+ Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm,

đinh ninh, phăng phắc) làm cho hình ảnhbác hiện lên cụ thể, sinh động, chân thực+ Cách miêu tả dễ đọc, dễ nhớ, nhớ lâu

⇒ Bác nh là ngời cha, ngời ông thân thiết

đang lo lắng, ân cần chăm sóc dàn concháu

- Tình thơng bao la của Bác dành choquân và dân

Tiết 2: Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận của em về

hình ảnh Bác qua văn bản Đêm ?

- Tâm t của ngờ chiến sĩ đợc thể

hiện trong hai lần anh thức dậy

- Trong lần thức dậy lần thứ nhất,

tâm t của anh đợc thể hiện qua

Nh nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng

ấm hơn ngọn lửa hồng+ Anh nằm lo Bác ốm Lòng anh cứ bề bộn Vì Bác vẫn thức hoài

- NT so sánh có hai tác dụng:

+ Gợi tả hình ảnh vừa vĩ đại, vừa gần gũicủa Bác;

Trang 39

ấm hơn ngọn lửa hồng?

- Tác dụng của biện pháp NT đó?

- Các chi tiết miêu tả tâm t của anh

đội viên khi thức dậy lần đầuđã toát

lên tình cảm nào của ngời chiến sĩ

đối với Bác?

- Tâm t của anh đội viên trong lần

thức dậy thứ ba đợc diễn tả bằng các

chi tiết thơ nào?

- Nhận xét của em về cách cấu tạo

lời thơ sau:

Mời Bác ngủ Bác ơi!

Bác ơi! Mời Bác ngủ!

điều đó có tác dụng gì trong việc thể

hiện tâm trạng của ngời chiến sĩ?

- Em cảm nhận đợc gì từ lời thơ:

Lòng vui sớng mênh mông

Anh thức luôn cùng Bác?

* GV: Bình: Đó là sức mạnh cảm

hoá của tấm lòmg HCM Sự cao cả

của ngời đã nâng ngời khác thành

cao cả

- Trong những câu thơ miêu tả tâm

t của anh đội viên trong lần thức dậy

thứ ba, có nhiều từ láy đợc sử dụng

Từ láy nào em cho là đặc sắc hơn

cả? Vì sao?

- Các chi tiết thơ trên đều tập trung

thể hiện tình cảm của anh đội viên

đối với Bác Hồ đó là tình cảm nào?

+ Thể hiện tình cảm thân thiết, ngỡng mộcủa anh đội viên đối với Bác

⇒ Th ơng yêu, cảm phục tr ớc tấm lòngyêu th ơng bộ đội của BH

Trời sắp sáng mất rồi Bác ơi! Mời Bác ngủ!

+ Anh đội viên nhìn Bác Bác nhìn ngọn lửa hồng Lòng vui sớng mênh mông Anh thức luôn cùng Bác

- Đảo trật tự ngôn từ, lặp lại các cụm từ(Mời Bác ngủ Bác ơi!)

⇒ Diễn tả tăng dần mức độ bồn chồn, locho sức khoẻ của Bác, diễn tả tình cảm lolắng chân thành của ng ời đội viên đối vớiBác

- Diễn tả niềm vui của anh bộ đội đ ợcthức cùng bác trong đêm Bác không ngủ

ở bên Bác, ngời chiến sĩ nh đợc tiếp thêmniềm vui, sức sống

- Từ "nằng nặc" có nghĩa là một mực xincho kì đợc, vì diễn tả đúng tình cảm mộcmạc, chân thành của ngời chiến sĩ đối vớiBác; Là từ thờng dùng trong đời sống, rất

ít gặp trong thơ, nhng đã đợc tác giả sửdụng đúng lúc, đúng chỗ nên có sức gợicảm

Hoạt động 5: iV Luyện tập:

1.Tại sao nhà thơ không tả, kể về lần thức giấc thứ hai củaanh đội viên?

Có thể câu chuyện bị trùng lặp nhng cũng có thể lần thứ haithức dậy anh không nói gì nghĩa là chẳng có gì đáng kể, tả

2 Câu 2 - Phần luyện tập SGK

4 H ớng dẫn học tập:

Trang 40

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: ẩn dụ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ

- Hiểu và nhớ đợc tác dụng của ẩn dụ Biết phân tích ý nghĩa cũng nh tác dụngcủa ẩn dụ trong thực tế sử dụng Tiếng Việt

- Bớc đầu có kĩ năng tự tạo lập ra một số ẩn dụ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Nêu các kiểu nhân hoá? Cho VD có sử dụng một trong cáckiểu nhân hoá?

3 Bài mới

Hoạt động 1: i ẩn dụ là gì?

- Gọi HS đọc

- Cụm từ ngời cha dùng để chỉ ai?

tại sao em biết điều đó?

- Em hãy tìm một vài VD tơng tự?

- Cụm từ ngời cha trong khổ thơ

của Minh Huệ và trong khổ thơ của

Tố Hữu có gì giống nhauvà khác

- Cụm từ "Ngời cha" chỉ Bác Hồ

- Ta biết đợc điều đó nhờ ngữ cảnh củakhổ thơ và của cả bài thơ

(Ca dao)

b Chao ôi, trông con sông, vui nh thấy

Ngày đăng: 25/05/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh BH: - Giáo án Ngữ Văn 6 kì II
1. Hình ảnh BH: (Trang 37)
Hình ảnh Bác qua văn bản Đêm...? - Giáo án Ngữ Văn 6 kì II
nh ảnh Bác qua văn bản Đêm...? (Trang 38)
1. Hình ảnh L  ợm trong lần gặp gỡ tình cờ với nhà thơ: - Giáo án Ngữ Văn 6 kì II
1. Hình ảnh L ợm trong lần gặp gỡ tình cờ với nhà thơ: (Trang 46)
2. Hình ảnh Lợm trong đoạn thơ đầu và đoạn thơ thứ hai có gì giống và khác nhau? - Giáo án Ngữ Văn 6 kì II
2. Hình ảnh Lợm trong đoạn thơ đầu và đoạn thơ thứ hai có gì giống và khác nhau? (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w