1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 2 - Tuần 12 năm 2011

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cần đạt: - Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu BT1,BT2; nói được 2,3 câu về hoạt động của m[r]

Trang 1

Tuần 12

Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011

Tập đọc

Sự tích cây vú sữa

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con

- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 HSKG: Trả lời được xcâu hỏi 5

- KNS: +Xác định giá trị

+Thể hiện sự cảm thông chia sẻ tâm trạng và cảnh ngộ đối với người khác

II Đồ dùng dạy - học : Tranh minh hoạ ở SGK

Bảng phụ ghi câu văn cần hướng dẫn đọc đúng III Hoạt động dạy - học : (Tiết1)

1 Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài Bà cháu, kết hợp trả lời nội dung câu hỏi bài

GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

HĐ1: Giới thiệu bài GV ghi mục bài.

HĐ2 : Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài, HS theo dõi

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài GV hướng dẫn đọc từ khó

- Gọi một số HS đọc từ khó: Khản tiếng gọi mẹ, run rẩy, đỏ hoe

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp, GV hướng dẫn đọc câu khó

- HS đọc các từ chú giải ở SGK

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc Cả lớp đọc đồng thanh đoạn

(Tiết 2)

HĐ3 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV : Yêu cầu HS đọc từng đoạn, kết hợp trả lời các câu hỏi sau

+Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? (cậu bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng )

+ Vì sao cậu bé quay trở về? (Vì cậu vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh) + Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?

(Cởu khản tiếng gọi mẹ …trong vườn mà khóc)

+ Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?

(Cây xanh run rẩy, từ một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ)

+ Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

( Lá cây đỏ hoe … mẹ âu yếm vỗ về )

Trang 2

+ Theo em sao mọi người lại đặt cho cây lạ tên là cây vú sữa?

(Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ)

- Câu chuyện cho ta thấy được tình yêu thương của người mẹ dành cho con

Em hãy giúp cậu bé nói lời xin lỗi với mẹ

HS : Đọc thầm và trả lời các câu hỏi, HS khác cùng GV nhận xét

HĐ4: Luyện đọc lại

- Luyện đọc toàn truyện Bình chọn bạn đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò : H: Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ?

- Nhận xét tiết học Về luyện đọc lại bài ở nhà

toán tìm số bị trừ

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x- a = b( Với a,b là các số không quá 2 chữ số) Bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của các phép tính( Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)

- Vẽ được đoạn thẳng xác định điểm là giao nhau của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó

- Bài tập cần làm: Bài 1( a,b,d,e) Bài 2(cột 1,2,3) Bài 4

- HSKG: Làm hết các bài tập

II Đồ dùng dạy - học :

GV : Bảng phụ, các ô vuông gắn bảng

HS : Bảng con

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- 1HS tính kết quả và gọi tên các thành phần, kết quả của phép tính: 47 +

18 =

- 1HS lên làm ở bảng lớp: X + 19 = 62 ; HS lớp làm bảng con: 67 + X = 92

- GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

HĐ1 :Giới thiệu bài

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

HĐ2: Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết

- GV gắn 10 ô vuông lên bảng, HS quan sát

H: Cô vừa gắn lên bảng bao nhiêu ô vuông ? (10 ô vuông)

- GV tách 4 ô vuông ra và nói: Có 10 ô vuông bớt đi 4 ô vuông còn bao

nhiêu ô vuông? ( còn 6 ô vuông)

Vậy ta có : 10 - 4 = 6 Hãy gọi tên các thành phần và kết quả của phép trừ

Trang 3

+ HS nêu, GV ghi bảng.

Ghi bảng : 10 - 4 = 6

Số bị trừ Số trừ Hiệu

- Nếu che lấp số bị trừ trên ta lập được phép trừ như thế nào ?

- HS nêu : - 4 = 6 ; ? - 4 = 6

- Hoặc ta gọi số bị trừ chưa biết là x , khi đó ta viết được : x - 4 = 6 ( HS nêu x là số bị trừ chưa biết, 4 là số trừ, 6 là hiệu )

- HS thảo luận nhóm đôi tìm x HS nêu GV ghi bảng : x = 6 + 4

x = 10 H: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? (Lấy hiệu cộng với số trừ)

- Nhiều HS nhắc lại

- GV tổ chức cho HS làm bảng con : x - 7 = 19 x - 19 = 28

HĐ3 : Thực hành

GV : Tổ chức HS làm các bài tập trong SGK

Gọi HS đọc yêu cầu bài, hướng dẫn HS cách làm

Bài 1: Tìm x?

Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống:

Bài 3: Số?

Bài 4: Vẽ đoạn thẳng

HS : Làm bài vào vở

HĐ4 : Chấm, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

Buổi chiều

Thể dục Bài 23: Trò chơi: " nhóm bảy, nhóm ba "

I Yêu cầu cần đạt:

- Học trò chơi "Nhóm bảy, nhóm ba" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi

- Ôn đi đều: Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, đều đẹp

II Địa điểm và phương tiện

- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Chuẩn bị một cái còi

III Hoạt động dạy - học:

HĐ1 : Phần mở đầu

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

- HS khởi động xoay các khớp đầu gối, cổ chân, hông

- Tổ chức cho HS vỗ tay và hát

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Ôn đi đều:

Trang 4

+ Lần 1 GV tổ chức cho HS cả lớp ôn tập.

+ Lần 2 lớp trưởng tổ chức cho HS cả lớp ôn tập

+ Lần 3 ôn tập đi đều theo tổ

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

HĐ2 : Phần cơ bản

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Nhóm 4, nhóm 7

- HS chơi thử, thi đua chơi giữa các tổ

- Ôn đi đều theo tổ

HĐ3 : Phần kết thúc

- Cúi người thả lỏng

- Nhảy thả lỏng

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- GV cùng HS hệ thống bài

IV Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét giờ học

- Nhận xét tiết học

Luyện toán Luyện dạng : tìm số bị trừ

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ

- Củng cố về vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng

II Đồ dùng dạy - học : GV : Bảng phụ

HS : Bảng con

III Hoạt động dạy - học:

HĐ1 :Giới thiệu bài

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết luyện

HĐ2: Củng cố kiến thức đã học

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?

- 2 HS lên làm ở bảng lớp : x - 38 = 62 x - 26 = 57

- HS lớp làm bảng con : x – 15 = 49 x - 25 = 65

- GV nhận xét và ghi điểm

HĐ3 : Thực hành

GV : Tổ chức HS làm các bài tập trong VBT

Gọi HS đọc yêu cầu bài, hướng dẫn HS cách làm

HS : Lần lượt tự làm các BT vào VBT, GV theo dõi hướng dẫn thêm HS yếu

- HS khá và giỏi làm thêm các bài sau vào vở ô li:

1) Tìm y :

y - 35 = 83 - 2 y - 14 = 82 - 27 y - 31 + 18 = 36 2) Hai số có hiệu bằng 24, số trừ bằng 27 Hỏi số bị trừ bằng bao nhiêu ?

Trang 5

3) Một ô tô chở khách, đến một trạm có 9 người xuống và còn lại 28 người khách trên xe Hỏi xe ô tô đã chở bao nhiêu người ?

4) Một ô tô chở khách, đến bến A có 9 người xuống và 5 người lên Khi rời bến A có tất cả 28 người khách trên xe Hỏi lúc đầu xe ô tô đã chở bao nhiêu người ?

Bài giải Lúc đầu trên xe có số người là:

28 – 5 + 9 = 32 ( người) Đáp số: 32 người

- GV hướng dẫn cách làm, HS tự làm bài vào vở

HĐ4 : Chấm, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

Luyện Tiếng việt Luyện tập- thực hành (t1)

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc trơn toàn bài” Chuyến du lịch đầu tiên”

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con

III Hoạt động dạy - học :

HĐ1: Giới thiệu bài

GVnêu mục đích, yêu cầu tiết học và ghi mục bài

HĐ2 : Luyện đọc

- 1HS đọc toàn bài, HS theo dõi và nhận xét cách đọc.GV chốt lại cách đọc

- 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

HĐ3: Tìm hiểu bài.

* GV yêu cầu HS đọc kĩ bài rồi chọn câu trả lời đúng:

a) Vì sao Bông tự dến bệnh viện thăm mẹ?

(Vì Bông nhớ mẹ mà không được đi thăm mẹ).

b) Bông gặp khó khăn gì trên đường đến bệnh viện?

( Đường xa, trời nắng, dép đứt, đá sỏi đâm vào chân),

c) Không tìm thấy mẹ trong bệnh viện, Bông làm gì?

( Bông hoảng sợ, khóc ầm ĩ)

d) Vì sao mẹ trách Bông nhiều? ( Vì trẻ em một mình đi xa rất nguy hiểm).

e) Vì sao mẹ cũng thơm Bông rất nhiều? ( Vì mẹ cảm động, thấy Bông rất

yêu mẹ).

Trang 6

g) Bộ phận in đậm trong câu “ Bông là học sinh lớp 1” (Trả lời cho câu hỏi

Là gì?)

3 Củng cố, dặn dò : Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ?

- Nhận xét tiết học Về luyện đọc lại bài ở nhà

Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2011

Toán

13 trừ đi một số : 13 - 5

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 -5 lập được được bảng 13 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng: 13 – 5

- Bài tập cần làm: Bài 1a bài 2, bài 4

- HSKG: Làm hết các bài tập

II Đồ dùng dạy - học : GV và HS : 13 que tính GV : Bảng gài que tính, bảng phụ

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- 1HS đọc thuộc bảng trừ 12 trừ đi một số

- 2HS lên bảng làm : 12 - 6 82 - 38

- HS lớp làm bảng con 12 - 9 62 - 27

- GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

HĐ1 :Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

HĐ2 : Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 13-5 và lập bảng trừ (13 trừ đi

một số )

Bước1 : GV nêu bài toán

Có 13 que tính, bớt 5 que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ?

HS : Lập phép tính vào bảng con 13 - 5

HS nêu, GV ghi bảng phép tính lên bảng

Bước2 : HS thao tác trên que tính tìm kết quả

Cho HS nêu nhiều cách tính khác nhau

GV chốt cách tính nhanh nhất, ghi bảng

13 - 5 = 13- 3 - 2

= 10 - 2 = 8

Bước 3 : Đặt tính rồi tính _ 13

GV : Yêu cầu HS đặt tính rồi tính kết quả vào bảng con 5

HS : Thực hiện, gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính 8

GV ghi lên bảng như SGK

HĐ3: Hướng dẫn HS tự lập bảng công thức 13 trừ đi một số

GV : Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ

Trang 7

HS : Tự lập, GV hướng dẫn học thuộc bảng trừ : 13 - 5 = 8 , , 13

- 9 = 4

HĐ4 : Thực hành

GV: Tổ chức HS làm các bài tập trong SGK

- Gọi HS đọc yêu cầu bài, giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập, hướng dẫn

HS cách làm

- Bài 1: Tính nhẩm

- Bài 2: Tính

- Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là:

a) 13 và 6 b) 13 và 9 c) 13 và 8

- Bài 4: HS đọc kĩ yêu cầu bài tập rồi trình bày bài giải vào vở

* HS : Lần lượt tự làm các BT vào vở

- Chấm, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học

Về nhà học thuộc bảng trừ 13 trừ đi một số

Tiếng việt Luyện tập - thực hành ( t2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Học sinh làm được các bài tập phân biệt: iê/ yê/ya; tr/ch; ac/ at

III Hoạt động dạy - học :

HĐ1: Giới thiệu bài

GVnêu mục đích, yêu cầu tiết học và ghi mục bài

HĐ2 : Thực hành

Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài: Điền vào chỗ chấm iê/ yê hoặc ya Cả lớp đọc thầm, làm bài tập vào vở

- GV gọi 1 HS làm bài trên bảng phụ

- Chữa bài

Bài 2: Điền vào chỗ trống :

a) ch hay tr?

b) ac hay at?

* HS tự làm bài rồi chưa bài trên bảng

Bài 3: Tìm hiểu về cách gọi điện thoại ( Giảm tải)

3 Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học Về luyện đọc lại bài ở nhà

Luyện viết

Sự tích cây vú sữa

I Yêu cầu cần đạt:

- Nghe - viết đúng chính tả đoạn 1, 2 bài Sự tích cây vú sữa

Trang 8

- Học sinh có ý thức luyện viết chữ đẹp đoạn 1,2 trong bài Sự tích cây vú sữa

II Hoạt động dạy- học :

HĐ1: Luyện viết

- GV tổ chức cho HS viết đoạn1, 2

- Hướng dẫn HS nhận xét và cách trình bày đoạn viết

- GV cho HS viết một số từ khó vào bảng con Run rẩy, đỏ hoe, xòa cành…

- GV đọc bài HS luyện viết bài vào vở

- GV theo dõi hướng dẫn chung, kèm cặp HS yếu

HĐ2: Chấm, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Khen những HS viết đúng, đẹp

Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2011

Toán

33 - 5

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 -8

- Biết tìm một số hạng chưa biết của một tổng ( Đưa về phép trừ dạng 33 -8)

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a, Bài 3(a,b)

- HSKG: Làm hết các bài tập

II Đồ dùng dạy - học : GV : Que tính, bảng phụ

HS : Có 33 que tính, bảng con

III Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2HS đọc thuộc bảng trừ ( 13 trừ đi một số )

- 1HS làm lại bài tập 3 ở SGK ( tiết 13- 5)

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

HĐ1 : Giới thiệu bài.

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

HĐ2 : Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 33 - 5.

Bước1 : GV nêu bài toán

Có 33 que tính, bớt 5 que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ?

HS : Lập phép tính vào bảng con 33 - 5

HS nêu, GV ghi bảng phép tính lên bảng

Bước2 : HS thao tác trên que tính tìm kết quả

Cho HS nêu nhiều cách tính khác nhau

Trang 9

GV chốt cách tính nhanh nhất, ghi bảng.

33 - 5 = 33- 3 - 2

= 30 - 2

= 20 +(10 - 2) = 20 + 8 = 28

Bước 3 : Đặt tính rồi tính _ 33

GV : Yêu cầu HS đặt tính rồi tính kết quả vào bảng con 5

HS : Thực hiện, gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính 28

GV ghi lên bảng nh SGK

Vậy : 33 - 5 = 28

HĐ3: 3HS lên bảng đặt tính và tính kết quả HS thực hành vào bảng con.

43 - 7 53 - 9 63 - 6

HĐ4 : Thực hành

GV : Tổ chức HS làm các bài tập trong SGK

Gọi HS đọc yêu cầu bài, hướng dẫn HS cách làm

HS : Lần lượt tự làm các BT vào vở

Bài 1: Tính

Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu

Bài 3: Tìm x?

* GV: Yêu cầy HS nêu tên thành phần của x trong phép cộng và phép trừ Trình bày cách làm

Bài 4: Vẽ 9 chấm tròn lên hai đoạn thẳng cắt nhau sao cho mỗi đoạn thẳng

đều có 5 chấm tròn

* Chấm, chữa bài

3 Củng cố , dặn dò: Nhận xét tiết học

Khen một số HS trình bày đẹp, làm đúng

Kể chuyện

Sự tích cây vú sữa

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết kể đoạn một của câu chuyện bằng lời kể của mình

- Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HSKG: Biết kể lại đoạn kết của câu chuyện theo mong muốn của mình

II Đồ dùng dạy - học:

Phóng to tranh minh hoạ ở SGK

II Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2HS kể lại câu chuyện "Bà cháu" và nêu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét, ghi điểm

2 B ài mới:

HĐ1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu mục đích, yêu cầu tiết học

Trang 10

HĐ2: Hướng dẫn kể từng đoạn

1 Kể lại đoạn một bằng lời của em

- Gọi một HS đọc yêu cầu

+ Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế nào? (Nghĩa là không kể nguyên văn như SGK)

- Yêu cầu một HS khá kể mẫu

- HS kể cho nhau nghe theo cặp

- Gọi nhiều HS khác kể lại Sau mỗi lần kể lại yêu cầu các em khác góp ý,

bổ sung, nhận xét

2 Kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm tắt từng ý

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm tắt nội dung câu chuyện

- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và theo dõi HS hoạt động

- Gọi một số HS trình bày trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung

3 *Kể đoạn 3 theo tưởng tượng

? Em mong muốn câu chuyện kết thúc như thế nào?

- HS kể thành một đoạn

HĐ3: Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV cho HS nối tiếp nhau kể từng đoạn truyện cho đến hết

- 3 HS kể lại cả câu chuyện HS nhận xét

- GV nhận xét chung

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Chính tả

Sự tích cây vú sữa

I Yêu cầu cần đạt:

1 Nghe và viết lại chính bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

2 Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr / ch , at / ac Củng cố quy tắc chính tả với ng / ngh.Bài tập 2, BT3 ( a/b)/

II Đồ dùng dạy- học :

Bảng phụ ghi nội dung bài tập, VBT

III Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con: cây xoài, lên thác xuống

ghềnh, gạo trắng, ghi lòng, thương người như thể thương thân, cây xanh

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài.

GV nêu mục đích, yêu cầu bài dạy

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w