Hướng dẫn làm bài tập : Baøi 1 : -Tính +Neâu yeâu caàu caâu a -HS laøm baøi -Caùc con tính nhaåm roài ghi keát quaû -Cho HS đổi vở -HS đọc kết quả -Gọi HS đọc kết quả -HS nhaän xeùt -GV [r]
Trang 1
THỨ HAI
167 HỌC VẦN BÀI 71 : et - êt
169 HỌC VẦN BÀI 72 : ut - ưt
THỨ BA
171 HỌC VẦN BÀI 73 : it - iêt
MĨ THUẬT VẼ LỌ HOA
THỨ TƯ
1/12/2010
VI 10
173 HỌC VẦN BÀI 74 : uôt - ươt
THỨ NĂM
2/12/2010
2 174 TẬP VIẾT thanh kiếm–âu yếm-ao chuôm – bánh ngọt-
bãi cát – thật thà
THỨ SÁU
3/12//2010
176 HỌC VẦN BÀI 75 : ÔN TẬP
Trang 2MÔN : HỌC VẦN (Tiết 71 ) BÀI : et - êt
A.MỤC TIÊU :
-Đọc được : et , êt , chợ tết, dệt vải ; từ và câu ứng dụng
-Viết được : et , êt , chợ tết, dệt vải
-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Chợ tết
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh + bộ chữ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát.
II.Bài cũ :
- Tiết trước học bài gì ?
-BC: Cơn sốt , cay bột , quả ớt , ngớt mưa
- Đọc lại các từ vừa viết
-Đọc câu ứng dụng.
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới
là vần : et, êt
-GV ghi tựa bài
2.Dạy vần :
a.Vần et :
-GV đọc : et
GV:Vần et được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài : et
GV: Có vần et , thêm âm gì , dấu gì để có
tiếng : tét
-GV gắn bảng cài và viết bảng : tét
+Bảng cài
-GV gắn tranh, hỏi :
GV:Tranh vẽ gì ?
-GV viết bảng : Bánh tét
+Bảng con
-GV viết mẫu : et, bánh tét nói cách nối nét
-GV nhận xét
- om , am
- HS viết BC
- HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc
-HS đọc
HS:….tạo nên từ e và t ( HS yếu )
- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm t và dấu sắc
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có
HS yếu ) : tét -HS cài tiếng : tét
HS: Bánh tét -HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS viết bảng con
Trang 3b.Vần êt :
-GV đọc : êt
GV:Vần êt được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài: êt
+So sánh et và êt :
GV:Có vần êt , thêm âm gì , dấu gì để có
tiếng dệt
-GV viết bảng : dệt
+Bảng cài
-GV treo tranh, hỏi:
GV:Tranh vẽ gì ?
+ Dệt vải: Làm cho sợi kết vào với nhau
thành tấm theo những quy cách nhất định để
tạo ra vải
-GV viết bảng : Dệt vải
+Bảng con
-GV hướng dẫn HS viết : êt , dệt vải nói
cách nối nét
-GV nhận xét
-HS đọc HS: Tạo nên từ ê và t
+Giống nhau : Cùng kết thúc bằng t
+Khác nhau : et bắt đầu bằng e , êt bắt đầu bằng
ê.
-HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu)
HS: …thêm âm d, dấu nặng
-HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu
-HS cài tiếng : dệt
HS: Dệt vải
-HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS viết BC
THƯ GIÃN
a) Đọc từ ứng dụng.
-GV viết bảng : nét chữ , sấm sét, con rết,
kết bạn,
-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch
dưới
-Cho HS đọc tiếng vừa tìm
-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó
+ nét chữ : Các nét tạo thành chữ chúng ta
viết
+ Sấm sét: Những lúc trời mưa to vào mùa
hè có tiếng sấm nổ và những tia chớp gọi là
sấm sét
+ Con rết : Con vật có nhiều chân
+ Kết bạn : Mọi người chơi với nhau, làm
bạn với nhau
-HS tìm: nét, sét, rết, kết ( phân tích) -HS đọc (không thứ tự)
-HS đọc ( mỗi em 1 từ )
- HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích
- HS đọc cả 2 cột vần
Trang 4- HS đọc từ ứng dụng
- 1 HS đọc hết bài
- Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
1 Luyện tập :
a.Luyện đọc:
-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1
-GV nhận xét
+ Đọc câu ứng dụng :
-Cho HS quan sát tranh ở SGK thảo luận
-GV gắn tranh, hỏi :
GV: Tranh vẽ gì ?
-Đọc câu ứng dụng dưới tranh
GV: Tìm tiếng có vần et trong đoạn thơ này
-GV đọc mẫu
b.Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,
-Nhắc lại cách ngồi viết
-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,
độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
-1 HS đọc cột vần 1
-2 HS đọc cột vần 2
-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc hết bảng
-HS quan sát tranh SGK thảo luận
HS: Đàn chim đang bay trên trời
- 2 em đọc HS: tìm -Vài em đọc (có phân tích) -Cả lớp đọc
+ Đọc SGK.
-1 HS đọc 2 cột vần
-1 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc câu ứng dụng
-1 HS đọc cả 2 trang
-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc
-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV
THƯ GIÃN
C Luyện nói:
-Cho HS quan sát tranh ở SGK
GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
-GV gắn tranh , hỏi :
GV: Tranh vẽ cảnh gì ?
GV: Trong tranh con thấy có những gì và có
những ai ?
GV: Họ đang làm gì ?
GV: Con đã đi chợ Tết bao giờ chưa ?
GV: Con được đi chợ Tết vào dịp nào ?
GV: Con thấy chợ Tết như thế nào?
-HS lấy SGK
-HS quan sát tranh ở SGK thảo luận
HS : Chợ tết
HS: Chợ tết HS: Thấy có nhiều cửa hàng, nhiều người đi lại
HS: Đang mua sấm đồ tết HS: Dạ có
HS: Vào những ngày gần tết HS: Thấy đông người , nhiều hàng bánh, mứt, kẹo, nhiều hoa, cây cảnh
Trang 5GV: Con thấy chợ Tết có đẹp không ?
GV: Con thích đi chợ Tết không? Vì sao?
IV.Củng cố dặn dò :
-Các con vừa học vần gì ?
-Tiếng gì cóvần et, êt ?
+Trò chơi : 3 tổ cử 3 bạn lên bảng cài
tiếng : rết
+Dặn dò :
- Về nhà học lại bài et, êt trôi chảy
- Nhận xét tiết học.
HS: …rất đẹp HS: Con rất thích đi chợ tết, vì có bán nhiều hoa rất đẹp
- et, êt
- tét , dệt -3 HS lên thi đua
*************************************
Trang 6MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 16 )
BÀI : TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC ( Tiết 1)
A.MỤC TIÊU :
-Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng bài, khi ra vào lớp
-Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự khi nghe giảng bài, khi ra vào lớp
-Thực hiện giữ trật tự khi nghe giảng bài, khi ra vào lớp
+HS khá,giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè cùng thục hiện
B.CHUẨN BỊ :
- Một số hình minh họa
C Hoạt động dạy , học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Ổn định:
II/ Bài cũ:
GV: Tiết trước đạo đức học bài gì ?
GV: Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?
GV: Chúng ta nghỉ học khi nào?
- GV nhận xét
III/ Bài mới:
1.Giới thiệu :
- Hôm nay chúng ta học bài : Trật tự trong trường
học
-GV ghi tựa bài
2 Những hoạt động :
+Hoạt động 1 : Thảo luận theo nhóm đôi.
-GV hướng dẫn các cặp HS quan sát 2 tranh ở BT1
và thảo luận
-Tổ 1 và tổ 2 thảo luận xem :
+Ở tranh 1 các bạn vào lớp như thế nào ?
+Ở tranh 2 : Các bạn này ra khỏi lớp như thế
nào
- Tổ 3 và 4 cùng thảo luận ở 2 tranh này , các con
thử suy nghỉ xem :
+ Việc ra khỏi lớp như tranh 2 có hại gì ?
+ Các con cần thực hiện theo các bạn ở tranh
nào ? vì sao ?
+GV treo tranh
Hát
HS: Đi học đều và đúng giờ HS: Giúp em học tập tốt
HS: Khi bệnh
- HS đọc
-HS theo dõi
-Từng cặp HS thảo luận -HS trình bày kết quả thảo luận về nội dung GV yêu cầu cho tổ
+Tổ 1:Đại diện nhóm (1 cặp lên trình bày)
+Tổ 2:Nhận xét và có thể bổ sung thêm ý của mình (nếu có)
+Tổ 3:Đại diện trình bày ý kiến +Tổ 4: Nhận xét và có thể bổ sung thêm
Trang 7+ GVchốt ý: Chen lấn nhau khi ra vào lớp , hoặc
xô đẩy nhau gây mất trật tự ồn ào , làm ảnh hưởng
đến các lớp học khác Có khi bị vấp ngã gây đau
tay, đau chân Trong trường học các con cần cần
phải giữ trật tự
ý của mình (nếu có)
THƯ GIÃN +Hoạt động 2: Đàm thoại
-GV lần lượt nêu các câu hỏi :
+ Để giữ trật tự các con biết nhà trường quy định
những điều gì?
+Để tránh mất trật tự, các con không được làm gì
trong giờ học ?
+Việc riêng là những việc nào?
+Để tránh mất trật tự các con không được làm gì
khi ra vào lớp ?
+Việc giữ trật tự ở trong lớp có lợi gì cho việc
học tập và rèn luyện của các em ?
+Việc giữ trật tự ở trường có ích lợi gì ?
+Việc gây mất trật tự ở lớp , ở trường có tác hại gì
cho việc rèn luyện và học tập ?
+ GV chốt ý: Để giữ trật tự trong trường học ,các
con cần thực hiện các quy định như :Trong lớp cần
chú ý nghe cô giảng bài, không nói chuyện ,
không làm việc riêng, khi ra vào lớp phải xếp
hàng ngay ngắn, khi ra lớp phải từ từ đi không
chen lấn , xô đẩy nhau, giờ chơi không la hét,
chạy giỡn quá trớn
IV Củng cố , dặn dò :
GV: Các con vừa học bài gì ?
GV: Trong lớp ta thường ngày em thấy bạn nào
chưa có ý thức giữ trật tự, thường xuyên gây mất
trật tự trong giờ học, giờ chơi ?
-GV nhắc nhở HS vi phạm , tuyên dương HS tốt
+ Dặn dò:
- Về nhà các con nhớ thực hiện tốt theo bài học
hôm nay
Nhận xét tiết học
-HS suy nghĩ trả lời HS:….cần xếp hàng trật tự , đi theo hàng không chen lấn, xô đẩy , đùa nghịch…
HS:Trong giờ học không được tự ý làm việc riêng, nói chuyện riêng trêu chọc bạn HS:Việc riêng là xem thuyện, vẽ tranh, chơi đồ chơi…
HS: Trong khi ra vào lớp không được chen lấn xô đẩy nhau, giỡn trong hàng
HS:……là chú ý nghe giảng bài, phát biểu đúng, làm bài tốt đạt điểm cao
HS:….sẽ không xảy ra tay nạn đáng tiếc, để các lớp bên trong đang học được tốt, sân trường yên lặng trong giờ học
HS:… là không hiểu bài, cô gọi phát biểu thì nói sai, làm bài không được bị điềmthấp, làm ảnh hưởng các lớp khác không học được ,có thể vấp ngã té gây thương tích
HS:Trật tự trong trường học -Nêu tên HS
***************************************
Trang 8MÔN : HỌC VẦN (Tiết 72 ) BÀI : ut - ưt
A.MỤC TIÊU :
-Đọc được : ut , ưt , bút chì, mứt gừng ; từ và câu ứng dụng
-Viết được : ut , ưt , bút chì, mứt gừng
-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Ngón út, em út, sau rốt
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh + bộ chữ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát.
II.Bài cũ :
- Tiết trước học bài gì ?
-BC: nét chữ, sấm sét, con rết , kết bạn
- Đọc lại các từ vừa viết
-Đọc câu ứng dụng.
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới
là vần : ut, ưt
-GV ghi tựa bài
2.Dạy vần :
a.Vần ut :
-GV đọc : ut
GV:Vần ut được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài : ut
GV: Có vần ut , thêm âm gì , dấu gì để có
tiếng : bút
-GV gắn bảng cài và viết bảng : bút
+Bảng cài
-GV gắn tranh, hỏi :
GV:Tranh vẽ gì ?
-GV viết bảng : bút chì
+Bút chì : Có vỏ bằng gỗ và ruột là một
thỏi than chì hoặc chất màu
+Bảng con
-GV viết mẫu : ut, bút chì nói cách nối nét
-GV nhận xét
- om , am
- HS viết BC
- HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc
-HS đọc
HS:….tạo nên từ u và t ( HS yếu )
- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm b và dấu sắc
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có
HS yếu ) : bút -HS cài tiếng : bút
HS: bút chì
-HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS viết bảng con
Trang 9b.Vần ưt :
-GV đọc : ưt
GV:Vần ưt được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài: ưt
+So sánh ut và ưt :
GV:Có vần ưt , thêm âm gì , dấu gì để có
tiếng mứt
-GV viết bảng : mứt
+Bảng cài
-GV treo tranh, hỏi:
GV:Tranh vẽ gì ?
-GV viết bảng : Mứt gừng
+Bảng con
-GV hướng dẫn HS viết : ưt , mứt gừng nói
cách nối nét
-GV nhận xét
-HS đọc HS: Tạo nên từ ư và t
+Giống nhau : Cùng kết thúc bằng t
+Khác nhau : ut bắt đầu bằng u , ưt bắt đầu bằng
ư.
-HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu)
HS: …thêm âm m, dấu sắc -HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu)
-HS cài tiếng : mứt
HS: Mứt gừng
-HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS viết BC
THƯ GIÃN
b) Đọc từ ứng dụng.
-GV viết bảng : Chim cút, sút bóng, sứt
răng, nứt nẻ
-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch
dưới
-Cho HS đọc tiếng vừa tìm
-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó
+ Chim cút: Một loài chim nhỏ , đẻ trứng
như đầu ngòn tay mà chúng ta hay được ăn
+ Sút bóng: Các con có thích đá bóng
không? (Các cầu thủ đá mạnh quả bóng về
bên đối phương còn gọi là sút bóng)
+ Sứt răng: Răng bị sứt ra khỏi nướu
+ Nứt nẻ: Nứt ra thành nhiều đường ngang
dọc chằng chịt
-HS tìm: cút, sứt, sút, nứt.( phân tích) -HS đọc (không thứ tự)
-HS đọc ( mỗi em 1 từ )
- HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích
Trang 10- HS đọc cả 2 cột vần
- HS đọc từ ứng dụng
- 1 HS đọc hết bài
- Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
2 Luyện tập :
a.Luyện đọc:
-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1
-GV nhận xét
+ Đọc câu ứng dụng :
-Cho HS quan sát tranh ở SGK thảo luận
-GV gắn tranh, hỏi :
GV: Tranh vẽ gì ?
-Đọc câu ứng dụng dưới tranh
GV: Tìm tiếng có vần ut trong đoạn thơ này
-GV đọc mẫu
b.Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,
-Nhắc lại cách ngồi viết
-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,
độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
-1 HS đọc cột vần 1
-2 HS đọc cột vần 2
-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc hết bảng
-HS quan sát tranh SGK thảo luận
HS: Hai bạn nhỏ đi chăn trâu đang nghe chim hót
- 2 em đọc HS: vút -Vài em đọc (có phân tích) -Cả lớp đọc
+ Đọc SGK.
-1 HS đọc 2 cột vần
-1 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc câu ứng dụng
-1 HS đọc cả 2 trang
-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc
-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV
THƯ GIÃN
C Luyện nói:
-Cho HS quan sát tranh ở SGK
GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
-GV gắn tranh , hỏi :
GV: Tranh vẽ những gì ?
GV: Hãy chỉ ngón út trên bàn tay con ?
GV: Con thấy ngón út so với các ngón khác
như thế nào?
GV: Nhà con có mấy anh chị em?
GV: Con là con lớn hay con út trong gia đình ?
GV: Con giới thiệu tên người em út trong gia
-HS lấy SGK
-HS quan sát tranh ở SGK thảo luận
HS : Ngón út, em út, sau rốt
HS: Ngón út, em út, con vịt đi sau rốt
HS: Chỉ HS: Nhỏ hơn và ngắn hơn các ngón khác HS: Trả lời
HS: Trả lời
Trang 11đình con? Năm nay được mấy tuổi ?
GV: Đàn vịt con có đi cùng nhau không?
GV: Đi sau cùng còn gọi là gì ?
IV.Củng cố dặn dò :
-Các con vừa học vần gì ?
-Tiếng gì cóvần ut, ưt?
+Trò chơi : 3 tổ cử 3 bạn lên bảng cài
tiếng : đứt
+Dặn dò :
- Về nhà học lại bài ut, ưt trôi chảy
- Nhận xét tiết học.
HS: Em út tên là……được…… tuổi
HS: Không đi cùng nhau con đi trước, con đi sau HS: Đi sau cùng còn gọi là đi sau rốt
- ut, ưt
- bút, mứt -3 HS lên thi đua
*************************************
Trang 12MÔN : TOÁN ( TIẾT 61 ) BÀI : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
-Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 ; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
Bài tập cần làm : Bài 1 , 2 (cột 1,2 ), 3
B CHUẨN BỊ:
Sách giáo khoa
C HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
I ỔN ĐỊNH:
II BÀI CŨ:
-Tiết trước toán học bài gì ?
-Đọc bảng trừ trong phạm vi 10
-GV nhận xét
III BÀI MỚI:
1.Giới thiệu:
Hôm nay cô sẽ luyện tập lại cho các
con phép trừ trong phạm vi 10
-GV ghi tựa bài
2 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
+Nêu yêu cầu câu a
-Các con tính nhẩm rồi ghi kết quả
-Cho HS đổi vở
-Gọi HS đọc kết quả
-GV nhận xét
+ Nêu yêu cầu câu b
GV:Viết kết quả của phép tính cho thẳng
cột ở hàng đơn vị
-GV treo bảng phụ
-GV nhận xét
Bài 2: ( cột 1,2 )
-Nêu yêu cầu bài 2
GV: Dựa vào phép tính + - trong phạm vi
10 làm bài số 2
- Gọi HS nêu cách tìm số
- GV nhận xét
Hát
-Phép trừ trong phạm vi 10 -HS đọc
-HS đọc
-Tính -HS làm bài
-HS đọc kết quả -HS nhận xét -Tính dọc
-HS làm bài
-HS lên sửa bài -HS nhận xét -Số
-HS làm bài
THƯ GIÃN
Bài 3 :
-Nêu yêu cầu bài 3 - Viết phép tính thích hợp