-Bảng phụ viết câu văn dài III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Giaùo vieân Hoïc sinh A.Kieåm tra baøi cuõ: 2 HS -Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi.Bài : Làm việc thật là -3 HS đọc trả lời câu[r]
Trang 1TUẦN 3 Thứ 2 ngày 31 / 8 /2009
TẬP ĐỌC : BẠN CỦA NAI NHO Û(T1-T2) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng Biết nghỉ hơi sau
dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời kể chuyện vơi lời nhân vật
-Hiểu nghĩa các từ: ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc
-Rút ra được: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
- Giáo dục : HS biết giúp đỡ bạn bè
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ SGK -Bảng phụ viết câu văn dài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ: 2 HS
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi.Bài : Làm việc thật là
vui
-GV theo dõi nhận xét
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Luyện đọc
a.GV Đọc mẫu
-Yêu cầu đọc từng câu nối tiếp
b.Hướng dẫn đọc phát âm từ khó
.c.Hứơng dẫn ngắt giọng
d.Đọc từng đoạn trước lớp
e.Thi đọc
g.Đọc đồng thanh
-3 HS đọc trả lời câu hỏi
- HS theo dõi
-HS lắng nghe -Đọc nối tiếp câu cho đến hết bài
-3-5 HS đọc, cả lớp đồng thanh -HS đọc cá nhân , đồng thanh -HS nối tiếp đọc đoạn
- HS thi đọc giữa các nhóm
- HS lớp đọc đồng thanh 1 lần
3.Tìm hiểu bài:
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
-Khi đó cha Nai Nhỏ nói gì?
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào
của bạn mình?
- Mỗi hành động của bạn ấy nói lên một điểm tốt
Em thích nhất điểm nào?
- Theo em người bạn tốt là người ntn?
4 Luyện đọc lại:
- Cả lớp và GV nhận xét cá nhân, nhóm đọc hay
a.1 HS khá đọc đoạn 1
-Đi chơi cùng bạn
-Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
b HS đọc thầm các đoạn 2, 3, 4
- Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổ đang rình sau bụi cây
- Lao vào Sói dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non
-HS tự trả lời
- Người sẵn lòng giúp người, cứu người, là người bạn tốt đáng tin cậy
- Thi đọc toàn chuyện theo kiểu phân vai
-HS đọc theo nhóm
5 Củng cố - dặn dò:
- Về luyện đọc, ghi nhớ nội dung chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Trang 2TOÁN : BÀI KIỂM TRA (SỐ1)
I MỤC TIÊU:
*Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS, tập trung vào:
- Đọc viết số có hai chữ số; viết số liền trước, liền sau
- Kỹ năng thực hiện phép cộng và phép trừ trong phạm vị 100
- Giải bài toán bằng một phép tính Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
II ĐỀ KIỂM TRA KHỐI THỐNG NHẤT : (40 PHÚT)
Bài 1: Viết các số: ( 2 điểm)
a Từ 85 đến 92
b Từ 73 đến 82 Bài 2: Số: ( 2 điểm)
a Số liền trước của 61 là:…
b Số liền sau của 99 là:……
Bài 3: Đặt tính rối tính: ( 2 điểm )
59 - 26 34 + 23
41 + 38 95 - 72 Bài 4: Cửa hàng có 68 cái bánh trung thu, họ đã bán được 43 cái Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cái bánh trung thu? (2điểm )
Bài 5 : Viết số ? (1 điểm )
7dm = ……cm
50 cm = ……dm
III ĐÁP ÁN VÀ ĐÁNH GIÁ:
Bài 1: 2 điểm ( đúng mỗi câu 1điểm )
Bài 2 : 2 điểm ( đúng mỗi câu 1điểm )
Bài 3: 2 điểm : Mỗi phép tính đúng được 0.5 điểm
Bài 4: 2 điểm: Lời giải đúng 0.5 điểm
Phép tính đúng 1 điểm Đáp số đúng 0.5 điểm
Bài 5: 1 điểm: Viết đúng mỗi số được 0.5 điểm
1điểm trình bày sạch đẹp
IV THU BÀI NHẬN XÉT TIẾT HỌC :
- dặn dò hs chuẩn bị bài sau
Trang 3THỦ CÔNG : GẤP MÁY BAY PHẢN LỰC (T1)
I.Mục tiêu:
-Giúp hs biết cách gấp máy bay phản lực
-HS biết gấp và gấp được máy bay ở giấy nháp đều đẹp
-GD : tính cẩn thận, tỉ mỉ, thích môn học
II.Chuẩn bị:
1.GV:Mẫu máy bay, qui trình gấp máy bay
2.HS :giấy nháp
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định: hát
2.Bài cũ:- Kiểm tra dụng cụ hs.
-GV nhận xét sự chuẩn bị của hs
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:tiết học hôm nay cô hướng dẫn cả lớp gấp máy bay phản lực.
b.Khai thác nội dung:
Giáo viên Học sinh
HĐ 1: HD quan sát nhận xét.
-GV giới thiệu mẫu gấp
-Cho hs quan sát, so sánh mẫu gấp máy bay
phản lực và mẫu gấp tên lửa
HĐ 2: GV hướng dẫn mẫu.
-Bước 1:Gấp tạo mũi, thân cánh máy bay phản
lực
+Gấp giống như gấp tên lửa: gấp đôi tờ giấy
theo chiều dài để lấy dấu giữa
+Gấp toàn bộ phần trên vừa gấp xuống theo
đường dấu gấp…
+Gấp sao cho 2 đỉnh tiếp giáp nhau ở đường dấu
giữa
+Gấp theo đường dấu gấp sao cho 2 đỉnh phía
trên và 2 mép bên sát vào đường dấu giữa
-Bước 2: Tạo máy bay phản lực và sử dụng
+Bẻ các mép gấp sang bên đường dấu giữa và
miết dọc theo đường dấu giữa được máy bay
phản lực
+HD cách phóng máy bay
HĐ 3: Cho hs thao tác trên giấy nháp.
-HS thực hiện các bước gấp trên giấy nháp
-GV theo dõi, giúp đỡ những hs cón lúng túng
-HS quan sát -HS so sánh -HS theo dõi
-HS theo dõi và lắng nghe
-HS gấp trên nháp
4 Củng cố: -Gọi 1-2 em lên bảng thao tác các bước gấp máy bay phản lực.
-Thi gấp nhanh, đúng
5.Nhận xét, dặn dò: -Dặn hs chuẩn bị giấy màu tiết sau thực hành -GV nhận xét tiết học.
Trang 4Thứ 3 ngày 01 / 9 / 2009
TOÁN : PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I MỤC TIÊU:
Giúp HS
- Củng cố phép tổng có tổng bằng 10 và đặt tính theo cột dọc
- Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ
- Giáo dục HS yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng gài, que tính
- Mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
-GV theo dõi nhận xét
2 Giới thiệu bài mới :
- GV hỏi: 6 cộng 4 bằng mấy?
- Chúng ta học phép cộng có tổng bằng 10
2 Dạy học bài mới:
a Yêu cầu HS lấy 6 que tính đồng thời GV gài 6
que tính lên bảng gài
- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính - gài thêm 4 que tính
- Thêm 4 que tính đếm xem có bao nhiêu que tính?
- Viết cho cô phép tính
- Hãy viết theo cột dọc - nêu cách cộng
b Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi một HS đọc
chữa bài
Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi vở để chữa
bài
- Hỏi cách viết cách thực hiện 7 + 3, 5 + 5…
Bài 3: Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả sau dấu =
- Gọi 2 HS đọc – chữa bài
Bài 4: Trò chơi : Đồng hồ chỉ mấy giờ
- GV sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim đồng hồ
Tổng kết sau 5 đến 7 lần chơi đội nào nói đúng nhiều
hơn thì thắng cuộc
-HS làm bài
-HS trả lời
- Lấy 6 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 4 que tính
- HS đếm và đưa ra kết quả 10 que tính
6 + 4 = 10
- HS viết : 6 + 4 10
- 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị, viết
1 vào cột chục
- HS làm bài sau đó một HS đọc bài làm của mình, các HS khác kiểm tra bài của bạn và bài của mình
- HS tự làm bài và kiểm tra bài của bạn
- 7 + 3 = 10, viết 0 vào cột đơn vị, viết 1 vào cột chục
- Bài toán yêu cầu tính nhẩm
- HS Làm bài tập
-HS đọc bài
- Chia thành 2 đội chơi
- Cả lớp làm bài vào vở BT
3 Củng cố - dặn dò:
Trang 5- Nhận xét tiết học Về ôn lại bài.
KỂ CHUYỆN : BẠN CỦA NAI NHỎ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của GV kể lại
được từng đoạn và nội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ
- Biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng nhân vật Biết theo dõi lời bạn kể
- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Bài cũ: Gọi 3 HS kể nối tiếp 3 đoạn của câu
chuyện : Phần thưởng
- Nhận xét - cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện
a Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét
- Khi HS lúng túng GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
b Nói lại lời của cha Nai Nhỏ khi Nai Nhỏ xin đi
chơi, cha Nai Nhỏ đã nói gì?
c Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể theo vai
Lần 1: GV là người dẫn chuyện
Lần 2: 3 HS tham gia.
Nhận xét chọn bạn kể hay
- 3HS kể lại câu chuyện
- Nhận xét bạn kể
-Mỗi nhóm 4 em, lần lượt kể từng đoạn theo gợi ý
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mỗi em chỉ kể một đoạn chuyện
- Nhận xét bạn kể
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
( 3 HS trả lời)
- 3 HS tham gia đóng vai (Người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ)
- Khi kể lưu ý giọng điệu
-3HS kể trước lớp
3 Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện
Trang 6CHÍNH TẢ (TC) : BẠN CỦA NAI NHỎ I.MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện "Bạn của Nai Nhỏ"
- Biết viết hoa tên riêng Biết cách trình bày
- Củng cố quy tắc chính tả: ng/ngh; ch/tr; dấu hỏi/ dấu ngã
- Giáo dục HS viết bài cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ có viết sẵn đoạn văn và bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng.
- Gọi 3 HS viết chữ cái theo lời GV đọc
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Gới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tập chép
a Ghi nhớ nội dung
- Đọc đoạn chép
- Gọi HS đọc bài
- Đoạn chép này có nội dung từ bài nào?
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với
bạn?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Bài chính tả có mấy câu?
- Chữ cái đầu câu viết ntn?
- Bài có những tên riêng nào?
- Tên riêng phải viết ntn?
- Cuối câu có dấu gì?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Cho HS viết từ khó vào bảng con
d Chép bài:
- Theo dõi, chỉnh sửa cho HS
e Soát lỗi: Đọc lại bài cho HS soát lỗi Dừng lại
phân tích các tiếng khó
g Chấm bài: Thu chấm một số bài- nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Điền vào chỗ trống ng hay ngh
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Ngh viết trước các nguyên âm nào?
- Ng viết trước các nguyên âm còn lại
- Viết : 2 tiếng bắt đầu bằng g , 2 tiếng bắt đầu bằng gh
- Đọc thầm theo -2 HS đọc thành tiếng
- Bài " Bạn của Nai Nhỏ"
- Vì bạn của Nai nhỏ thông minh, khỏe mạnh, nhanh nhẹn và dám liều mình cứu người khác
- 3 câu
- Viết hoa
- HS tự trả lời
- Viết hoa
- Dấu chấm
-HS viết bảng con
- Khoẻ mạnh , thông minh, nhanh nhenï, người khác, yên lòng
-HS chép bài vào vở
- dùng bút chì soát lỗi và chữa ra lề vở
-HS theo dõi
- Nêu yêu cầu của BT
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở BT
- Ngh viết trước các nguyên âm: e, i, ê
Trang 7Bài 3: Điền vào chỗ trống tr hay ch ? - HS tự làm bài
4 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, khen những em học tốt.
- Nhắc nhở những em chưa chú ý học bài
ĐẠO ĐỨC : BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (T1)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu khi có lỗi thì nên nhận và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm, trung thực
2 HS biết tự nhận và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sữa lỗi
3 HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết tự nhận lỗi và sửa lỗi
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu thảo luận nhóm
- Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Vài HS đọc lại thời gian biểu
2 Bài mới:
HĐ 1: Phân tích truyện " Cái bình hoa"
- HS xác định được ý nghĩa của hành vi, lựa chọn
hành vi nhận lỗi và sửa lỗi
+ Chia nhóm:
- Kể chuyện "Cái bình hoa" đoạn cuối để mở
(…chuyện cái bình hoa vỡ)
- Nếu Vô-va không nhận lỗi thì chuyện gì sẽ xảy ra?
- Các em thử đoán xem Vô-va đã nghĩ và làm gì sau
đó?
- Các em thích đoạn kết của nhóm nào hơn? Vì sao?
- GV kể tiếp đoạn cuối câu chuyện
- Phát phiếu
- Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau khi mắc
lỗi?
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
- 3HS đọc , lớp theo dõi
- 4 nhóm
- HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm
- Nhóm trình bày -HS nêu ý kiến
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi vào phiếu
Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có khi mắc lỗi nhất là tuổi nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết
nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
HĐ 2: HS bày tỏ ý kiến, thái độ của mình.
1 Quy định cách bày tỏ ý kiến và thái độ
-Tán thành (+); không tán thành ( - ); không đánh
giá được ( 0 )
2 GV lần lượt đọc từng ý kiến: a,b,c,d,đ,e trong
SGK - GV theo dõi nhận xét
Kết luận:
+ Ý kiến a, d, đ là đúng Việc làm ( b) cần
thiết nhưng chưa đủ Ýù kiến ( c) chưa đúng vì đó là
lời nói suông Ýù kiến e là sai cần phải xin lỗi cả
người quen và người lạ
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau
- HS bày tỏ ý kiến và giải thích lý do
-HS theo dõi
Trang 8tiến bộ và được mọi người quý mến
* Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị kể lại một trường hợp em ( hoặc người khác ) đã biết nhận và sửa lỗi
Thứ 4 ngày 2 / 9 / 2009
TẬP ĐỌC: GỌI BẠN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Đọc trơn được cả bài : Gọi bạn
- Đọc đúng các từ: Xa xưa, thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo, gọi hoài
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, ngắt nhịp hợp lý ở từng câu thơ 3/2, 2/3, hoặc
3/1/1 Học thuộc lòng cả bài thơ
- Hiểu các từ: Sâu thẳm, hạn hán, lang thang Hiểu nội dung từng khổ thơ
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: tình bạn thân thiết, gắn bó giữa Bê Vàng và Dê Trắng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài tập đọc.
- Bảng phụ viết sẵn các từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài : Bạn của nai
nhỏ Nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu
b Luyện phát âm
- Treo bảng phụ viết sẵn các từ khó
- Gọi HS đọc phần chú giải
c Luyện ngắt giọng:
- Hướng dẫn HS đọc từng câu
d Luyện đọc từng khổ thơ
- Hướng dẫn HS đọc theo nhóm
e Luyện đọc cả bài Tổ chức cho HS thi đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc khổ thớ 1
- Hỏi: Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
- Câu thơ nào cho biết đôi bạn ở bên nhau rất lâu?
- Chuyện gì xảy ra làm đôi bạn phải xa nhau?
- Gọi HS đọc khổ thơ 2
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
- Hạn hán có nghĩa là gì?
- Bê Vàng đi tìm cỏ và cóû tìm được không?
- Gọi 1 HS đọc một khổ thơ cuối
- Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng đã làm gì?
- Vì sao đến tận bây giờ Dê Trắng vẫn kêu Bê! Bê!
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi - lớp theo dõi
- Theo dõi đọc thầm- 1HS đọc cả bài
- 3 HS đọc cá nhân, lớp đồng thanh
- 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầm
- 3 câu thơ đầu và câu thơ cuối -HS đọc từng câu
- HS đọc theo hình thức nối tiếp
- Mỗi nhóm 1 HS
- Nhóm - cả lớp đồng thanh
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Trong rừng xanh sâu thẳm
- Từ xa xưa thuở nào
- 1 HS đọc
- Vì hạn hán, suối cạn, cỏ héo khô
-HS trả lời
- 1 HS đọc
- Dê Trắng thương bạn, chạy khắp nơi tìm gọi
Trang 94 Học thuộc lòng
- Xoá dần bài để HS đọc thuộc
- Nhận xét cho điểm
bạn Vì Dê Trắng thương bạn, nhớù bạn
- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài
- Học thuộc 3 HS thi đọc thuộc lòng
5 Củng cố - dặn dò: Gọi 1 HS đọc cả bài Bài thơ giúp em hiểu gì về tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng Về học thuộc lòng bài thơ.
TOÁN : 26 + 4 ; 36 + 24
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4; 36 + 24
- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng
- Giáo dục HS cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Que tính, bảng gài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu phép cộng : 26 + 4
- Hỏi: Có 26 que tính, thêm 4 que tính nữa, hỏi tâùt
cả có bao nhiêu que tính?
- Chúng ta còn cách nào nữa?
- Hướng dẫn thực hiện phép cộng 26 + 4
- Thao tác bằng que tính :
- Một HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính
Các HS khác làm bảng con
- Hỏi: Em đã thực hiện cộng ntn?
3 Giới thiệu phép cộng 36 + 24.
- Dùng que tính tìm kết quả của bài toán
- Một HS lên bảng đặt tính và tính
- Cho nhiều HS nêu cách cộng
4 Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm bài vào
vở
- Lưu ý HS: Phải nhớ 1 vào tổng các chục, nếu tổng
các đơn vị bằng 10 hoặc lớn hơn 10
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Làm thế nào để biết cả hai nhà nuôi bao nhiêu con
gà?
- HS 1 đặt tính rồi tính: 2 + 8, 3 + 7, 4 + 6
- HS 2 tính nhẩm: 8 + 2 + 7, 5 + 5 +6
- HS thao tác trên que tính và trả lời
- 26 que tính thêm 4 que tính là 30 que tính
- Thực hiện phép cộng 26 + 4
- HS theo dõi
- HS làm bài 2 6 + 4
3 0 -HS nêu cách cộng
- 36 que tính thêm 24 que tính là 60 que tính
- Thực hiện phép cộng 36 + 24
3 6 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1 + 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6
2 4 viết 6
6 0 Vậy 36 + 24 = 60
- HS làm bài
-HS đọc đề bài
- HS nêu tóm tắt bài toán và giải
Tóm tắt:
Mai nuôi: 22 con gà Lan nuôi: 18 con gà Cả hai nhà nuôi …… con gà?
Trang 10-Gv theo dõi nhận xét
Bài 3: GV tổng hợp tất cảø các phép cộng thành bảng
cộng Yêu cầu HS đọc
-HS làm bài
- Cả lớp đồng thanh
5 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, biểu dương em học tốt Về ôn lại bài.
MỸ THUẬT : VẼ THEO MẪU : VẼ LÁ CÂY
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết đựơc hình dáng, đặc điểm, vẻ đẹp của một vài loại la ùcây
- Biết cách vẽ lá cây
-Vẽ được một lá cây và vẽ màu theo ý thích
II CHUẨN BỊ
GV: - Tranh hoặc ảnh một vài loại lá cây
- Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ lá cây
- Bài vẽ của HS năm trước Bộ ĐDDH
HS : - Vở tập vẽ , bút chì, màu vẽ, một số lá cây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* Giới thiệu bài:
HĐ 1: Quan sát nhận xét
- GV giới thiệu một số loại lá cây thật, gợi ý cho
các em nhận ra tên của các loại lá cây
- GV gợi ý để HS nói lên đặc điểm của các loại
lá cây
VD: Lá bưởi, lá dâu, lá khoai lang…
- GV kết luận: Lá cây có hình dạng và màu sắc
khác nhau
HĐ 2: Cách vẽ cái lá:
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở đồ
dùng dạy học hoặc tranh ảnh cho HS nhận ra
một số lá cây
- GV giới thiệu hình minh họa hoặc vẽ lên bảng
cách vẽ chiếc lá
+ Vẽ hình dáng chung của cái lá trước
+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết
+ Vẽ màu theo ý thích
HĐ 3: Thực hành
- Cho HS xem bài mẫu
- Gợi ý HS làm bài:
+ Vẽ hình vừa với trang giấy
+ Vẽ hình dáng chiếc lá
+ Vẽ màu theo ý thích: Có màu đậm, màu nhạt
.HĐ 4: Nhận xét - đánh giá:
- GV gợi ý cho HS nhận xét một số bài vẽ đã
-HS theo dõi
- HS quan sát trả lời
- HS phân biệt được một số lá dựa vào đặc điểm
- HS quan sát nhận xét
- HS quan sát nhận xét sau đó vẽ, tô màu đều, đẹp
- Lớp nhận xét