Hs đọc nối tiếp câu Hs đọc nối tiếp đoạn Hs đọc nhóm Cả lớp đồng thanh H/s tr¶ lêi c©u hái Hs đọc thầm câu văn, đầu, trả lời c©u hái Hs đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hái Hs thi đọc nối ti[r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2008
Tập đọc - Kể chuyện
Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua
I/ Mục tiêu:
A - Tập đọc.
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Chú ý đọc đúng các từ ngữ: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét; lần lượt, tơ rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ, Biết đọc phân biệt lời kể có xen lời nhân vật trong câu chuyện
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu các từ ngữ mới: Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ
+ Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán
bộ Việt Nam với hs một trường tiểu học ở Luc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị,
đoàn kết giữa các dân tộc
B - Kể chuyện.
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào gợi ý , hs kể lại được câu chuyện bằng lời của mình
Lời kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung
- Rèn kĩ năng nghe:
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh họa
Học sinh: Sách Tiếng Việt.
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
5’ I - Kiểm tra bài cũ: 2 hs đọc
Đọc bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”
- Nhận xét, cho điểm
30’ II Bài mới
1.Giới thiệu bài:
a Đọc mẫu:
b Hướng dẫn h/s luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- H/s đọc nối tiếp câu + Luyện phát âm
từng câu
- H/s đọc nối tiếp đoạn từng đoạn + giải
nghĩa từ
- 1 HS đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm 3
- Thi đọc: 3 nhóm thi đọc nối tiếp
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét Tuyên dương nhóm đọc tốt
- Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét; lần lượt, tơ rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ
- Dưới làn tuyết bay mù mịt,/ các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến,/
chúng tôi/ khuất hẳn trong dòng người/ và xe cộ tấp nập/
Trang 23 Tìm hiểu bài:
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn và trao đổi các
câu hỏi ở cuối bài
+ Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc –
xăm – bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp
những điều bất ngờ thú vị nào?
+ Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt
và có nhiều đồ vật của Việt Nam?
+ Các bạn thiếu nhi Lúc- xăm- bua muốn biết
điều gì về thiếu nhi Việt Nam?
+ Các em muốn nói gì với các bạn HS trong
câu chuyện này?
Chốt: Cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của
đoàn cán bộ Việt Nam với hs một trường
tiểu học ởLúc-xăm-bua thể hiện tình hữu
nghị, đoàn kết giữa các dân tộc.
2 Tìm hiểu bài:
+Tất cả HS lớp 6A Hồ Chí Minh
+ Cô giáo của các em đã từng ở VN in- tơ- nét + Muốn biết HS VN trò chơi gì
+ Cám ơn tình thân ái, hữu nghị
4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn cuối của bài
(cách nhấn giọng, ngắt giọng)
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK chỗ
nhấn giọng, ngắt giọng
- HS luyện đọc đoạn
- 3 hs thi đọc đoạn Lớp nhận xét
- 1 hs đọc cả bài
- Bình chọn người đọc tốt
1 hs đọc
III Kể chuyện
2’ 1 GV nêu nhiệm vụ: Kể lại câu chuyện bằng
lời của mình
16’ 2 GV hướng dẫn hs kể:
- 1 HS đọc y/c + các gợi ý
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?
+ Kể bằng lời của em là thế nào?
- 1hs kể mẫu đoạn 1
- 2 HS kể nối tiếp đoạn 2 và 3
- HS kể chuyện trong nhóm
- Kể toàn bộ câu chuyện
- 3hs thi kể nối tiếp Lớp nhận xét
- 1 HS kể toàn bộ truyện
- Bình chọn người kể hay nhất
2’ IV Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
+ Chuẩn bị bài sau: Liên hợp quốc.
Trang 3Chính tả: Tiết số 59
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết đúng bài : Liên hợp quốc Viết đúng các chữ số
- Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch ; êt/êch Đặt câu đúng với những từ ngữ mang âm, vần trên
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2.
* Học sinh: Vở chính tả.
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I - Kiểm tra bài cũ: 3 h/s lên bảng, dưói lớp viết
nháp
các từ : bác sĩ, mỗi sáng, xung quanh, thị xã
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả 1 Hướng dẫn viết chính tả
5’ a- Hướng dẫn nắm nội dung bài
- GV đọc bài viết chính tả.2 hs đọc lại
+ Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích
gì ? (bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát
triển giữa các nước.)
+ Có bao nhiêu thành viên tham gia liên hợp
quốc ? (191 nước và vùng lãnh thổ)
15’
5’
5’
4’
+ Việt Nam trở thành thành viên liên hợp quốc
vào lúc nào ? (20-9-1977)
Lưu ý : Vùng lãnh thổ chỉ những vùng được công
nhận là thành viên Liên hợp quốc nhưng chưa
hoặc không phải là quốc gia độc lập
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
-Viết chữ khó:
- Chú ý viết các dấu nối giữa các chữ số chỉ
ngày, tháng, năm
- Hs viết nháp
b- H/s nghe, viết bài vào vở:
c- Chấm chữa 5 đến 7 bài
3 Làm bài tập chính tả
- Hs đọc yêu cầu Cả lớp theo dõi.
- HS làm bài cá nhân 1 HS làm trên bảng
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ nội dung bài chính tả
- Từ khó:
24 – 10 – 1945, 191, 20 – 9 - 1977
2 Luyện tập:
Bài tập 2: Em chọn chữ
nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống ? a) Buổi chiều, thuỷ triều, triều đình, chiều chuộng,
ngược chiều, chiều cao.
Trang 4Tập đọc :(HTL) Tiết số 60
Một mái nhà chung
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các từ ngữ: lợp nghìn lá biếc, rập rình, lợp hồng,
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: dím, gấc, cầu vồng
+ Hiểu điều bài thơ muốn nói với các em: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng
đều có mái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó
- Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, Bảng phụ
- Học sinh: Sách Tiếng Việt.
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
5’ I - Kiểm tra bài cũ: 2 hs
- Kể lại câu chuyện: “Gặp gỡ ở
Lúc-xăm-bua” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài
a Đọc mẫu: Giọng vui, hồn nhiên, thân ái
b Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Hs đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ, kết
hợp luyện phát âm
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp theo
HD của GV, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm 6
- 3 nhóm thi đọc Lớp nhận xét
- GV nhận xét Tuyên dương nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- lợp nghìn lá biếc, rập rình, lợp hồng
12’ 3 Tìm hiểu bài
- Hs đọc thầm bài thơ, trả lời:
- Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà
riêng của ai?
- Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu?
2 Tìm hiểu bài
+ Mái nhà của chim, của cá, của ốc, của bạn nhỏ
+ Mái nhà của chim lợp hồng
- Mái chung nhà của muôn vật là gì?
- Em muốn nói gì với những người bạn
chung một mái nhà?
Chốt: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng
đều có mái nhà chung là trái đất Hãy yêu
mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó.
+ Bầu trời xanh
+ Sống hoà bình dưới mái nhà chung, hãy giữ gìn, bảo vệ
7’ 4.Luyện đọc TL
- 1 hs đọc lại bài thơ
- HD HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả
bài( theo cách xoá dần bảng)
- HS học thuộc khổ thơ mình thích
- Hs thi đọc TL khổ thơ hoặc cả bài
- Cả lớp n/xét Bình chọn cá nhân đọc hay
2’ III Củng cố và dặn dò
- Bài thơ muốn nói với các em điều gì?
- Tiếp tục học thuộc khổ thơ mà mình thích
Trang 5Luyện từ và câu: Tiết số30
Đặt và trả lời câu hỏi : Bằng gì ? Dấu hai chấm
I Mục đích yêu cầu:
1 Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” (Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? thực
hành trò chơi giải đáp sử dụng cụm từ Bằng gì?).
2 Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng lớp viết 3 câu văn của bài tập 1 (theo hàng ngang).
* Học sinh: Vở bài tập.
III Các hoạt động trên lớp:
5’ I Kiểm tra bài cũ: 2hs đọc lại
Bài tập 1, 3 tiết LTVC tuần 29
- Nhân xét, đánh giá
II Bài mới:
1’ I Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
12’ - 1hs đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- 3 Hs lên bảng dùng phấn gạch chân bộ
phận cần tìm
- Cả lớp nhận xét, gv chốt lời giải đúng
- 1hs đọc yêu cầu
- Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Bài tập 1: Tìm bộ phận câu trả
lời cho câu hỏi “Bằng gì?”: a) Voi uống nước bằng vòi.
b) Chiếc đèn ông sao của bé
được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính.
c) Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình.
Bài tập 2: Trả lời các câu hỏi
a) Hằng ngày em viết bài bằng gì?
- GV nhận xét
b) Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gì?
c) Cá thở bằng gì?
10’
8’
4’
- 1 Hs đọc đề
- Hs trao đổi theo cặp
- Hs nối tiếp nhau đối đáp trước lớp
- Lớp nhận xét, GV nhận xét
- 1Hs đọc đề bài Cả lớp đọc thầm
- Hs tự làm bài cá nhân
- 3 HS làm trên bảng, lớp nhận xét
- Chữa bài, chốt lại đáp án đúng
III - Củng cố, dặn dò:
- N/x tiết học, khen những học sinh học tốt
- Về nhà xem lại các bài tập 4, nhớ thông tin
vừa được cung cấp trong bài tập 4
Bài tập 3: Trò chơi: Hỏi đáp
với bạn em bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi có cụm từ
“Bằng gì?”
Bài tập 4: Em chọn dấu câu
nào để điền vào mỗi ô trống? a) Một người kêu lên: “Cá heo!”
b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những ths cần thiết: chăn màn, giường chiếu, xoong nồi,
ấm chén pha trà,
c) Đông Nam á gồm mười một nước là: Bru-nây, Cam-pu-chia,
Đông Ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po
Trang 6Tập viết: Tiết số 30
Ôn chữ hoa U
I.Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa U thông qua bài tập ứng dụng.
1 Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Uông Bí.
2 Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ: Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn bi bô.
II.Tài liệu và phương tiện: :
Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa U Tên riêng Uông Bí và câu ứng dụng
Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn.
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
5’ I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- 1 h/s nhắc lại từ, câu ứng dụng bài trước.
- 2h/s viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:Trường
Sơn, Trẻ em.
- Nhận xét, đánh giá
30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài Giáo viên ghi đầu bài
2.Hướng dẫn viết bảng con
a- Luyện viết chữ hoa:
- H/s tìm chữ viết hoa có trong bài: U, B, D
- 3 HS nêu quy trình viết các chữ trên
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết
- HS tập viết trên bảng con, GV theo dõi, chỉnh
sửa
b H/s viết từ ứng dụng (tên riêng):
- 1 HS đọc từ ứng dụng: Uông Bí
- Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh Quảng Ninh.
- Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao như thế
nào? Khoảng các giữa các chữ bằng chừng nào?
- HS luyện viết từ ứng dụng trên bảng con
- GV theo dõi, chỉnh sửa
c-Luyện viết câu ứng dụng
- H/s đọc câu ứng dụng
Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở con còn bi bô.
Nội dung câu ứng dụng: Cây non cành mềm nên
dễ uốn Cha mẹ dạy con ngay từ nhỏ, mới dễ
hình thành những thói quen tốt cho con.
- H/s viết: Uốn cây
3 Hướng dẫn viết vở tập viết:
-GV nêu yêu cầu
+ Viết chữ U : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ B, D : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Uông Bí : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ứng dụng : 2 lần
- H/s viết vở GV theo dõi chung
5’
4 Chấm, chữa:
- Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài Nêu nhận xét
- Hs xem vở viết đẹp
Củng cố, dặn dò:
Trang 7Phòng gd&ĐT quận hai bà trưng - hà nội
Trường Tiểu học Lê Văn Tám
Kế hoạch bàI giảng
Tên bài dạy: Ngọn lửa Ô-lim-pích
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Chú ý các từ ngữ: Ô-lim-pích, Ô-lim-pi-a, 3000 năm, trai tráng, tấu nhạc, nguyệt quế, năm 1894, hữu nghị,
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu các từ ngữ mới: tấu nhạc, xung đột, náo nhiệt, khôi phục
+ Hiểu nội dung bài: Đại hội Thể thao Ô-lim-pích được tổ chức trên phạm vi toàn thế giới (bắt đầu từ 1894), là tục lệ đã có từ gần 3000 năm trước ở nước Hi Lạp cổ Ngọn lửa mang từ thành phố Ô-lim-pi-a nơi tổ chức đại hội thể hiện
ước vọng hoà bình, hữu nghị của các dân tộc trên thế giới
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ: “Một mái nhà chung”, Trả
lời câu hỏi về ý nghĩa truyện
2 h/s nối tiếp đọc truyện
II Bài mới
11’ 2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu: giọng kể trang trọng, nhấn giọng những
từ ngữ thể hiện nội dung chính của câu.
b)Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc cả bài
G/v đọc.
Hs đọc nối tiếp câu
Hs đọc nối tiếp đoạn
Hs đọc nhóm Cả lớp đồng thanh
3 Tìm hiểu bài
- Đại hội Thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ ? H/s trả lời câu hỏiHs đọc thầm câu văn, đầu, trả lời
câu hỏi 10’ - Tục lệ ở Đại hội là gì?
- Theo em vì saongười ta khôi phục Đại hội Thể thao
Ô-lim-pích?
- Kể tên một vài môn thể thao trong Đại hội
Ô-lim-pích hiện nay
Hs đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi
6’ 4 Luyện đọc lại
- Thi đọc 3 đoạn văn
- Thi đọc cả bài
- Cả lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất
Hs thi đọc nối tiếp
1 hs thi đọc cả bài
Gv + hs cùng bình chọn 2’ III Củng cố và dặn dò
- Nêu ý nghĩa nội dung bài.
Trang 8- Ghi nhớ những thông tin thú vị trong bài
Chính tả:Tiết số 60
Nhớ - viết:Một mái nhà chung
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
1 Nhớ và viết lại đúng ba khổ thơ đầu của bài : Một mái nhà chung
2 Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tiếng có âm, vần dễ viết sai : tr/ch
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: Bảng phụ.
* Học sinh: Vở chính tả.
III Các hoạt động trên lớp:
Thời
gian
5’ I Kiểm tra bài cũ: 4 h/s lên bảng, lớp viết
nháp:
- cây tre, che chở, đi chợ, trò chuyện
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả 1 Hướng dẫn viết chính tả
5’
15’
a) Tìm hiểu nội dung:
- 2 Hs đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu
+ Mái nhà chung của muôn vật là gì?
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao?
-Viết chữ khó:
- 4 HS lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- HS đọc lại các từ khó
b- H/s viết bài vào vở GV theo dõi chung
- Từ khó: Nghìn, lá biếc, sóng xanh, rập rình, lòng đất,
nghiêng, lợp,
3’ c- Chấm, chữa 5 - 7 bài Nhận xét
6’
3’
Làm bài tập chính tả
- 1 Hs đọc yêu cầu Cả lớp theo dõi
- Các nhóm trao đổi, thảo luận
- 3 HS thi làm bài nhanh trên bảng
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét Chốt lời giải đúng
Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HTL bài thơ + các câu thơ ở bài tập 2
- Chuẩn bị tiết tập làm văn: Viết thư.
2 Luyện tập:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống
a) tr hay ch?
Mèo con đi học ban trưa
Nón nan không đội, trời mưa
ào ào Hiên che không chịu nấp vào
Tối về sổ mũi còn gào “meo
meo”
Trang 9Tập làm văn: Tiết số 30
Viết thư
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết:
1 Biết viết một bức thư ngắn cho một bạn nhỏ nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái
2 Lá thư trình bày đúng thể thức; đủ ý; dùng từ đặt câu đúng; thể hiện tình cảm với người nhận thư
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng lớp viết gợi ý Bảng phụ viết trình tự lá thư.
Phong bì thư, tem thư, giấy rời để viết thư
Học sinh: Vở tập làm văn.
III Các hoạt động trên lớp:
Thời
gian
5’ I – Bài cũ: 2 hs
- Kể lại một trận thi đấu thể thao
- Đánh giá, cho điểm
II - Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài:
8’ 2 Hướng dẫn hs viết thư
- 1 hs đọc yêu cầu và các gợi ý
- Gv nhắc lại y/c:
+ Có thể viết thư cho một bạn nhỏ nước ngoài mà
các em biết qua đọc báo, nghe đài, xem truyền
hình, phim ảnh hoặc qua các bài đọc giúp các em
hiểu thêm về nước bạn Cần nói rõ bạn đó là người
nước nào Nói được tên của bạn thì càng tốt
Đề bài: Em hãy viết thư
cho một bạn nước ngoài
để bày tỏ tình thân ái.
25’
1’
+ Nội dung thư phải thể hiện:
Mong muốn làm quen với bạn (để làm quen,
cần phải tự giới thiệu em là ai, người nước nào;
thăm hỏi bạn )
Bày tỏ sự thân ái, mong muốn các bạn nhỏ trên
thế giới cùng chung sống hạnh phúc trong ngôi
nhà chung: trái đất
* HS đọc lại hình thức trình bày một bức thư
3 HS viết thư vào giấy rời đã chuẩn bị sẵn.
- Viết phong bì thư, dán tem, đặt lá thư vào phong
bì thư
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thư mình đã viết Lớp NX
- GV nhận xét, chấm 3 bài viết hay
- Thu, chấm
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà yêu cầu những hs viết bài chưa tốt về nhà
hoàn chỉnh bài viết
Gợi ý
- Hình thức trình bày lá thư:
+ Dòng đầu thư (ghi rõ
nơi viết, ngày, tháng, năm)
+ Lời xưng hô (Bạn
thân mến) Sau lời xưng hô này, có thể đặt dấu phẩy, dấu chấm than hoặc không đặt dấu gì
+ Nội dung thư: Làm
quen, thăm hỏi, bày tỏ tình thân ái Lời chúc, hứa hẹn
+ Cuối thư: Lời chào,
chữ ký và tên
Trang 10Toán: Tiết số 146
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Củng cố về cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ)
+ Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích của hình chữ
nhật
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Điều chỉnh bài 1: giảm cột 3 (a, b ).
- Học sinh: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học:
5’ I - Kiểm tra bài cũ: 2 HS
- Chữa bài: 2, 3 (trang 155)
- Nhận xét, cho điểm
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài:
- 1hs đọc đề bài
- 3 hs lên bảng mỗi em thực hiện 1 phép tính
Lần lượt nêu cách thực hiện phép tính của
mình
- Hs dưới làm vào vở
- Chữa bài, cho điểm
Chốt: Nêu cách cộng.
- 1hs đọc đề bài
- Nêu kích thước của HCN ABCD?
- GV y/c HS tính chu vi và diện tích của
HCN ABCD
- Hs làm bài cá nhân 1 hs lên bảng
Bài 1: Tính
a) 63548 52379 93959
19256 38421 6041 b)
Bài 2: Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
3 x 2= 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật đó là:
(6 + 3) x 2 = 18(cm)
- Chữa bài, cho điểm
Chốt: Nêu dạng toán.
- 1hs đọc y/c
- GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng HS q/s
+ Con nặng bao nhiêu kg?
+ Cân nặng của mẹ NTN so với cân nặng của
con? ( Gấp 3 lần)
+ Bài toán hỏi gì?( tổng cân nặng của 2 mẹ
Diện tích hình chữ nhật đó là:
6 x 3= 18 (cm2) Đáp số: a) 18cm; b) 18 (cm2)
Bài 3: Giải toán theo tóm tắt
Bài giải Cân nặng của mẹ là:
17 x 3 = 51 (kg) Cân nặng của cả hai mẹ con là:
2’
con) 1 hs lên bảng Hs dưới lớp làm vở
- Chữa bài, cho điểm
Chốt: Nêu dạng toán
Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
17 + 51 = 68 (kg) Đáp số: 68 kg