- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, - Lớp thực hiện vào vở, tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất trên - Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh.. - G[r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai, ngày 12 tháng 3 năm 2012
Tiết 1 : Chào cờ
Tập trung dưới cờ
-Tiêt 2 : Tập đọc – kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I / Mục tiêu
- TĐ : Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
+ Hiểu ND : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- KC: Kể lại được tưng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II / Đồ dùng dạy học
- GV : SGK, tranh, BP
- HS : SGK, đồ dùng học tập cá nhân
III / Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện
"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu hs đọc từng câu, gv theo dõi
uốn nắn khi học sinh phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : sửa
soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe
khoắn, thảng thốt, tập tễnh …
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
c) Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và TLCH
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
- 2 em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Cả lớp theo, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,
…Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng
3p
1p 20p
17p
Trang 2- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2.
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn hs đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của
Ngựa Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,
kể lại câu chuyện, xưng"tôi hoặc "mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói
nhanh ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện
-GV cùng lớp bình chọn HS kể hay nhất
3) Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Lớp đọc thầm đoạn 2
+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+Tranh3:C thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị
hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo
Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
8p
17p
2p
Trang 3Tiết 4 : Mỹ thuật
( Giáo viên chuyên soạn giảng )
-
Tiết 5 : Toán
So sánh các số trong phạm vi 100 000
I /Mục tiêu
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
II / Đồ dùng dạy học
- GV : SGK, BP
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
III / Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền
trước và số liền sau của các số:
23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Củng cố quy tắc so sánh các số
trong phạm vi 100 000
- Giáo viên ghi bảng:
999 … 1012
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự
điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải
thích
- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải
thích, GV kết luận
- Tương tự yêu cầu so sánh hai số
9790 và 9786
- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp
số : 3772 3605 8513 8502
4579 5974 655 1032
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát lên bảng
- Cả lớp tự làm vào nháp
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
999 < 1012
- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999
- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số
ít hơn thì bé hơn
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 9786 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục
có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786
3p
30p
Trang 4- Mời 2HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét đánh giá
* SS các số trong phạm vi 100 000
- Yêu cầu so sánh hai số:
100 000 và 99999
- Mời 1 em lên bảng điền và giải thích
- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và
76199
- Mời một em lên so sánh điền dấu trên
bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm của HS
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp
- Mời một em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yc theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,
tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất trên
bảng mỗi em một mục a và b
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 (a):
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên bảng
- Nhận xét tuyên dương
3) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:
3772 > 3605 ; 4597 < 5974
8513 > 8502 ; 655 < 1032
- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có
6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên
99 999 < 100 000
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:
76200 > 76199
- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6
; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét
bổ sung
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh
a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307
Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét
bổ sung
2p
Trang 5Buổi chiều
Tiết 1+2 : Toán ( bổ sung )
So sánh các số trong phạm vi 100 000
I /Mục tiêu
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
II / Đồ dùng dạy học
- GV : VBT, BP
- HS :VBT , đồ dùng học tập cá nhân
III / Các hoạt động dạy học
- Thực hành VBT
-
Thứ ba, ngày 13 tháng 3năm 2012
Tiết 1 : Thể dục
Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ TC :“Hoàng Anh, Hoàng Yến”
I / mục tiêu
- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện đúng các động tác bài thể dục phát triển chung
- Tiếp tục ôn động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác và nâng cao thành tích
- Ôn TC “Hoàng Anh Hoàng Yến “ Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi.
II / Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Còi, cờ
III / Nội dung và phương pháp
1/ Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp
- Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay
2/ Phần cơ bản :
* Ôn bài thể dục phát triển chung.
- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển
chung từ 2 đến 4 lần
- Lần 1, GV hô, lần 3,4 cán sự hô tập liên hoàn 2 x 8 nhịp
- Chuyển thành đội hình đồng diễn rồi thực hiện bài thể dục
phát triển chung 3 x 8 nhịp: 1 lần
- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:
5 p
16 p
Trang 6- Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 4 hàng ngang thực hiện các
động tác so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học sinh
chụm hai chân tập nhảy dây một lần
- Gọi lần lượt mỗi lần 3 em lên thực hiện
- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”
- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi
- Yêu cầu tập hợp thành các đội có số người bằng nhau
- Cho 1 nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt
- Sau đó cho chơi chính thức
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi
và chú ý một số trường hợp phạm qui
- Các đội khi chạy phải chạy thẳng không được chạy chéo sân
không để va chạm nhau trong khi chơi
3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
6 p
5 p
GV
-
Tiết 2 : Toán
Luyện tập
I / Mục tiêu :
- Luyện tập về đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm
- Luyện tập so sánh các số
- Biết làm tính các số trong phạm vi 100 000 ( Luyện tính viết và tính nhẩm )
II /Đồ dùng dạy học
- GV : một bộ mảnh bìa viết các số 1,2, 9, SGK
- HS : SGK, đồ dùng cá nhân
III / Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm BT
4589 10 001 ; 26513 26517
8000 7999 + 1; 100 000 99 999
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
3p
30p
Trang 7a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết
dãy số tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: (b)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Y/c lớp đổi chéo vở để KT bài nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yc cả lớp thực hiện vào vở nháp
- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yc HS thực hiện vào vở nháp
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- GV chấm một số vở
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nx bổ sung
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung
3254 + 2473 = 5727 8460 : 6 = 1410
8326 - 4916 = 3410 1326 x 3 = 39
2p
-Tiết 3 : Tập viết
Ôn chữ hoa T (tiếp theo)
I / Mục tiêu:
Trang 8- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T(1 dòng chữ Th), L(1dòng); viết đúng tên riêng
Thăng Long(1dòng) và câu ƯD : Thể dục … nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II / Chuẩn bị :
- GV : + Mẫu viết hoa chữ T
+ Mẫu chữ , tên riêng và câu ứng dụng viết trên bảng lớp
- HS : SGK , vở tập viết, đồ dùng học tập cá nhân
III / Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS nêu từ và câu ứng dụng đã
học tiết trước
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa đã học tiết
trước
- Giáo viên nhận xét , cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu hs tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu học sinh tập viết chữ Th và L
vào bảng con
* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của thủ
đô Hà Nội ngày nay
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng
+ Câu ứng dụng khuyên điều gì ?
- Yêu cầu luyện viết trên bảng con các chữ
viết hoa có trong câu ca dao
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ Th một dòng cỡ
nhỏ, chữ L: 1 dòng
- Viết tên riêng Thăng Long 2 dòng cỡ nhỏ
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước
- Hai em lên bảng viết tiếng: Tân Trào,
Dù, Nhớ
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: T (Th), L
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con
- 1 hs đọc từ ứng dụng: Thăng Long
- Lắng nghe
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng:
+ Siêng tập thể dục sẽ giúp cho cơ thể con người khỏe mạnh như uống nhiều viên thuốc bổ
- Lớp thực hành viết trên bc : Thể dục.
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
3p
30’
Trang 9- Viết câu ứng dụng 2 lần
- Nhắc h vsề tư thế ngồi viết, cách viết các
con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
3/ Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ
2p
-Tiết 4 : Luyện từ và câu
Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?Dấu
chấm,chấm hỏi, chấm than
I/ Mục tiêu :
- XĐ được cách nhân hóa cây cối,sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa ( BT1)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? (BT2)
- Đặt đúng dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)
II/ Chuẩn bị :
- GV : SGK, BP,
- HS : SGK, đồ dùng học tập cá nhân
III / Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các sự
vật được nhân hóa trong bài thơ Em
thương và các TN được dùng để nhân
hóa các sự vật đó ?
- Nhận xét chấm điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập
1, cả lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 3 em nêu miệng kết quả
- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2,
cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi nhận bài bạn
- Lắng nghe
- Một em đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Lớp suy nghĩ và tự làm bài
- Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
- Một học sinh đọc bài tập 2
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
3p
30’
Trang 10- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm
bài, làm xong dán bài trên bảng
- GV theo dõi nx chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập ,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 2 em lên bảng thi làm bài
- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em
thắng cuộc
3) Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài xem trước bài mới
- nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập
- 3 nhóm dánbài lên bảng
- Cả lớp nx, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu văn)
- Lớp tự suy nghĩ để làm bài
- 2 em lên bảng thi làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc
2p
-Tiết 5: Đạo đức
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
I/ Mục tiêu :
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương
- GDHS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
II/ Chuẩn bị :
- GV : VBT, phiếu học tập
- HS : VBT, đồ dùng học tập cá nhân
III / Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì
cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn
ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu và
trình bày lí do lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ ntn ?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp
- GV KL: Nước là nhu cầu thiết của con
người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
10p