- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và gọi HS đọc tên bài luyện nói - GV chia lớp làm nhiều nhóm 4,giới thiệu GV nêu một số câu hỏi gợi ý + Trong tranh vẽ gì?. + GV mời đại diện nhóm trả l[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
Tiết 1 + 2
Môn : Học vần
Bài 90: Ôn tập
TCT: 211
A MỤC TIÊU
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 64 đến bài 90
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép.
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh tăng cường TV:
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và tranh minh hoạ cho truyện kể
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Văn nghệ đầu giờ
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ ứng
dụng mỗi tổ viết 1 từ
- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét – sửa chữa – cho điểm
rau diếp tiếp nối
Nhanh tay thì được Chậm tay thì thua Chân giậm giả vờ Cướp cờ mà chạy
3 BÀI MỚI
Ôn tập
HS nêu một số vần mới học trong tuần
qua
GV ghi vào góc bảng
GV gắn lên bảng lớp bảng ôn đã được
phóng to
HS kiểm tra bảng ôn với danh sách
vần mà GV dã ghi ở góc bảng
+Luyện đọc các vần vừa học
GV đọc âm HS chỉ chữ – HS chỉ
chữ và phát âm
vần ghép từ âm ở cột dọc với các âm ở
ap
p
p
ươ ươp
Trang 2+ Đọc từ ngữ ứng dụng
+ Luyện viết
- GV viết mẫu và hướng dẫn HS cách
viết
- GV chỉnh sửa
dòng ngang
HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng
Cá nhân – nhóm – đồng thanh
ấp trứng
- HS viết vào bảng con
TIẾT 2
3) Luyện tập
a) Luyện đọc
* Nhắc lại bài ôn ở tiết trước
GV chỉnh sửa
+Đọc câu ứng dụng
- GV giới thiệu câu ứng dụng HS
thảo luận nhóm về cảnh đàn gà trong
tranh minh họa
HS lần lượt đọc lại các vần trong bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng
p
ấp trứng
HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh
Cá mè ăn nổi
Cá chép ăn chìm Con tép lim dim Trong chùm rẽ cỏ Con cua áo đỏ Cắt cỏ trên bờ
ap
p
ươ ươp
đầy ắp ấp trứng
Trang 3b) Luyện viết
- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu
kém
c) Kể chuyện
- GV mời HS đọc tên câu chuyện
- GV kể mẫu diễn cảm
Tranh 1:
Tranh 2:
Tranh 3:
Tranh 4:
Con cá múa cờ Đẹp ơi là đẹp.
HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt bài 90
HS đọc tên câu chuyện
Ngỗng và tép
- HS kể lại theo tranh + Một hôm nhà nọ có khách, chợ thì xa nên quyết định sẽ thịt một con ngỗng đãi khách + Đôi vợ chồng ngỗng nghe tin ấy Suốt đêm không ngủ con nào cũng muốn chết thay con kia, người khách hiểu được tiếng của loài ngỗng nên không cho thịt ngỗng nữa +Sáng sớm có người rao bán tép ông khách gọi hai vợ chồng bạn dậy nói là thèm ăn tép,
vợ bạn chiều khách nên mua tép và không thịt ngỗng nữa
+Vợ chồng nhà ngỗng thoát chết, chúng rất biết ơn tép và từ đấy chúng không ăn tép nữa
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ 1 -> 2 phút
- GV củng cố lại bài: HS đọc lại toàn bài trên bảng lớp
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài 91
- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm
Tiết 3
MÔN: THỦ CÔNG
Cách sử dụng bút chì – thước kẻ – kéo TCT: 22
I MỤC TIÊU
HS biết cách sử dụng được bút chì – thước kẻ, kéo
Đảm bảo an toàn khi sử dụng
II CHUẨN BỊ
- GV: Bút chì, thước kẻ, kéo
Trang 4- HS: 1 tờ giấy vở HS, bút chì, thước kẻ, kĩo
III CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
2’
1’
5’
10’
19’
3’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra băi cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Băi mới:
a) Giới thiệu băi
- GV giới thiệu băi vă ghi bảng:Ôn tập chương 2: Kĩ thuật
gấp hình
b) Giảng băi mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu câc dụng cụ thủ công
- GV cho hs quan sât câc dụng cụ thủ công vă hỏi:
+ Đđy lă câi gì? ( Bút chì, thước kẻ, kĩo )
- Gv nhận xĩt
* Hoạt động 2: Hướng dẫn câch sử dụng
+ Bút chì:
- GV giơ bút chì vă hỏi: Bút chì gồm có mấy phần? ( Có 2
phần, thđn bút vă ruột bút )
- Bút chì được sử dụng để lăm gì? ( Để kẻ, vẽ, viết,…)
- Gv nhận xĩt chung
+ Thước kẻ
- Thước kẻ được lăm bằng gì? ( Gỗ, nhựa,….)
- Thước kẻ được sử dụng thế năo? (Tay trâi cầm thước, tay
phải cầm bút Khi kẻ phải giữ chặt thước )
+ Kĩo
- Kĩo gồm mấy phần ( 2 phần lưỡi vă cân )
- Lưỡi kĩo được lăm bằng gì? ( Sắt, gang,…)
- Khi sử dụng ta lăm thế năo? (Tay phải cầm kĩo, khi cắt tay
trâi cầm tờ giấy, tay phải cầm kĩo ngón câi vă ngón trỏ của
tay trâi đặt trín mặt trín của giấy
- Kẻ đường thẳng
- Cắt theo đường thẳng NGHỈ 5 PHÚT
* Hoạt động 3: Thực hănh
- GV tổ chức cho hs kẻ đường thẳng ă cắt theo đường thẳng
- GV bao quât gần giũ giúp đỡ hs
4 Củng cố dặn dò
- Hôm nay câc em học băi gì? ( Câch sử dụng bút chì, kĩo,
thước kẻ)
- Em hễy níu câch sử dụng bút chì, kĩo, thước kẻ.đ
Quan sât – hỏi đâp
Hỏi đâp
Thực hănh
Trang 5- GV cho hs dọn vệ sinh và dặn hs về chuẩn bị giấy, thước,
kéo, bút chì để tiết sau học tiếp
-GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
TIẾT 1 + 2
Môn :Học vần
Bài 91 oa oe
TCT: 213
A MỤC TIÊU
- HS đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; Từ và đoạn thơ ứng dụng.
- HS viết được: oa, oc, hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh tăng cường TV:
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC :
- Văn nghệ đầu giờ
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ ứng
dụng mỗi tổ viết 1 từ
- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét – sửa chữa – cho điểm
Tổ 1: đầy ắp Tổ 2: đón tiếp
Tổ 3 : ấp trứng
Cá mè ăn nổi
Cá chép ăn chìm Con tép lim dim Trong chùm rẽ cỏ Con cua áo đỏ Cắt cỏ bờ Con cá múa cờ Đẹp ơi là đẹp
3 BÀI MỚI
a)giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi bảng oa oe
b) Dạy vần : Vần oa.
1) Nhận diện vần
- GV hướng dẫn hs đọc trơn vần oa
- GV hỏi:
+ Vần oa gồm mấy âm ghép lại ?âm nào
- 4 HS nối tiếp nhắc lại tên bài oa oe
- HS:5 > 7 em đọc trơn vần
Trang 6đứng truớc âm nào đứng sau?
- GV cho hs So sánh oa với op
- Vậy đánh vần như thế nào?
- GV cho HS đánh vần
- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho
HS
* Dạy tiếng khóa.
- GV vừa viết vần oa xuống vừa nói các
con vừa được biết vần oa.Vậy các con
xem cô viết thêm âm gì đứng trước vần
oa? Vần oa cô thêm âm h, dấu nặng tạo
thành tiếng gì ?
- GV nhận xét tuyên dương
-GV cho hs đọc trơn
- Em nào phân tích tiếng họa cho cô
- Vậy ta đánh vần như thế nào ?
- GV nhận xét và cho HS đánh vần
- GV nhận xét
- GV nói : Các con vừa biết tiếng họa
có âm h và vần oa Vậy các con xem tranh
vẽ gì ?
- GV nhận xét và rút ra từ khóa
- Cô có từ Họa sĩ ( gv vừa nói vừa ghi
bảng)
- GV cho HS đọc trơn từ
-Gv nhận xét tuyên dương
- GV cho HS đọc xuôi , ngược lại vần
tiếng , từ vừa học
- GV nhận xét tuyên dương
oe:
Quy trình tương tự
* Nhận diện vần
- GV chỉ vần oe và hỏi:
+ Vần oe gồm có mấy âm ghép lại?
âm nào đứng trước âm nào đứng sau ?
-GV cho HS So sánh oe với oa
- GV nhận xét
- HS : có 2 âm, âm o đứng trước âm a đứng sau
- HS so sánh và nêu -Giống nhau: vần op kết thúc bằng p
- Khác nhau:oa kết thúc bằng a
- o – a – oa - oa
- HS đọc nối tiếp – cá nhân – cả lớp
- Âm h đứng trước dấu nặng dưới a tạo thành tiếng họa
- HS : 5>7 em đọc trơn
- Âm h đứng trước vần oa đứng sau tạo thánh tiếng hoa
- h – oa – hoa - hoa
- HS đánh vần theo : cá nhân, nhóm, cả lớp
- HS : Tranh vẽ họa sĩ
- HS nhẩm đọc trơn họa sĩ
- HS đọc nối tiếp - cá nhân – cả lớp
- HS : Có 2 âm ơ và âm p,ơđứng trước,
p đứng sau
- HS so sánh nêu:
-Giống nhau: đều mở đầu bằng o
- Khác nhau: oe kết thúc bằng e
Trang 7* Đánh vần
- GV cho HS phân tích – đánh vần – đọc
trơn
GV chỉnh, sửa lỗi cho HS
- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần
- GV nhận xét
- NGHỈ 5 PHÚT
2 Luyện viết.
- Muốn viết vần oa ta viết con chữ nào
trước, con chữ nào sau? Các con chữ có độ
cao như thế nào?
GV viết mẫu – hướng dẫn hs cách viết:
+ Viết o rê bút sang a ,
- Từ họa sĩ có mấy chữ?, có con chữ nào
cao hơn 2 dòng kẻ ?
- GV viết mẫu và nêu cách viết:
- GV cho HS viết vào bảng con
- GV chỉnh sửa tuyên dương
* Tương tự GV hướng dẫn viết oe múa
xòe
- GV cho HS viết bảng con
- GV nhận xét tuyên dương
3) Đọc từ ứng dụng :
- GV nói ; Các con vừa viết được oa họa sĩ
oe múa xòe Để biết được tiếng nào có vần
mới học trong các từ ứng dụng này Cô
mời các con đọc qua các từ ứng dụng nhé
- GV ghi bảng các từ
- GV đọc mẫu cho hs đọc từ ứng dụng
- GV giải thích từ
+ Sách giáo khoa:Gv giơ cuốn sách và hỏi
Trên tay cô cầm gì?
- GV cho HS tìm tiếng có vần mới học
- GV cho HS đọc từ ứng dụng , GV chỉ và
đặt thước ở tiếng có âm mới học cho HS
- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn theo: Cá nhân nối tiếp – nhóm –cả lớp
o - e- oe
xờ - oe – xoe – huyền - xòe
múa xòe
- HS đọc cả lớp
-Ta viết o trước, a sau, các con chữ đều cao 2 ô
- Có 2 chữ , con chữ h cao 5 ô S cao hơn
2 ô 1 chút các con chữ cao 2 ô
- HS nghe theo dõi cách viết
- HS viết vào bảng con: oa họa sĩ
- HS viết bảng con: oe múa xòe
- HS nhẩm đọc và tìm
sách giáo khoa chích choè hoà bình mạnh khoẻ
- HS cả lớp đọc theo 1 lần
- Cô cầm sách giáo khoa
- HS đọc cá nhân vừa đọc vừa phân tích theo chỉ dẫn của GV, nhóm , cả lớp
Trang 8
phân tích.
- GV nhận xét tuyên dương
- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS
- GV cho hs đọc lại bài
- GV nhận xét
TIẾT 2
c) Luyện tập
1) Luyện đọclại bài ở tiết 1
Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1
- GV chỉ không theo thứ tự cho hs đọc
GV theo dõi nhận xét sửa sai
Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho hs dãy bàn thi
đọc đồng thanh
- GV nhận xét , tuyên dương
c.2)Đọc câu ứng dụng.
- GV giới thiệu tranh trong SGK cho HS
quan sát, sau đó chia lớp làm nhiều nhóm
nhỏ và nêu câu hỏi cho HS thảo luận
- Tranh vẽ gì?
- GV gọi HS nhận xét và bổ sung
- Rút ra câu ứng dụng
- GV đọc mẫu
- Khi đọc thơ , đọc hết câu em cần lưu ý
điều gì ?
- GV cho HS đọc
GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
NGHỈ 5 PHÚT
3) Luyện viết vào vở :
- GV cho HS mở vở tập viết, HD HS viết
- HS đọc cả lớp
- HS nối tiếp nhau đọc lại
o – a- oa h-oa – hoa -.- họa họa sĩ
o- e –oe x- oe – xoe – huyền - xòe
múa xòe
sách giáo khoa chích choè hoà bình mạnh khoẻ
- HS 3 dãy thi đọc theo HD của GV
- HS mở SGK quan sát và thảo luận nhóm đôi
- Tranh vẽ cây ,hoa
Hoa ban xòe cánh trắng Lan tươi màu nắng vàng Cành hồng khoe nụ thắm Bay làn hương dịu dàng
- HS cả lớp đọc
- Cần nghỉ hơi
HS đọc cá nhân– nhóm – cả lớp
- HS nhắc tư thế ngồi viết
Trang 9bài
- GV hd các em viết bài vào vở tập viết
- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém
- Chấm và nhận xét một số bài
4) Luyện nói
- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và
gọi HS đọc tên bài luyện nói
- GV chia lớp làm nhiều nhóm 4,giới thiệu
GV nêu một số câu hỏi gợi ý
+ Trong tranh vẽ gì?
+ GV mời đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét và hỏi cho HS luyện nói
thêm
+ Em thường tập thể dục vào lúc nào?
+ Khi tập thể dục xong em cảm thấy ntn ?
+ Ngoài tập thể dục ra em còn chơi những
trò chơi gì có lợi cho sức khỏe ?
+ Để có sức khỏe tốt em cần làm gì ?
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV chỉ bài trong SGK đọc mẫu lần 1, lần
2 HS đọc theo
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem
trước bài oai oay
- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm
- HS viết bài vào vở
HS mở SGK , 3 em đọc to
Sức khỏe là vốn quý nhất
- Tranh vẽ các bạn đang tập thể dục
- HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm 4 em
- Nhóm cử đại diện trả lời
- Buổi sáng , giờ ra chơi
- Khỏe ,thoải mái
- Nhảy dây,ca múa …
- Nên uống đầy đủ, tập thể dục đều đặn
- HS đọc cả lớp
HS đọc bài trong SGK theo GV
Tiết: 3
Môn: Toán
Bài:
Giải toán có lời văn
TCT: 85
I MỤC TIÊU
- Giúp HS bước đầu nhận biét các bước thường làm khi giải toán có lời văn
- Tìm hiểu bài toán
- HS biết phân tích và cách trình bày một bài toán có lời văn
- Rèn tính cẩn thận – chính xác
- Làm được các bài tập ứng dụng
II CHUẨN BỊ
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 101 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV nêu câu hỏi và gọi hs trả lời:
+ Bài toán có lơi văn thường có những gì?
+ Trong câu hỏi bao giờ cũng có gì?
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Giải bài
toán có lời văn
b) Giới thiệu cách giải và trình bày bài
giải
- GV cho HS đọc bài toán
- GV nêu câu hỏi hướng dẫn HS tóm tắt:
+ Bài cho biết gì?
+ Bài yêu cầu gì?
- GV kết hợp ghi tóm tắt lên bảng và cho
HS đọc lại tóm tắt
+ Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta
làm thế nào?
+ Nhà An có tất cả mấy con gà?
- GV hướng dẫn HS trình bày bài giải và
hỏi:
+ Khi giải bài toán có lời văn ta trình bày
thế nào?
+ Em hãy đặt câu lời giải cho bài toán này?
- GV chỉnh sữa và chọn câu trả lời giải
thích hợp
+ Bước tiép theo ta làm gì?
+ 9 con ở đây là 9 con gì?
- GV lưu ý HS con gà là đơn vị tính của bài
toán ta để trong ngoặc đơn
+ Bước cuối cùng ta viết gì?
- GV ghi hoàn chỉnh bài giải và gọi 1 HS
đọc lại
- Vậy khi trình bày bài giải ta viết những
gì?
- HS nêu:
- Có các số và câu hỏi
- Có từ hỏi, có tất cả, có dấu chấm hỏi ở cuối câu
- HS nối tiếp nhau nhắc lại tựa bài
- Bài toán: Nhà An có 5 con gà Mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
- HS nêu:
- Có: 5 con gà
- Thêm: 4 con gà
- Có tất cả: …? Con gà
- 4 HS nối tiếp nhắc lại
- Ta lấy 5 công 4 bằng 9
- 9 con gà
- Ta trình bày lời giải trước
- Nhà An có tất cả là
- Ta viết phép tính: 5 + 4 = 9 ( con gà )
- 9 con gà
- Ta viết đáp số
Bài giải Nhà An có tất cả là
5 + 4 = 9(con) Đáp số 9 con gà
- Viết bài giải, câu lời giải, phép tính và đáp số
Trang 11- GV cho HS nhắc lại
NGHỈ 5 PHÚT
Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi 3 HS đọc to bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Theo em bài toán này phải làm phép
tính gì?
- GV gọi HS lên bảng làm bài Cả lớp làm
bài vào vở
- GV bao quát giúp đỡ HS yếu
- GV cùng hs nhận xét sữa chữa
* Bài 2:
- GV hướng dẫn tương tự bài 1
- GV gọi 3 hs đọc to bài toán
- Muốn tìm tổ em có bao nhiêu bạn ta làm
tính gì?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm, còn lại làm
vào vở sau đó GV gọi nhiều HS đọc to bài
giải
- GV bao quát giúp đỡ HS yếu
- GV cùng HS nhận xét sữa sai
Bài 3:
- GV gọi 3 HS đọc to bài toán
- GV hướng dẫn HS tóm tắt và làm tương
tự bài 2
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Theo em bài toán này phải làm phép
tính gì?
- GV gọi HS lên bảng làm Cả lớp làm bài
vào vở
- GV bao quát giúp đỡ HS yếu
- GV cùng HS nhận xét sữa chữa
- Nhiều HS nối tiếp nhắc lại
Bài 1
Tóm tắt
An có : 3 quả bóng Bình có: 4 quả bóng
Cả hai bạn có: … Quả bóng?
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Cả hai bạn có
3 + 4 = 7(quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng
Bài 2:
Tóm tắt
Có: 6 bạn Thêm: 3 bạn
Có tất cả… bạn ?
- Ta làm tính cộng
- 1 HS lên bảng làm bài, còn lại làm vào vở
Bài giải
Có tất cả là
6 + 3 = 9( bạn) Đáp số: 9 bạn Bài 3;
Tóm tắt
Dưới ao: 5 con vịt Trên bờ : 4 con vịt
Có tất cả… Con vịt?
1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Tất cả số vịt là
5 + 4 = 9 ( con vịt )
Trang 124 Củng cố dặn dò
- Khi giải 1 bài toán ta làm thế nào?
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn
bị bài sau: cm đo độ dài
- GV nhận xét tiết học
Đáp số: 9 con vịt
- Viết bài giải, câu lời giải, phép tính và đáp số
- Nhiều HS nối tiếp nhắc lại
Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011
TIẾT 1 + 2
Môn :Học vần
Bài 92
oai oay
TCT: 215
A.MỤC TIÊU
- HS đọc được oai, oay, điện thoại, gió xoáy; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- HS viết được oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
B CHUẨN BỊ
- Tranh tăng cường TV:
- Điện thoại
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC :
- Văn nghệ đầu giờ
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ ứng
dụng mỗi tổ viết 1 từ
- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét – sửa chữa – cho điểm
chích chòe
hoà bình mạnh khỏe
Chích choè, mạnh khoẻ
Hoa ban xoè cánh trắng Lan tươi mầu nắng vàng Cành hồng khoe nụ thắm Bay làn hương dịu dàng
3 BÀI MỚI
3 Bài mới
a)giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi bảng oai oay
b) Dạy vần : Vần oai.
1) Nhận diện vần
- GV hướng dẫn hs đọc trơn vần oai
- 4 HS nối tiếp nhắc tựa bài: oai oay
- HS:5 > 7 em đọc trơn vần