Môc tiªu: Gióp häc sinh: + BiÕt tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøccã dÊu ngoÆc vµ ghi nhí qui t¾c tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc d¹ng nµy.. Häc sinh: Vë bµi tËp III/.[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2007
Tập đọc - Kể chuyện
Mồ Côi xử kiện
I/ Mục tiêu:
A – Tập đọc.
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các từ ngữ: nông dân, vịt rán, miếng cơm nắm, , giãy nảy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử,
+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện và lời các nhân vật: ( chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi), đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ khó được chú thích ở cuối bài (công đường, bồi thường)
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi đã bảo
vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
B – Kể chuyện.
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, hs kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
Học sinh: Sách Tiếng Việt.
III/ Các hoạt động dạy và học:
5’ I Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đọc TL bài “Về quê ngoại”
- Nhận xét, ghi điểm
30’ II Bài mới
1.Giới thiệu bài:
a Đọc mẫu:
b Hướng dẫn h/s luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc từng câu nối tiếp + Luyện phát âm
- Đọc từng đoạn nối tiếp + Giải nghĩa từ
- Đọc nhóm: mỗi nhóm 3 HS đọc lần lượt
trong nhóm
- nông dân, vịt rán, miếng cơm nắm, , giãy nảy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử
- Bác này của tôi / hít hết trả tiền.//
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp Lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
- 1 hs đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm doạn 1
+Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
2 Tìm hiểu bài:
- Ngửi hết mùi thơm trong
Lop3.net
Trang 2- HS đọc thầm đoạn 2 và 3, trả lời câu hỏi:
+ Lí lẽ của bác nông dân ntn?
+ Mồ Côi phán quyết thế nào khi bác nông
dân thừa nhận mình đã hít mùi thơm của
thức ăn trong quán?
+ Bác nông dân trả tiền bằng cách nào?
- Em hãy thử đặt tên khác cho truyện
- Vì sao chủ quán không lấy được tiền mà
phải tâm phục, khẩu phục?
Chốt: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi
Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật
thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí
và công bằng
- Em hãy thử đặt tên khác cho truyện
- HS thảo luận nhóm đôi tìm tên khác cho
truyện
- 1 số HS trả lời.( Vị quan toà thông minh,
Phiên toà đặc biệt )
quán không trả tiền
- Chỉ ngồi nhờ gì cả
- Trả đủ 20 đồng cho chủ quán
- Cho đồng tiền vào bát, xóc
đủ 10 lần
- Một bên hít mùi thơm, một bên nghe tiếng bạc
4 Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn 3
- 4 hs tự phân vai luyện đọc trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc
- Bình chọn nhóm đọc tốt
20’ Kể chuyện
1.Xác định y/c
- 1 HS đọc y/c của phần kể chuyện( SGK)
2 Kể mẫu
- 1 HS kể mẫu tranh 1
- Nhận xét phần kể chuyện của HS
3 Kể trong nhóm đôi:
- GV y/c HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
nhau nghe
- 4 HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn của câu
chuyện theo vai
- Nhận xét, cho điểm HS
- Kể toàn truyện
Hs kể một đoạn truyện
3 hs thi kể nối tiếp
- 1 HS kể
5’ IV Củng cố và dặn dò
- Nêu nội dung truyện
- Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Chuẩn bị bài sau: Anh Đom Đóm
Trang 3Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2007 Chính tả
Nghe viết: Vầng trăng quê em
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn: Vầng trăng quê em
- Làm đúng bài tập điền các tiếng có chứa âm, vần dễ viết lẫn: (d/ gi/ r hoặc ăc/ăt) vào
chỗ trống
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
* Học sinh: - Vở chính tả.
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I Kiểm tra bài cũ: 2 hs lên bảng:
- Viết một số từ chứa tiếng có âm đầu
tr/ch Dưới lớp viết vào giấy nháp
- Chữa bài, nhận xét
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài
a)Tìm hiểu nội dung:
- GV đọc toàn bài 1 lượt 1hs đọc lại
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp
như thế nào? ( óng ánh trong đêm)
b) Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài chính tả có mấycâu?
+ Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế
nào?
c) HD viết tiếng khó:
- HS tìm các từ khó, 3 HS lên bảng viết
- Dưới lớp viết vào giấy nháp
- HS đọc lại các từ khó
- Từ khó: trăng, luỹ tre làng,
nồm nam.
Cả lớp viết bảng con
d) H/s nghe - viết chính tả vào vở
e) Soát lỗi:
g) Chấm, chữa 5 đến 7 bài, nhận xét
Làm bài tập chính tả
- 1 h/s nêu yêu cầu
- 2 hs lên bảng, cả lớp làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
2 Luyện tập:
*Bài tập 2: Em chọn những tiếng nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống Giải câu đố ? a) gì, dẻo, duyên ( Là cây mây)
gì, ríu ran ( Là câygạo)
5’ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HTL câu đố
Lop3.net
Trang 5Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2007
Tập đọc
Anh đom đóm
I/ Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúngcác từ ngữ: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp,
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, biết về các con vật: Đom Đóm, cò bợ, vạc.
+ Hiểu nội dung bài: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở
làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
3 Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- 3 h/s nối tiếp kể lại câu chuyện: “Mồ Côi xử
kiện”
Trả lời câu hỏi về Nội dung truyện
- Nhận xét, cho điểm
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
a) Đọc mẫu:
- Đọc từng câu thơ nối tiếp + luyện phát âm
- Đọc từng khổ thơ trước lớp theo HD của GV
+ Giải nghĩa từ
- gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp
Đọc từng khổ thơ trong nhóm 6
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp Lớp nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
- Hs đọc thầm khổ thơ 1và 2, trả lời các câu
hỏi:
- Anh Đóm lên đèn đi đâu?
- Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong 2 khổ
thơ?
- Hs đọc thầm khổ thơ 3 và 4, trả lời câu hỏi:
- Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm?
- HS đọc thầm cả bài thơ
- Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm
trong bài thơ?
- đi gác, chuyên cần
- Chị Cò Bợ ru con ngủ
- Thím Vạc mò tôm
Lop3.net
Trang 6- HS phát biểu theo suy nghĩ riêng của mình.
+ GV chốt lại nội dung bài.
4 Học thuộc lòng bài thơ
- 1 HS đọc lại bài thơ
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét, cho diểm Tuyên dương
những em thuộc bài ngay tại lớp
5’ III Củng cố và dặn dò
- Tả lại cảnh đêm ở nông thôn được miêu tả trong bài thơ bằng lời của em
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
Trang 7Lop3.net
Trang 8Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy.
I Mục đích yêu cầu:
1 Ôn về các từ chỉ đặc điểm của người, vật
2 Ôn tập mẫu câu Ai thế nào? (Biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh
cụ thể)
3 Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, bài tập 2.
* Học sinh: Vở Luyện từ và câu
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I - Kiểm tra bài cũ: 2 h/s làm miệngbài tập 1, 2 tiết LTVC tuần 16
- Nhận xét, cho điểm
30’ II – Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 Ôn về từ chỉ đặc điểm
- 1 Hs nêu yêu cầu BT
- Hs làm bài cá nhân
- Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, ghi nhanh lên bảng
Bài tập 1: Hãy tìm những từ ngữ
thích hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong các bài tập đọc mới học:
- Mến: dũng cảm, tốt bụng
- Anh Đom Đóm: cần cù, chăm chỉ,
- Anh Mồ Côi: thông minh, tài trí,
2 Ôn luyện mẫu câu Ai – thế nào?
- 1 HS đọc đề bài
- Hs đọc lại mẫu.GV giúp HS tìm
hiểu mẫu
- Cả lớp làm bài cá nhân
- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu văn
Bài tập 2: Đặt câu theo mẫu: Ai thế
nào?
a) Bác nông dân chăm chỉ
b) Bông hoa trong vườn tươi thắm c) Buổi sớm mùa đông giá lạnh
- 1 HS đọc đề bài 1 HS đọc lại các
câu văn
- 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh
- Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại đoạn văn bài tập 3
3 Luyện tập về dấu phẩp.
Bài tập 3: Em phải đặt dấu phẩy vào
chỗ nào trong mỗi câu sau
a) ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ
và thông minh.
b) Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu.
c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.
Trang 10Tập viết
Ôn chữ hoa N
I.Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa N viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Ngô Quyền
2 Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
II.Tài liệu và phương tiện: :
Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa N Tên riêng Ngô Quyền và câu tục ngữ
Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn.
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
5’ I Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
-1 h/s nhắc lại từ, câu ứng dụng bài trước
- 2h/s lên bảng viết: Mạc, Một
- Dưới lớp viết bảng con
Nhận xét, cho điểm
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết bảng con
a- Luyện viết chữ hoa:
- H/s tìm và tập viết chữ hoa trên bảng con
- Các chữ hoa trong bài: N, Q, Đ
b- H/s viết từ ứng dụng (tên riêng):
- 1 HS đọc từ ứng dụng: Ngô Quyền
- GV giải thích từ ứng dụng
- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như
thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- HS luyện viết từ ứng dụng 1 HS viết trên
bảng lớp.GV theo dõi, chỉnh sửa
c-Luyện viết câu ứng dụng
- H/s đọc câu ứng dụng
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
- Nội dung câu ứng dụng: Ca ngợi phong cảnh
xứ Nghệ (vùng Nghệ An, Hà Tĩnh hiện nay)
đẹp như tranh vẽ
- H/s viết: Nghệ, Non
- 2 HS viết trên bảng.GV theo dõi, chỉnh sửa
3 Hướng dẫn viết vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở tập
Trang 11viết ,nêu yêu cầu.
- H/s viết vào vở
- GV quan sát
4 Chấm, chữa:
- Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài
- Nêu nhận xét
- H/s xem vở viết đẹp, đúng mẫu
5’ III.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Tuyên dương hs viết đẹp
- Luyện viết thêm ở nhà Khuyến khích h/s học thuộc câu ứng dụng
Lop3.net
Trang 14Chính tả
Âm thanh thành phố
I.Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
1 Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng, sạch, đẹp đoạn cuối của bài: Âm thanh thành phố Viết hoa đúng tên riêng Việt Nam và nước ngoài
2 Làm đúng các bài tập tìm từ chứa tiếng có vần khó: (ui/uôi); chứa tiếng bắt đầu bằng d/ gi/ r (hoặc có vần ăc/ăt) theo nghĩa đã cho
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng phụ viết bài tập 2
* Học sinh: - Vở chính tả
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I Kiểm tra bài cũ: 2 h/s lên bảng
- Viết 5 chữ bắt đầu bằng d/gi/r
- cả lớp viết vào giấy nháp
-Nhận xét, cho điểm
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả 1 Hướng dẫn viết chính tả
a- Tìm hiểu nội dung
- GV đọc đoạn viết chính tả 2 HS đọc lại
+Nghe bản nhạc Anh trăng của Bét – tô -
ven anh Hải có cảm giác gì?( dễ chịu, đầu
óc bớt căng thẳng)
- Từ khó: pi-a-nô, Bét-tô-ven
+ Trong đoạn có những chữ nào viết hoa?
Vì sao?
-HS nêu từ khó, 2 HS lên bảng viết
- Dưới lớp viết vào giấy nháp
b- H/s nghe, viết bài vào vở
c- Chấm chữa 5 đến 7 bài, nhận xét
Làm bài tập chính tả
-1 Hs đọc yêu cầu 2 h/s lên bảng
- Dưới lớp làm vào giấy nháp
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 h/s nêu yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi
- 2 h/s lên bảng, 1 em hỏi, 1 em trả lời
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 2: Tìm 5 từ có vần ui,
5 từ có vần uôi + ui: củi, cặm cụi, dụi mắt, + uôi: chuối, buổi sáng,
* Bài tập 3: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r + Giống - rạ - dạy
5’ Củng cố dặn dò:
-Tuyên dương động viên hs
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị nội dung để làm tốt tiết tập làm
văn: Viết thư
Trang 15Thứ sáu ngày 28 tháng 12 năm 2007
Tập làm văn
Viết về thành thị, nông thôn
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng viết:
- Dựa vào nội dung bài TLV miệng ở tuần 16, hs viết được một lá thư cho bạn kể những điều em biết về thành thị (hoặc nông thôn): thư trình bày đúng thể thức, đủ ý; dùng từ, đặt câu đúng
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: Bảng lớp viết trình tự mẫu 1 lá thư: Dòng đầu thư ; Lời xưng hô với người
nhận thư ; Nội dung thư ; Cuối thư: Lời chào, chữ ký họ và tên
* Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
Kể lại truyện vui: “Kéo cây lúa lên”
Kể những điều mình biết về nông thôn
(hoặc thành thị)
1 h/s kể
2 h/s giới thiệu
II - Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài: Trong tiết tập làm văn
tuần trước, các em đã kể miệng những điều
mình biết về nông thôn (hoặc thành thị)
Tiết hôm nay, các em sẽ viết lại những điều
mình đã kể dưới hình thức một lá thư ngắn
gửi bạn Bài viết có yêu cầu khác bài nói và
khó hơn bài nói Chúng ta sẽ xem bạn nào
viết đúng thể thức một lá thư, viết được là
thư có nội dung hấp dẫn
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập : Dựa vào bài tập làm văn miệng ở
tuần 16, em hãy viết một bức thư ngắn
(khoảng 10 câu) cho bạn, kể những điều em
biết về thành thị hoặc nông thôn
Gv hướng dẫn
1 h/s đọc yêu cầu
- Nói mẫu đoạn đầu lá thư
- Viết lá thư khoảng 10 câu hoặc dài hơn;
trình bày thư cần đúng thể thức, nội dung
hợp lí
- Viết bài
- Đánh giá
1 học sinh giỏi nói bài của mình
Hs nhìn gợi ý trên bảng để làm bài
Hs đọc thư trước lớp
5’ III - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Yêu cầu chuẩn bị tiết TLV tuần 17
Lop3.net
Trang 16Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Biết tính giá trị của biểu thứccó dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ qui tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
II/ Đồ dùng dạy học:
4 Giáo viên: Bảng lớp
5 Học sinh: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
5’ I - Kiểm tra bài cũ
- 2 HS chữa bài 3, 4 (trang 81)
Nhận xét, cho điểm
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV viết lên bảng hai biểu thức:
- HS suy nghĩ tìm cách tính giá trị của
biểu thức trên
- HS tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu
thức So sánh giá trị của 2 biểu thức
- Nêu qui tắc tính giá trị biểu thức có dấu
ngoặc đơn
Chốt: Nếu trong biểu thứccó dấu
ngoặc ( ) thì ta thực hiện phép tính trong
ngoặc trước
30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31 (30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- 1 h/s đọc đề bài 2 hs nêu cách làm
- 4 h/s lên bảng Cả lớp làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
* Chốt: Thứ tự thực hiện phép tính
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
- 1 h/s đọc đề bài
- 4 h/s lên bảng Cả lớp làm vở
- Chữa bài, cho điểm
Chốt: Thứ tự thực hiện phép tính
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- 1 h/s đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu qyển
sách ta cần biết gì?
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS làm trên bảng
- Chữa bài, cho điểm
Chốt:Dạng toán
Bài 3: Giải
Mỗi chiếc tủ có số sách là:
240 : 2 = 120 ( quyển) Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 = 30 ( quyển) Đáp số: 30 quyển
5’ III Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
Trang 17Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Củng có và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc + áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu “>”, “<”, “=”
II/ Đồ dùng dạy học:
6 Giáo viên: SGK
7 Học sinh: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học:
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Chữa bài 2, 3 ( phần trên trang 82)
Đọc thuộc 4 qui tắc tính giá trị của biểu
thức
3 hs Vài hs đọc
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài:
32’ 2 Luyện tập
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
Chốt: Nêu cách tính
- 1 h/s đọc đề bài
- 4 h/s lên bảng
- Cả lớp làm vở
- Chữa bài Bài 2: Tính giá trị biểu thức
Chốt: Nêu cách tính
- 1 h/s đọc đề bài
- 4 h/s lên bảng
- Cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
Bài 3:
Chốt: Nêu cách tính
- 1 h/s đọc đề bài
- 2 h/s lên bảng
- Cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
Bài 4: Nối (theo mẫu)
Chốt: Nêu cách nối
- 1 h/s đọc đề bài
- 2 h/s lên bảng
- Cả lớp làm vở
- Chữa bài 2’ III Củng cố dặn dò
- Về nhà làm bài tập: 2, 3 (phần dưới
trang 82)
Lop3.net