1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án chuẩn Lớp 3 Tuần 17

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 199,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Gióp häc sinh: + BiÕt tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøccã dÊu ngoÆc vµ ghi nhí qui t¾c tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc d¹ng nµy.. Häc sinh: Vë bµi tËp III/.[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2007

Tập đọc - Kể chuyện

Mồ Côi xử kiện

I/ Mục tiêu:

A – Tập đọc.

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

+ Đọc đúng các từ ngữ: nông dân, vịt rán, miếng cơm nắm, , giãy nảy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử,

+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện và lời các nhân vật: ( chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi), đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

+ Hiểu nghĩa các từ khó được chú thích ở cuối bài (công đường, bồi thường)

- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi đã bảo

vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng

B – Kể chuyện.

1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, hs kể lại toàn bộ câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong SGK

Học sinh: Sách Tiếng Việt.

III/ Các hoạt động dạy và học:

5’ I Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS đọc TL bài “Về quê ngoại”

- Nhận xét, ghi điểm

30’ II Bài mới

1.Giới thiệu bài:

a Đọc mẫu:

b Hướng dẫn h/s luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Đọc từng câu nối tiếp + Luyện phát âm

- Đọc từng đoạn nối tiếp + Giải nghĩa từ

- Đọc nhóm: mỗi nhóm 3 HS đọc lần lượt

trong nhóm

- nông dân, vịt rán, miếng cơm nắm, , giãy nảy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử

- Bác này của tôi / hít hết trả tiền.//

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp Lớp nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

- 1 hs đọc cả bài

3 Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm doạn 1

+Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?

2 Tìm hiểu bài:

- Ngửi hết mùi thơm trong

Lop3.net

Trang 2

- HS đọc thầm đoạn 2 và 3, trả lời câu hỏi:

+ Lí lẽ của bác nông dân ntn?

+ Mồ Côi phán quyết thế nào khi bác nông

dân thừa nhận mình đã hít mùi thơm của

thức ăn trong quán?

+ Bác nông dân trả tiền bằng cách nào?

- Em hãy thử đặt tên khác cho truyện

- Vì sao chủ quán không lấy được tiền mà

phải tâm phục, khẩu phục?

Chốt: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi

Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật

thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí

và công bằng

- Em hãy thử đặt tên khác cho truyện

- HS thảo luận nhóm đôi tìm tên khác cho

truyện

- 1 số HS trả lời.( Vị quan toà thông minh,

Phiên toà đặc biệt )

quán không trả tiền

- Chỉ ngồi nhờ gì cả

- Trả đủ 20 đồng cho chủ quán

- Cho đồng tiền vào bát, xóc

đủ 10 lần

- Một bên hít mùi thơm, một bên nghe tiếng bạc

4 Luyện đọc lại:

- Đọc mẫu đoạn 3

- 4 hs tự phân vai luyện đọc trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc

- Bình chọn nhóm đọc tốt

20’ Kể chuyện

1.Xác định y/c

- 1 HS đọc y/c của phần kể chuyện( SGK)

2 Kể mẫu

- 1 HS kể mẫu tranh 1

- Nhận xét phần kể chuyện của HS

3 Kể trong nhóm đôi:

- GV y/c HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho

nhau nghe

- 4 HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn của câu

chuyện theo vai

- Nhận xét, cho điểm HS

- Kể toàn truyện

Hs kể một đoạn truyện

3 hs thi kể nối tiếp

- 1 HS kể

5’ IV Củng cố và dặn dò

- Nêu nội dung truyện

- Nhận xét tiết học

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- Chuẩn bị bài sau: Anh Đom Đóm

Trang 3

Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2007 Chính tả

Nghe viết: Vầng trăng quê em

I Mục đích yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chính tả

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn: Vầng trăng quê em

- Làm đúng bài tập điền các tiếng có chứa âm, vần dễ viết lẫn: (d/ gi/ r hoặc ăc/ăt) vào

chỗ trống

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.

* Học sinh: - Vở chính tả.

III Các hoạt động trên lớp:

5’ I Kiểm tra bài cũ: 2 hs lên bảng:

- Viết một số từ chứa tiếng có âm đầu

tr/ch Dưới lớp viết vào giấy nháp

- Chữa bài, nhận xét

30’ II Bài mới

1 Giới thiệu bài

a)Tìm hiểu nội dung:

- GV đọc toàn bài 1 lượt 1hs đọc lại

+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp

như thế nào? ( óng ánh trong đêm)

b) Hướng dẫn cách trình bày:

+ Bài chính tả có mấycâu?

+ Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế

nào?

c) HD viết tiếng khó:

- HS tìm các từ khó, 3 HS lên bảng viết

- Dưới lớp viết vào giấy nháp

- HS đọc lại các từ khó

- Từ khó: trăng, luỹ tre làng,

nồm nam.

Cả lớp viết bảng con

d) H/s nghe - viết chính tả vào vở

e) Soát lỗi:

g) Chấm, chữa 5 đến 7 bài, nhận xét

Làm bài tập chính tả

- 1 h/s nêu yêu cầu

- 2 hs lên bảng, cả lớp làm bài cá nhân

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

2 Luyện tập:

*Bài tập 2: Em chọn những tiếng nào trong ngoặc đơn để

điền vào chỗ trống Giải câu đố ? a) gì, dẻo, duyên ( Là cây mây)

gì, ríu ran ( Là câygạo)

5’ Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HTL câu đố

Lop3.net

Trang 5

Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2007

Tập đọc

Anh đom đóm

I/ Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

+ Đọc đúngcác từ ngữ: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp,

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, biết về các con vật: Đom Đóm, cò bợ, vạc.

+ Hiểu nội dung bài: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở

làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động

3 Học thuộc lòng bài thơ

II/ Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK

Học sinh: Sách Tiếng Việt

III/ Các hoạt động dạy và học:

Thời

5’ I - Kiểm tra bài cũ:

- 3 h/s nối tiếp kể lại câu chuyện: “Mồ Côi xử

kiện”

Trả lời câu hỏi về Nội dung truyện

- Nhận xét, cho điểm

30’ II Bài mới

1 Giới thiệu bài:

a) Đọc mẫu:

- Đọc từng câu thơ nối tiếp + luyện phát âm

- Đọc từng khổ thơ trước lớp theo HD của GV

+ Giải nghĩa từ

- gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp

Đọc từng khổ thơ trong nhóm 6

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp Lớp nhận xét

- 1 HS đọc cả bài

- Hs đọc thầm khổ thơ 1và 2, trả lời các câu

hỏi:

- Anh Đóm lên đèn đi đâu?

- Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong 2 khổ

thơ?

- Hs đọc thầm khổ thơ 3 và 4, trả lời câu hỏi:

- Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm?

- HS đọc thầm cả bài thơ

- Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm

trong bài thơ?

- đi gác, chuyên cần

- Chị Cò Bợ ru con ngủ

- Thím Vạc mò tôm

Lop3.net

Trang 6

- HS phát biểu theo suy nghĩ riêng của mình.

+ GV chốt lại nội dung bài.

4 Học thuộc lòng bài thơ

- 1 HS đọc lại bài thơ

- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét, cho diểm Tuyên dương

những em thuộc bài ngay tại lớp

5’ III Củng cố và dặn dò

- Tả lại cảnh đêm ở nông thôn được miêu tả trong bài thơ bằng lời của em

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập

Trang 7

Lop3.net

Trang 8

Luyện từ và câu

Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy.

I Mục đích yêu cầu:

1 Ôn về các từ chỉ đặc điểm của người, vật

2 Ôn tập mẫu câu Ai thế nào? (Biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh

cụ thể)

3 Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, bài tập 2.

* Học sinh: Vở Luyện từ và câu

III Các hoạt động trên lớp:

5’ I - Kiểm tra bài cũ: 2 h/s làm miệngbài tập 1, 2 tiết LTVC tuần 16

- Nhận xét, cho điểm

30’ II – Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 Ôn về từ chỉ đặc điểm

- 1 Hs nêu yêu cầu BT

- Hs làm bài cá nhân

- Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, ghi nhanh lên bảng

Bài tập 1: Hãy tìm những từ ngữ

thích hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong các bài tập đọc mới học:

- Mến: dũng cảm, tốt bụng

- Anh Đom Đóm: cần cù, chăm chỉ,

- Anh Mồ Côi: thông minh, tài trí,

2 Ôn luyện mẫu câu Ai – thế nào?

- 1 HS đọc đề bài

- Hs đọc lại mẫu.GV giúp HS tìm

hiểu mẫu

- Cả lớp làm bài cá nhân

- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu văn

Bài tập 2: Đặt câu theo mẫu: Ai thế

nào?

a) Bác nông dân chăm chỉ

b) Bông hoa trong vườn tươi thắm c) Buổi sớm mùa đông giá lạnh

- 1 HS đọc đề bài 1 HS đọc lại các

câu văn

- 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh

- Cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại đoạn văn bài tập 3

3 Luyện tập về dấu phẩp.

Bài tập 3: Em phải đặt dấu phẩy vào

chỗ nào trong mỗi câu sau

a) ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ

và thông minh.

b) Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu.

c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.

Trang 10

Tập viết

Ôn chữ hoa N

I.Mục tiêu:

Củng cố cách viết chữ hoa N viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định thông qua bài tập ứng dụng

1 Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Ngô Quyền

2 Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

II.Tài liệu và phương tiện: :

Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa N Tên riêng Ngô Quyền và câu tục ngữ

Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn.

III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

5’ I Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

-1 h/s nhắc lại từ, câu ứng dụng bài trước

- 2h/s lên bảng viết: Mạc, Một

- Dưới lớp viết bảng con

Nhận xét, cho điểm

30’ II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết bảng con

a- Luyện viết chữ hoa:

- H/s tìm và tập viết chữ hoa trên bảng con

- Các chữ hoa trong bài: N, Q, Đ

b- H/s viết từ ứng dụng (tên riêng):

- 1 HS đọc từ ứng dụng: Ngô Quyền

- GV giải thích từ ứng dụng

- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như

thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?

- HS luyện viết từ ứng dụng 1 HS viết trên

bảng lớp.GV theo dõi, chỉnh sửa

c-Luyện viết câu ứng dụng

- H/s đọc câu ứng dụng

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

- Nội dung câu ứng dụng: Ca ngợi phong cảnh

xứ Nghệ (vùng Nghệ An, Hà Tĩnh hiện nay)

đẹp như tranh vẽ

- H/s viết: Nghệ, Non

- 2 HS viết trên bảng.GV theo dõi, chỉnh sửa

3 Hướng dẫn viết vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở tập

Trang 11

viết ,nêu yêu cầu.

- H/s viết vào vở

- GV quan sát

4 Chấm, chữa:

- Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài

- Nêu nhận xét

- H/s xem vở viết đẹp, đúng mẫu

5’ III.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Tuyên dương hs viết đẹp

- Luyện viết thêm ở nhà Khuyến khích h/s học thuộc câu ứng dụng

Lop3.net

Trang 14

Chính tả

Âm thanh thành phố

I.Mục đích yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chính tả

1 Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng, sạch, đẹp đoạn cuối của bài: Âm thanh thành phố Viết hoa đúng tên riêng Việt Nam và nước ngoài

2 Làm đúng các bài tập tìm từ chứa tiếng có vần khó: (ui/uôi); chứa tiếng bắt đầu bằng d/ gi/ r (hoặc có vần ăc/ăt) theo nghĩa đã cho

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: - Bảng phụ viết bài tập 2

* Học sinh: - Vở chính tả

III Các hoạt động trên lớp:

5’ I Kiểm tra bài cũ: 2 h/s lên bảng

- Viết 5 chữ bắt đầu bằng d/gi/r

- cả lớp viết vào giấy nháp

-Nhận xét, cho điểm

30’ II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả 1 Hướng dẫn viết chính tả

a- Tìm hiểu nội dung

- GV đọc đoạn viết chính tả 2 HS đọc lại

+Nghe bản nhạc Anh trăng của Bét – tô -

ven anh Hải có cảm giác gì?( dễ chịu, đầu

óc bớt căng thẳng)

- Từ khó: pi-a-nô, Bét-tô-ven

+ Trong đoạn có những chữ nào viết hoa?

Vì sao?

-HS nêu từ khó, 2 HS lên bảng viết

- Dưới lớp viết vào giấy nháp

b- H/s nghe, viết bài vào vở

c- Chấm chữa 5 đến 7 bài, nhận xét

Làm bài tập chính tả

-1 Hs đọc yêu cầu 2 h/s lên bảng

- Dưới lớp làm vào giấy nháp

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 1 h/s nêu yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm đôi

- 2 h/s lên bảng, 1 em hỏi, 1 em trả lời

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 2: Tìm 5 từ có vần ui,

5 từ có vần uôi + ui: củi, cặm cụi, dụi mắt, + uôi: chuối, buổi sáng,

* Bài tập 3: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r + Giống - rạ - dạy

5’ Củng cố dặn dò:

-Tuyên dương động viên hs

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị nội dung để làm tốt tiết tập làm

văn: Viết thư

Trang 15

Thứ sáu ngày 28 tháng 12 năm 2007

Tập làm văn

Viết về thành thị, nông thôn

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng viết:

- Dựa vào nội dung bài TLV miệng ở tuần 16, hs viết được một lá thư cho bạn kể những điều em biết về thành thị (hoặc nông thôn): thư trình bày đúng thể thức, đủ ý; dùng từ, đặt câu đúng

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: Bảng lớp viết trình tự mẫu 1 lá thư: Dòng đầu thư ; Lời xưng hô với người

nhận thư ; Nội dung thư ; Cuối thư: Lời chào, chữ ký họ và tên

* Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động trên lớp:

5’ I - Kiểm tra bài cũ:

Kể lại truyện vui: “Kéo cây lúa lên”

Kể những điều mình biết về nông thôn

(hoặc thành thị)

1 h/s kể

2 h/s giới thiệu

II - Bài mới

1’ 1 Giới thiệu bài: Trong tiết tập làm văn

tuần trước, các em đã kể miệng những điều

mình biết về nông thôn (hoặc thành thị)

Tiết hôm nay, các em sẽ viết lại những điều

mình đã kể dưới hình thức một lá thư ngắn

gửi bạn Bài viết có yêu cầu khác bài nói và

khó hơn bài nói Chúng ta sẽ xem bạn nào

viết đúng thể thức một lá thư, viết được là

thư có nội dung hấp dẫn

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập : Dựa vào bài tập làm văn miệng ở

tuần 16, em hãy viết một bức thư ngắn

(khoảng 10 câu) cho bạn, kể những điều em

biết về thành thị hoặc nông thôn

Gv hướng dẫn

1 h/s đọc yêu cầu

- Nói mẫu đoạn đầu lá thư

- Viết lá thư khoảng 10 câu hoặc dài hơn;

trình bày thư cần đúng thể thức, nội dung

hợp lí

- Viết bài

- Đánh giá

1 học sinh giỏi nói bài của mình

Hs nhìn gợi ý trên bảng để làm bài

Hs đọc thư trước lớp

5’ III - Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Yêu cầu chuẩn bị tiết TLV tuần 17

Lop3.net

Trang 16

Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

+ Biết tính giá trị của biểu thứccó dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ qui tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

II/ Đồ dùng dạy học:

4 Giáo viên: Bảng lớp

5 Học sinh: Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy và học:

Thời

5’ I - Kiểm tra bài cũ

- 2 HS chữa bài 3, 4 (trang 81)

Nhận xét, cho điểm

30’ II Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV viết lên bảng hai biểu thức:

- HS suy nghĩ tìm cách tính giá trị của

biểu thức trên

- HS tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu

thức So sánh giá trị của 2 biểu thức

- Nêu qui tắc tính giá trị biểu thức có dấu

ngoặc đơn

 Chốt: Nếu trong biểu thứccó dấu

ngoặc ( ) thì ta thực hiện phép tính trong

ngoặc trước

30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31 (30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7

- 1 h/s đọc đề bài 2 hs nêu cách làm

- 4 h/s lên bảng Cả lớp làm vào vở

- Chữa bài, nhận xét

* Chốt: Thứ tự thực hiện phép tính

Bài 1: Tính giá trị biểu thức

- 1 h/s đọc đề bài

- 4 h/s lên bảng Cả lớp làm vở

- Chữa bài, cho điểm

Chốt: Thứ tự thực hiện phép tính

Bài 2: Tính giá trị biểu thức

- 1 h/s đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu qyển

sách ta cần biết gì?

- HS làm bài cá nhân

- 1 HS làm trên bảng

- Chữa bài, cho điểm

Chốt:Dạng toán

Bài 3: Giải

Mỗi chiếc tủ có số sách là:

240 : 2 = 120 ( quyển) Mỗi ngăn có số sách là:

120 : 4 = 30 ( quyển) Đáp số: 30 quyển

5’ III Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

Trang 17

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

+ Củng có và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc + áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu “>”, “<”, “=”

II/ Đồ dùng dạy học:

6 Giáo viên: SGK

7 Học sinh: Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy và học:

5’ I - Kiểm tra bài cũ

Chữa bài 2, 3 ( phần trên trang 82)

Đọc thuộc 4 qui tắc tính giá trị của biểu

thức

3 hs Vài hs đọc

II Bài mới

1’ 1 Giới thiệu bài:

32’ 2 Luyện tập

Bài 1: Tính giá trị biểu thức

Chốt: Nêu cách tính

- 1 h/s đọc đề bài

- 4 h/s lên bảng

- Cả lớp làm vở

- Chữa bài Bài 2: Tính giá trị biểu thức

Chốt: Nêu cách tính

- 1 h/s đọc đề bài

- 4 h/s lên bảng

- Cả lớp làm bài vào vở

- Chữa bài

Bài 3:

Chốt: Nêu cách tính

- 1 h/s đọc đề bài

- 2 h/s lên bảng

- Cả lớp làm bài vào vở

- Chữa bài

Bài 4: Nối (theo mẫu)

Chốt: Nêu cách nối

- 1 h/s đọc đề bài

- 2 h/s lên bảng

- Cả lớp làm vở

- Chữa bài 2’ III Củng cố dặn dò

- Về nhà làm bài tập: 2, 3 (phần dưới

trang 82)

Lop3.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w