-Tổng kết: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh là góp phần -Còn đối với nhà tiêu hai ngăn: phải rắc tro xử lý phân người và phân động vật hợp lý, phóng sau khi phóng uế, bỏ giấy vào đúng nơi qui c[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 19
LỚP:3A5
Thứ
ngày
Môn dạy PP
CT
ghép
Giảm tải
HAI
2/1
Mĩ thuật
Tập đọc
TĐ-KC
Toán
55 56 91
Hai Bà Trưng (Tiết 1) Hai Bà Trưng (Tiết 2)
viết số.chỉ yc trả lời ý a,b.
BA
2/1
TN&XH
Chính tả
Toán
Âm nhạc
Thể dục
37 37 92
Vệ sinh mơi trường(TT) Nghe – viết : Hai Bà Trưng Luyện tập
SDNLTK&HQ
TƯ
3/1
Tập đọc
Toán
LT&C
Đạo đức
57
93 19 19
Báo cáo kết quả tháng thi đua”Noi gương chú bộ đội”
Các số cĩ bốn chữ số (TT) Nhân hĩa.Ơn cách đăt và TLCH khi nào?
Đồn kết với thiếu nhi quốc tế Gt:Khơng ycHS thực
hiện đĩng vai…
NĂM
4/1
TN&XH
Chính tả
Toán
Tập viết
Thể dục
38 38 94 19
Vệ sinh mơi trường(TT) Nghe – viết : Trần Bình Trọng Các số cĩ bốn chữ số (TT)
Ơn chữ hoa N (TT)
SDNLTK&HQ
SÁU
5/1
Tập l văn
Toán
Thủ công
SHCN
19 95 19 19
Nghe - kể : Chàng trai làng Phù Ủng.
Số 10 000- Luyện tập.
Ơn tập chủ đề:Cắt ,dán chữ cai đơn giản.
Trang 2Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2012 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T55+56
HAI BÀ TRƯNG
I/.Mục tiêu :
A TẬP ĐỌC:
- Đọc đúng, rành mạch bài.Biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ ; bước đầu
biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân ta ( Trả lời được các câu hỏi SGK )
B KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
KNS: KN đặt mục tiêu, KN kiên định Tư duy sáng tạo.
II/.Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
1/ Oån định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
-Nhận xét chung
3/ Bài mới: Giới thiệu: Giới thiệu khái quát ND
chương trình sách Tiếng Việt 3/2
-GV: Đất nước ta đã có hơn 4000 năm lịch sử Để
giữ gìn được non sông gấm vóc tươi đẹp, tự do như
ngày nay bao đời cha ông ta đã chiến đấu anh
dũng để bảo vệ đất nước Chủ điểm Bảo vệ Tổ
quốc mở đầu chương trình học kì II sẽ giúp các em
hiểu thêm về lòng yêu nước nồng nàn của dân tộc
ta, ý chí đánh giặc kiên cường, bất khuất của cha
ông ta
-Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
-Em cảm nhận được điều gì qua bức tranh minh
hoạ này?
GV: Bài học hôm nay giúp các em hiểu về Hai Bà
Trưng, hai vị anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu
tiên trong lịch sử nước nhà
-GV ghi tựa lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc to, rõ
ràng, mạnh mẽ Chú ý nhấn giọng ở một số từ ngữ
tả hoạt động đánh giặc của Hai Bà Trưng: chém
-Học sinh báo cáo
-HS lắng nghe
-Bức tranh vẽ cảnh Hai Bà Trưng ra trận
-HS xung phong phát biểu ý kiền
VD: Khí thế của quân ta thật anh dũng./ Hai Bà Trưng thật oai phong./ ……
-1 HS nhắc kại
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
Trang 3giết, lên rừng, xuống biển,
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn
-HD Đọc từng đọan
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài GV
giải thích thêm một số từ khó nữa là: ngọc trai
(loại ngọc quí lấy trong con trai, dúng làm đồ trang
sức); thuồng luồng (là con vật trong truyền thuyết
không có thật giống như con rắn to rất hung dữ,
độc ác và hay hại người); nuôi chí là giữ một chí
hướng, ý chí trong thời gian dài và quyết tâm thực
hiện; đồ tang trang phục mặc trong lễ tang; phấn
kích (vui vẻ, phấn khởi); cuồn cuộn (nổi lên thành
từng cuộn, từng lớp tiếp nối nhau như sóng); hành
quân đi từ nơi này đến nơi khác có tổ chức;
HS đặt câu với từ: cuồn cuộn, hành quân,
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với
nhân dân ta
-Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấy nhân dân ta
rất căm thù giặc?
-Em hiểu thế nào là oán hận ngút trời?
-Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
-Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
-Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy quân?
-Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã nói gì?
-Theo em, vì sao việc nữ chủ tướng ra trận mặc áo
giáp phục thật đẹp lại có thể làm cho dân chúng
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài -Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên (2 lượt)
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: “Chúng thẳng tay xâm lược”; “Bấy giờ
non sông”.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-Sóng dâng cuồn cuộn.
-Dòng người cuồn cuộn đổ về quảng trường -Bộ đội hành quân đêm.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong nhóm
- HS tiếp nối nhau đọc ĐT từng đoạn
Thảo luận nhĩm
* HS đọc đoạn 1:-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
-Chúng chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ
Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng
-Câu: Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược
-Là lòng oán hận rất nhiều, chồng chất cao đến tận trời xanh
* HS đọc đoạn 2:
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ và nuôi chí lớn giành lại non sông
* HS đọc đoạn 3.
-Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc đã gây bao tội ác cho dân lại còn giết chết ông Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc
-Có người xin nữ chủ tướng cho mặc đồ tang
-Nữ tướng nói: Không! Ta sẽ mặc giáp phục thật
đẹp để dân chúng thấy thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.
- Trình bày 1 phút
-Vì áo giáp phục sẽ làm cho chủ tướng thêm oai phong, lẫm liệt, làm cho dân cảm thất vui vẻ,
Trang 4thấy thêm phấn khích, còn quân giặc trông thấy thì
kinh hồn
-Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn
quân khởi nghĩa?
-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt kết quả như
thế nào?
-Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà
Trưng?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn đoạn 1 và đọc trước lớp
-YC HS chọn một đoạn mà em thích để luyện đọc
Hoạt động 3 : Kể chuyện
a Xác định YC:
-Treo các tranh minh hoạ truyện Hai Bà Trưng
Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
-Bức tranh vẽ những gì?
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1 Nhắc HS kể
đúng nội dung tranh minh hoạ và truyện, kể ngắn
gọn, không nên kể nguyên văn như lời của truyện
-Nhận xét phần kể chuyện của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe Dựa vào các bức tranh còn lại
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó
gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
phấn chấn tin váo chủ tướng, còn giặc thì sợ hãi
-Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp bước lên bành voi Đoàn quân rùng rùng lên đường Giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà Trưng, tiếng trống đồng dội lên, đập vào sườn đồi, theo suốt đướng hành quân
-HS đọc đoạn cuối bài
-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước Đất nước ta sạch bóng quân thù
-Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là hai vị nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
-HS theo dõi GV đọc + đọc lại
- 1 vài HS đọc lại toàn bài
- Đĩng vai
-1 HS đọc YC: Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng
+Vẽ một đoàn người, đàn ông cởi trần, đóng khố, đàn bà quần áo vá đang khuân vác rất nặng nhọc; một số tên lính tay cầm gươm, giáo, roi đang giám sát đoàn người làm việc có tên vung roi đánh người.
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
-Từng cặp HS kể
-Trình bày 1 phút
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
-Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất khuất đấu
tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và
Trang 5-Truyện Hai Bà Trưng không chỉ cho các em có
thêm hiểu biết về hai vị anh hùng chống giặc
ngoại xâm đầu tiên của nước ta, mà còn cho chúng
ta thấy dân tộc Việt Nam ta có một lòng nồng nàn
yêu nước, có truyền thống chống giặc ngoại xâm
bất khuất từ bao đời nay
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
cùng nghe
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
-Nhận xét tiết học
nhân dân ta.
-Lắng nghe
TOÁN- T91 CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)
Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số trong (trường hợp đơn giản)
* HS K-G làm thêm BT3 C
II/ Chuẩn bị:
Mỗi HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ô vuông (xem hình SGK)
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét bài kiểm tra
3 Bài mới:Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn chữ số: VD: số
1423.
-GV cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ SGK), rồi
quan sát, nhận xét cho biết mỗi tấm bìa có mấy cột?
Mỗi cột có mấy ô vuông? Mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô
vuông?
-Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi nhận xét để
biết: Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có
10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có bao nhiêu ô vuông?
-Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như thế vậy nhóm thứ hai
có bao nhiêu ô vuông?
-Nhóm thứ ba chỉ có hai cột, mỗi cột có 10 ô vuông
vậy nhóm thứ ba có bao nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ tư có mấy ô vuông?
-Lắng nghe
-Nghe giới thiệu
-SH làm theo HD của GV, sau đó trả lời: Mỗi
tấm bìa có 10 cột Mỗi cột có 10 ô vuông Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông.
-HS quan sát sử dụng phép đếm thêm từ 100,
200, 300, 1000 trả lời: Nhóm thứ nhất có
1000 ô vuông
- có 400 ô vuông
- có 20 ô vuông
- có 3 ô vuông
Trang 6-Như vậy trên hình vẽ có bao nhiêu ô vuông tất cả?
-GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị,
đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn GV HD HS
nhận xét, chẳng hạn: coi 1 là một đơn vị thì ở hàng
đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ở hàng đơn vị; coi 10 là
một chục thì ở hàng chục có 2 chục, ta viết 2 ở hàng
chục; coi 100 là một trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm,
ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1000 là một nghìn thì ở
hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn
-GV nêu: Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị
được viết và đọc như thế nào? (Ghi bảng)
-GV HD HS phân tích số 1423
-Số 1423 là số có mấy chữ số?
-Em hãy phân tích số 1423 từ trái sang phải?
-Cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên
(theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc
ngước lại hoặc chỉ vào bất cứ một trong các chữ số
của số 1423 để HS nói)
-GV cho thêm một vài số có bốn chữ số để HS phân
tích (VD: 1467, 3579, 5560, )
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu YC của bài.
-GV HD HS nêu bài mẫu (tương tự như bài học) rồi
cho HS tự làm và chữa bài
-Lưu ý: Cách đọc các số 1,4,5 ở hàng đơn vị như cách
đọc số có ba chữ số
- Có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông
-HS quan sát trên bảng và lắng nghe GV giảng bài
Hàng
100 100 100
10 10
1 1 1
Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị Viết là: 1423.
Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
-Là số có bốn chữ số
-Kể từ trái sang phải: Chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị
-HS thực hiện theo YC của GV
-HS xung phong nói trước lớp
-1 HS nêu YC BT
Đáp án: b Viết: 3442 Đọc là: ba nghìn bốn trăn bốn mươi hai
Bài 2: HD HS làm tương tự bài tập 1.
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài3:GT:Khơng yêu cầu HS viết số.chỉ yc trả lời ý a,b.
-Gọi 1 HS đọc đề bài Sau đó YC HS làm miệng
4 Củng cố – Dặn dò:
-Thu 1 số vở chấm – 3 HS lên bảng chữa bài
-GV nhận xét, ghi điểm
-YC HSvề nhà luyện thêm cách đọc số có bốn chữ số
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học
tập tốt Chuẩn bị bài sau
Làm miệng
Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2012 TỰ NHIÊN XÃ HỘI – T37 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
I/ Mục tiêu :
Trang 7 Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi quy định
Biết giữ vệ sinh môi trường
KNS:KN quan sát,KN tư duy phê phán,KN ra quyết định, KN hợp tác.
II/ Chuẩn bị:
Các hình trong sách giáo khoa trang 70, 71
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 số HS lên bảng TLCH:
+ Rác có tác hại gì đối với sức khoẻ con người?
+ Hãy nêu những cách xử lý rác mà em biết?
- Nhận xét chung
3/ Bài mới: Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về vệ
sinh môi trường Ghi tựa
Hoạt động 1: Quan sát tranh
Mục tiêu: Nêu tác hại của việc phóng uế bừa bãi
đối với môi trường sức khỏe con người.
Tiến hành:
Bước 1: GV cho HS thảo luận nhóm.
+YC HS quan sát tranh 1 và 2 trang 70/ SGK, trả
lời theo 2 câu hỏi sau:
+Quan sát tranh em thấy những gì?
+Theo em, việc mà những người trong tranh làm
sẽ gây ra những điều gì?
-Nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
Kết luận: Việc phóng uế bừa bãi gây ra nhiều tác
hại như: làm ô nhiễm môi trường, gây mất vệ sinh,
dẫn đến lây truyền các dịch bệnh như tả, lị,
- 2 – 3 HS lên bảng TLCH
+Trong các loại rác, có các loại rác dễ bị thối rữa và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh Chuột, gián, ruồi,… thường sống ở nơi có rác Chúng là những con vật trung gian truyền bệnh cho người.
- HS tự nêu
-HS lắng nghe và nhắc lại
Thảo luận nhóm.
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trả lời: Quan sát tranh em thấy người và gia súc đang phóng uế bừa bãi, không đúng nơi qui định Việc làm đó vừa làm mất vệ sinh đường làng, đường phố, vừa làm xấu cảnh quan chung
-Việc phóng uế bừa bãi sẽ gây mất vệ sinh đường phố, làm ô nhiễm môi trường, lây truyền dịch bệnh, mất vệ sinh mĩ quan đường làng, đường phố
- Các nhóm trình bày
Bước 2: GV giảng bài: Việc phóng uế bừa bãi gây
ra nhiều tác hại vì phân là chất căn bã của quá
trình tiêu hoá Trong phân có chứa nhiều mầm
bệnh và sinh ra mùi hôi thối Bởi vậy, chúng ta
phải đi đại, tiểu tiện đúng nơi qui định và không
để vật nuôi phóng uế bừa bãi, làm mất vệ sinh
môi trường xung quanh
Hoạt động 2: SDNLTK&HQ
Trang 8Mục tiêu: Giới thiệu một số nhà tiêu hợp vệ sinh.
Tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động cả lớp
+Hỏi: Khi đi đại tiểu tiện, em và những người thân
trong gia đình đi ở đâu?
-GV nhận xét ý kiến của HS
-Kết luận: Để giữ vệ sinh môi trường, chúng ta
cần đi đại tiểu tiện đúng nơi qui định và dùng các
nhà tiêu hợp vệ sinh.
-Hỏi: Nhà em dùng loại nhà tiêu nào?
-GV giới thiệu hai loại nhà tiêu phổ biến như hình
vẽ 3 và 4 SGK Nhà tiêu tự hoại (thành thị) và nhà
tiêu hai ngăn (nông thôn và miền núi)
-Yêu cầu: các nhóm thảo luận, ghi ra giấy các
biện pháp để giữ nhà tiêu luôn được sạch sẽ
-Nhận xét, bổ sung, tổng hợp ý kiến của HS
-Tổng kết: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh là góp phần
xử lý phân người và phân động vật hợp lý, phóng
chống ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước
Tuỳ sức của mình mà mỗi người sẽ đóng góp trách
nhiệm vào việc giữ vệ sinh nhà tiêu.
SDNLTK&HQ:GDHS biết sử lí phân hợp
vệ sinh là phòng chống ô nhiễm
MT,không khí ,đất,nước góp phần tiết
kiệm năng lượng.
4.Củng cố – dặn dò:
-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và tuyên truyền mọi người trong
gia đình giữ vệ sinh nhà tiêu
-Chuẩn bị tiết 38
- Điều tra
+Đi ở nhà vệ sinh
-Nhà em sử dụng nhà tiêu có hai ngăn./ Nhà
em sử dụng nhà tiêucó hố xí ngồi bệt./ -Lắng nghe
-Tiến hành thảo luận theo YC
-Đại diện các nhóm báo cáo
VD: Để giữ nhà tiêu tự hoại luôn sạch sẽ cần: dội nước sau khi phóng uế, dùng đúng loại giấy, bỏ giấy vào đúng nơi qui định, cọ rửa thường xuyên,
-Còn đối với nhà tiêu hai ngăn: phải rắc tro sau khi phóng uế, bỏ giấy vào đúng nơi qui định, thường xuyên làm vệ sinh sạch sẽ,
- Các nhóm trình bày -Lắng nghe GV tổng kết
-2, 3 HS đọc, sau đó ĐT cả lớp
-Lắng nghe và thực hiện
-Chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ – T37 HAI BÀ TRƯNG
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hìn thức bài văn xuôi Bài viết sai khơng quá 5 lỗi chính tả
- Làm đúng BT2 a ,3b
II/ Đồ dùng:Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả.
III/ Lên lớp:
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Kiểm tra tập vở viết của học
sinh.
-Nhận xét chung.
3/ Bài mới
Hoạt động 1:HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
Hỏi: Đoạn văn cho ta biết điều gì?
* HD cách trình bày:
-Tên bài viết Hai Bà Trưng viết ở đâu?
-Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
-Giảng thêm: Hai Bà Trưng là chỉ Trưng
Trắc và Trưng Nhị Chữ Hai và chữ Bà
trong Hai Bà Trưng đều được viết hoa là
để thể hiện sự tôn kính, sau này Hai Bà
Trưng được coi là tên riêng.
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích Gọi 3 HS
lên bảng viết.
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả:
- GV đọc bài thong thả từng câu, từng cụm
từ cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
* Soát lỗi:
-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ
khó viết cho HS soát lỗi.
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
Hoạt động 2: HD làm BT:
Bài 2: Điền vào chỗ trống iêc hay iêt
-GV có thể chọn bài b.
-HS mang tập vở viết lên cho GV kiểm tra.
-Lắng nghe.
- Theo dõi GV đọc.
-Đoạn văn cho ta biết kết quả cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.
-…viết ở giữa trang giấy.
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa.
-Những chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng: Tô Định , Hai Bà Trưng.
-Lắng nghe.
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con Sau đó đồng thanh các từ vừa viết
-HS nghe viết vào vở.
-HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi
-HS nộp 5 -7 bài Số bài còn lại GV thu chấm sau.
-1 HS đọc YC trong SGK.
-3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 10-Gọi 1 HS đọc YC bài tập.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
-Kết luận và cho điểm HS.
Bài 3:
-GV lựa chọn phần b.
-Tổ chức cho HS thi tìm các từ có âm đầu
hay vần iêt/ iêc.
+Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm tìm từ
có âm đầu l hoặc vần iêt, một nhóm tìm từ
có âm đầu n hoặc vần iêc.
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS.
-DặnHSvề nhà ghi nhớ các quy tắc c tả.
- Chuẩn bị bài sau.
-Lời giải
-Đi biền biệt -thấy tiêng tiếc -xanh biêng biếc
* Một số đáp án
b.viết lách, nhiệt liệt, tiết kiệm, mải
miết, …… việc làm, mỏ thiếc, xanh biếc, bữa tiệc, liếc mắt,………
TOÁN –T92 LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, b), Bài 4
* HS K- G làm thêm BT 3 C
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước: Cho HS đọc, viết các
số có bốn chữ số
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
Hoạt động 1: Luyện tập:
Bài 1:
-YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài
-Gọi vài HS đọc lại các số vừa viết
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
số
Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 4765 Một nghìn chín trăm mười một 1911