Môc tiªu: Sau bµi häc, HS biÕt : - Nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống của con ngườ[r]
Trang 1Chính tả - tuần 22
Tiết 43: (Nghe - viết): Ê - đi - xơ
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:Phấn màu Bảng lớp viết sẵn BT2a
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
3’ A Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ : chống gậy, lưu truyền, trơ trọi, chống
chọi
- GV nhận xét, đánh giá
- HS viết ra bảng con
1’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên
bài
Nghe – viết : Ê – đi – xơn
Phân biệt : tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã
- HS mở SGK, ghi vở
7’
15’
2’
8’
2 Hướng dẫn HS viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
GV đọc đoạn viết
- GV nêu câu hỏi:
- Những chữ nào trong bài được viết hoa? ( chữ đầu
câu, đầu đoạn và tên riêng Ê- đi- xơn)
- Tên riêng Ê - đi – xơn được viết như thế nào ? ( Viết
hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng ) =>
đó là cách viết hoa tên riêng nước ngoài.
GV đọc từ dễ lẫn cho HS viết : cống hiến, sáng kiến,
2.2 GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
2.3Chấm, chữa bài :- GV đọc lại bài
- GV chấm, nhận xét một số bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2:
a) Em chọn tr/ ch để điền vào chỗ trống ? Giải câu
đố.
Mặt tròn, mặt lại đỏ gay
Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao Suốt ngày lơ lửng trên cao
Đêm về đi ngủ chui vào nơi đâu ?
- 1 HS đọc lại
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS viết vào bảng con
- 1 HS đọc lại
- HS viết
- HS soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại đoạn văn
Trang 2Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
2’
(Là mặt
trời)
b) Em chọn dấu hỏi hay dấu ngã để đặt trên những chữ
in đậm ? Giải câu đố
Cánh gì cánh chẳng biết bay Chim hay sà xuống nơi đây kiếm mồi
Đổi ngàn vạn giọt mồ hôi
Bát cơm trẵng dẻo, đĩa xôi ngọt bùi
(Là cánh đồng)
C Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào SGK
- 1 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
- nhận xét, chấm
điểm
- HS thu vở
Rút kinh nghiệm Bổ sung:
Trang 3
Chính tả - tuần 22
Tiết 44: Nghe - viết: Một nhà thông thái
I Mục tiêu:
- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:Phấn màu Bảng lớp viết sẵn BT2a
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
3’ A Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ : tranh cãi, cây chanh, chung sức, trung
thành
- GV nhận xét, đánh giá
- HS viết ra bảng con
1’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên
bài
Nghe – viết : Một nhà thông thái
Phân biệt : r/ d/ gi; ươt/ươc
- HS mở SGK, ghi vở 3’
15’
2’
2 Hướng dẫn HS viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
GV đọc đoạn viết
- GV nêu câu hỏi:
+ Đoạn văn gồm mấy câu ? ( 4 câu)
+Những chữ nào trong bài cần viết hoa ? ( chữ đầu
câu, đầu đoạn và tên riêng Trương Vĩnh Ký) – Lưu ý :
Ký – viết y dài.
+ Trong bài có những chữ số nào ?
Viết tiếng, từ dễ lẫn : nghiên cứu,
2.2 GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
2.3 Chấm, chữa bài: - GV đọc lại đoạn viết
- GV chấm, nhận xét một số bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Tìm các từ
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi, có nghĩa như sau
:
- Máy thu thanh, thường dùng để nghe tin tức ( ra - đi -
ô)
- Người chuyên nghiên cứu, bào chế thuốc chữa bệnh
(dược sĩ)
- Đơn vị thời gian nhỏ hơn đơn vị phút (giây)
- 1 HS đọc lại
- HS trả lời
- HS khác nhận xét,
bổ sung
- HS viết vào bảng con
- 1 HS đọc lại
- HS viết
- HS soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại đoạn văn
Trang 4Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
5’
1’
b) Chứa tiếng có vần ươt hoặc ươc, có nghĩa như sau :
- Dụng cụ để đo, kẻ, vẽ (thước)
- Thi không đỗ (trượt)
Bài 3: Thi tìm nhanh các từ chỉ hoạt động :
a) - Chứa tiếng bắt đầu bằng r : reo hò, rung cây, rang
cơm,
- Chứa tiếng bắt đầu bằng d :đỗ dành, dạy học, dạo chơi, ,
- Chứa tiếng bắt đầu bằng gi : gieo hạt, giao việc, giải toán, ,
b) - Chứa tiếng có vần ươc : bước lên, bắt chước, rước đèn, ,
- Chứa tiếng có vần ươt : trượt chân, vượt lên, rượt đuổi, lướt ván,
C Củng cố – dặn dò - Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả - 1 HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm bài vào SGK - 1 HS chữa miệng - HS khác nhận xét - HS thu vở Rút kinh nghiệm Bổ sung:
Trang 5
Tập đọc - Kể chuyện - tuần 22
Tiết 64+65: Nhà bác học và bà cụ
I Mục tiêu:
1 Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê -đi – xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người (trả lời các CH 1, 2, 3, 4)
2 Kể chuyện :
Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai
*KNS: hoùc hoỷi veà nhửừng nhaõn vaọt noồi tieỏng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Phấn màu, đạo cụ kể chuyện (nếu có)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Người trí thức yêu nước
- Trả lời câu hỏi trong bài
- GV nhận xét, đánh giá
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét 5’
27’
A Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm – giới thiệu bài
- Giới thiệu Ê-đi-xơn
- GV nhận xét, giới thiệu ghi tên bài
2 Luyện đọc, kết hợp tìm hiểu bài
Đọc mẫu : GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
- Toàn bài giọng chậm rãi, khoan thai Nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép lịch sự của
Ê-đi-xơn
2.1 Đọc từng câu
- Luyện đọc: Ê-đi-xơn, thùm thụp, loé lên, nảy ra,…
– GV sửa lỗi phát âm sai
2.2 Luyện đọc từng đoạn trước lớp:
Từ khó : nhà bác học, cười móm mém
- GV nhận xét, sửa lỗi nếu cần
Đọc trong nhóm
Đọc trước lớp
3 Tìm hiểu bài
a) Hãy nói những điều em biết về Ê-đi-xơn ( là một
nhà bác học nổi tiếng người Mĩ Ông chế ra đèn điện,
tàu chạy bằng điện, tín hiệu moóc–xơ, tìm cách tăng
- HS nói hiểu biết của mình về Ê-đi-xơn
- HS theo dõi SGK, đọc thầm, gạch ngắt hơi, nhấn giọng
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- 2 HS đọc đoạn
- HS khác nhận xét
- HS nêu nghĩa từ
- HS đọc theo nhóm
- 2 nhóm đọc trước lớp
- HS khác n/x
- HS đọc thầm đoạn trả lời các câu hỏi
Trang 6Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
độ sáng của ánh đèn, )
b) Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào? ( c) Vì sao bà cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo? - HS khác nhận xét, bổ sung d) Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện?. e) Theo em, khoa học đem lại lợi ích gì cho con người? f) Nội dung câu chuyện nói điều gì? 8’ 4 Luyện đọc lại : Luyện đọc diễn cảm đoạn 3: GV đọc mẫu - Giọng Ê-đi-xơn : reo vui khi sáng kiến loé lên - Giọng người dẫn truyện : khâm phục
Nghe bà cụ nói vậy, một ý nghĩ loé lên trong đầu Ê-đi-xơn Ông reo lên : - Cụ ơi! Tôi là Ê-đi-xơn đây Nhờ cụ mà tôi nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện đấy Bà cụ vô cùng ngạc nhiên khi thấy nhà bác học cũng bình thường như mọi người khác Lúc chia tay, Ê-đi-xơn bảo : - Tôi sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên - Thế nào già cũng đến Nhưng ông phải làm nhanh lên nhé, kẻo tuổi già chằng còn được bao lâu - HS nêu cách đọc đoạn - HS thi đọc đoạn 3 - HS khác nhận xét - HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - HS thi đọc 25’ 5 Kể chuyện Yêu cầu : Phân vai, dựng lại câu chuyện Nhà bác học và bà cụ Kể mẫu Kể trong nhóm Thi kể - GV nhận xét, cho điểm - 1 HS đọc yêu cầu - HS khá kể mẫu - HS khác n/x - HS kể theo nhóm - 2 nhóm kể thi - HS khác nhận xét 3’ B Củng cố – dặn dò - Qua câu chuyện em hiểu điều gì? - GV nhận xét, dặn dò - HS trả lời câu hỏi - HS khác nhận xét, bổ sung Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 7
Tập đọc - tuần 22
Tiết 66: Cái cầu
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu ND: Bạn nhỏ rất yêu cha , tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là
đẹp nhất , đáng yêu nhất (trả lời được các CH trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích)
*KNS: nghổ hụi ủuựng sau moói doứng thụ vaứ giửừa caực khoồ thụ
Yeõu thớch ngheà nghieọp cuỷa cha, meù mỡnh
II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài học,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
3’ A Kiểm tra bài cũ
- Kể từng đoạn câu chuyện : Nhà bác học và bà cụ
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
+ Ê-đi-xơn là một nhà bác học rất giàu sáng kiến kinh
nghiệm và luôn mong muốn mang lại điều tốt cho con
người.
- 2 HS kể chuyện, trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
1’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài : - GV giới thiệu, ghi tên bài
12’ 2 Luyện đọc
2.1 Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng 2 dòng thơ
- Từ khó: xe lửa, thuyền buồm, Hàm Rồng, sông Mã,
…
– GV sửa lỗi phát âm
Đọc từng khổ thơ
Giải nghĩa các từ ngữ : chum, ngòi, sông Mã, Hàm
Rồng.
Đọc từng khổ thơ theo nhóm
Đọc cả bài
- HS theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc
2 dòng thơ một
- 3 HS đọc nối tiếp -
HS đọc, nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng
- HS đọc trong nhóm
- 2 nhóm đọc to
- Cả lớp đồng thanh 7’ 3 Tìm hiểu bài
- Người cha trong bài thơ làm nghề gì? (xây dựng cầu).
- Từ chiếc câu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì?
- Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì sao ?
- Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? (Hai câu cuối vì
nói đến chiếc cầu do cha bạn nhỏ xây dựng và chiếc
cầu đó còn có tên gọi riêng là cái cầu của cha, )
- Nội dung bài thơ nói lên điều gì? (Ca ngợi sự sức lao
động của con người khi sáng tạo ra một công trình xây
- HS đọc bài thơ trả lời các câu hỏi
- HS nhận xét, khác bổ sung
Trang 8TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
7’
4’
dựng qua đó nói lên tình cảm của bạn nhỏ trong bài
đối với quê hương đất nước.)
4 Học thuộc lòng
Học thuộc từng khổ thơ
Học thuộc lòng bài thơ ; - GV xoá dần các chữ rồi
xoá cả bài
C Củng cố – dặn dò:
- Đọc cho mọi người và học thuộc lòng
- HS đọc các khổ, đọc cả bài
- Cả lớp đồng thanh
Rút kinh nghiệm Bổ sung:
Trang 9
Luyện từ và câu - tuần 22
Tiết 22: Mở rộng vốn từ : Sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu( BT 2a/b/c hoặc a/b/d)
- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3)
- HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn nội dung BT2; BT3
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
3’ A Kiểm tra bài cũ: GV nêu yêu cầu
- Đặt câu có sử dụng nhân hoá
+ Bác cần trục đang vươn cánh tay khổng lồ của mình
để bốc dỡ hàng hóa.
+ Những chú chim non chuyện trò ríu rít trên ngọn cây,
- Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu có trong câu các
bạn đặt
- HS thực hiện
- HS khác nhận xét
1’
30’
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Mở rộng vốn từ : Sáng tạo
Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học ở
tuần 21, 22, em hãy tìm các từ ngữ:
- Tri thức là những người như thế nào? ( Là những người
chuyên làm các công việc trí óc như dạy học, chữa
Chỉ trí thức bác sĩ, thầy giáo, cô giáo, kĩ sư,
bác học (dược sĩ, giảng viên, giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ, ) Chỉ hoạt động
của trí thức nghiên cứu, mày mò, quan sát, chế tạo,
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu
và mẫu
- HS nối tiếp nhau
đọc các từ
- HS khác nhận xét
- HS trả lời
- HS khác n/x, bổ sung
- HS đặt câu
Trang 10Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
bệnh, chế tạo máy móc, nghiên cứu khoa học.)
- Đặt câu với các từ chỉ hoạt động tìm được
Bài 2 : Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu
sau:
a) ở nhà, em thường giúp bà xâu kim
b) Trong lớp, Liên luôn luôn chăm chú nghe giảng
c) Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt
d)Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu
rít
- GV hỏi thêm: Dấu phẩy trong các câu trên có tác dụng
gì ? ( Ngăn cách bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào ? ở
đâu? với bộ phận trả lời câu hỏi Ai? trong câu.)
Bài 3 : Bạn Hoa điền dấu chấm vào ô trống trong truyện
vui dưới đây Theo em , dấu chấm nào dùng đúng, dấu
chấm nào dùng sai? Hãy sửa lại những chỗ sai
Điện
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày
- HS khác nhận xét,
bổ sung
- HS trả lời
- HS khác nhận xét,
bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu
và đoạn văn
- Anh ơi (sai) người ta làm ra điện để làm gì (sai)
- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn
chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp dầu
để xem vô tuyến (đúng)
* Sửa lại:
Điện
- Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì ?
- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn
chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp dầu
để xem vô tuyến
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa
- HS khác nhận xét
- HS đặt câu hỏi
- HS khác nhận xét,
bổ sung
1’ C Củng cố – dặn dò:
- Nhắc lại cách sử dụng các dấu câu ?
- GV nhận xét tiết học, dặn dò : vận dụng khi làm bài
Rút kinh nghiệm ,Bổ sung:
Trang 11
Kế hoạch Bài dạy Môn Tập làm văn - tuần 22
Tiết 22: Nói, viết về một người lao động trí óc
I Mục tiêu:
- Kể được một vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý trong SGK (BT1)
- Viết những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu ) (BT2)
*KNS: vaứ vieỏt laùi ủửụùc moọt ủoaùn vaờn noựi veà moọt ngửụứi lao ủoọng trớ oực
Yeõu thớch caực ngheà veà lao ủoọng trớ oực
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp ghi sẵn lời gợi ý.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS
5’ A Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện : Nâng niu từng hạt giống
- Nói những điều em biết về trí thức
- GV nhận xét, chấm điểm
- HS thực hiện
- HS khác nhận xét, bổ sung
1’
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi tên bài
- Nói , viết về một người lao động trí óc - HS ghi vở 13’ 2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài tập 1: Hãy kể về một người lao động trí óc mà
em biết.
Gợi ý:
a) Người đó là ai, làm nghề gì ?
b) Người đó hằng ngày làm những công việc gì ?
c) Người đó làm việc như thế nào ?
d) Người đó đã góp phần đem lại điều tốt gì cho cuộc
sống ?
e) Em có cảm nghĩ gì đối với người đó ?
- 1 HS đọc yêu cầu và gợi ý
- HS suy nghĩ, chọn đối tượng, trả lời miệng nối tiếp
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 12- Kể mẫu
GV gợi ý, giúp đỡ
- Kể theo nhóm
- Thi kể
GV và HS bình chọn người kể hay, chân thực,
- 1 HS kể toàn bộ - HS khác nhận xét - HS kể theo nhóm đôi - HS thi kể 17’ Bài tập 2: Viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) – Gv quan sát, gợi ý, nhắc nhở tư thế, tác phong - Đọc bài làm: - GV nhận xét, khen ngợi,
- 1 HS đọc yêu cầu - HS viết bài - 3 HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét 2’ C Củng cố – dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò - Chuẩn bị chủ đề tuần sau : Nghệ thuật - HS thu, nộp vở Rút kinh nghiệm Bổ sung: