b/Luyện viết từ ứng dụng: -Giới thiệu: Theo 1 câu truyện cổ, Ông Gióng còn gọi là Thánh Gióng or Phù Đổng Thiên Vương quê ở làng Gióng nay thuộc xã Phù Đổng, ngoại thành Hà Nội là người [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2011
Tuần 10 Đạo đức
Tiết Bài: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (T 2)
*HĐ 1: Phân biệt hành vi đúng, sai.
-MT: Hs biết phân biệt hành vi đúng, sai đ/v bạn bè khi
có chuyện vui buồn
-CTH:
1/Yc hs đọc BT4/VBT/17
2/Thảo theo cặp để làm bài
3/Hs nêu miệng kq, cả lớp nhận xét
4/KL: Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng thể hiện sự
quan tâm đến bạn bè khi vui buồn, thể hiện quyền ko bị
đối xử, quyền được hổ trợ, giúp đỡ của trẻ em nghèo,
khuyết tật Các việc e, h là sai vì ko quan tâm đến niềm
vui nỗi buồn của bạn bè.
-Đúng: a, b, c, d, đ, g -Sai: e, h
*HĐ 2: Liên hệ và tự liên hệ.( KNS )
-MT: Hs biết tự đánh giá về việc thực hiện chuẩn mực đđ
của bản thân và của các bạn khác trong lớp Giúp các em
khắc sâu thêm ý nghĩa của việc thông cảm , chia sẻ vui
buồn cùng bạn
-CTH:
1/Chia nhóm, giao n/vụ cho hs liên hệ và tự liên hệ theo
nd bài tập 5/VBT/17
2/Các nhóm thảo luận
3/Vài hs trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét
4/KL: Bạn bè tốt cần phải biết thông cảm , chia sẻ vui
buồn cùng bạn.
-Hs tự liên hệ và trình bày trước lớp
*HĐ 3:TC: Phóng viên.
-MT: Củng cố bài
-CTH:
1/Cho các hs lần lượt đóng vai phóng viên và phỏng vấn
các bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài
học như BT 6/VBT/18
2/Chơi TC
3/Cả lớp bình chọn nhóm chơi hay
4/KL chung: Khi bạn bè có chuyện vui buồn em cần chia
sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi
đi Mọi trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng.
-Hs chơi TC
*Dặn dò:
-Về thực hiện điều đã học với bạn bè
-Bài sau: Tích cực tham gia việc lớp, việc trường
Toán
Bài: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI Tiết:
A.MỤC TIÊU:
Trang 2- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học…
- Biế dùng mắt ước lượng độ dài tương đối chính xác
B.ĐDDH:
-GV: thước mét, SGK
-HS: thước thẳng
C.CHĐD – H:
1/Bài cũ:
2/Dạy bài mới:
a/GTB: nêu mt tiết học
b/Thực hành:
-Bài 1: Giúp hs tự vẽ các độ dài như trong bài yc
vào vở nháp rồi chữa bài
-Bài 2: Hd cách đo và cách đọc kq đo độ dài
-Bài 3: Hd hs ước lượng các độ dài bằng mắt GV
dựng thước 1m thẳng đứng sát vào tường để hs biết
độ cao 1m khoảng ngần nào Sau đó dùng dùng mắt
ước lượng trên tường có khoảng bn lần 1m như vậy
rồi đọc kq GV thử đo và khen ngợi các em có kq
đúng (HS thực hiện a,b)
3m 5dm = … cm; 4m 28cm = … cm ; 9m
1 cm = … cm
-Đọc y/c và vẽ, đổi tập kt
-Đọc yc và đo rồi đọc kq vừa đo được Cả lớp nhận xét
-Hs ước lượng và nêu kq
3/ Củng cố-dặn dò:
-Nhấn mạnh cách đo độ dài và ước lượng độ
dài bằng mắt
-Bài sau: Luyện tập chung
Môn: Tập đọc – Kể chuyện
Bài: GIỌNG QUÊ HƯƠNG Tiết:
I.MĐYC:
A.Tập đọc:
- Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
B.Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II.ĐDDH:
-GV: tranh minh họa trong sgk
-HS: đọc bài trước ở nhà
III.CHĐD – H:
Tập đọc
A.Mở đầu: Nhận xét bài kt giữa HKI của hs về kn
đọc thành tiếng và đọc thầm
B.Dạy bài mới:
Trang 31/GTB: giới thiệu chủ điểm mới”Quê hương” Cho
hs q/s tranh Nói tiếp: Bức tranh vẽ một vùng quê
thật đẹp với cánh đồng lúa chín, những gốc cây đa
cổ thụ, mấy con trâu và 2 người bạn chăn trâu đang
nằm dài trên bãi cỏ trò chuyện Đây là hình ảnh
gần gũi, làm cho người ta gắn bó với quê hương và
người thân Đoc câu chuyện “GQH” của nhà văn
Thanh Tịnh các em sẽ rõ hơn điều này
-Q/s tranh, lắng nghe
2/Luyện đọc:
a/GV đọc toàn bài
b/Hd hs luyện đọc:
-Hd hs luyện đọc câu khó, dài, giải nghĩa từ
-Đọc từng câu, phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Các nhóm thi đọc
-Cả lớp ĐT đoạn 3
c/THB:
+Câu 1?
+Câu 2?
-Đọc thầm Đ1 +… với 3 người thanh niên
-Đọc thầm Đ2 +Lúc Thuyên lúng túng vì quên tiền thì 1 thanh niên trong nhóm đến gần xin trả giúp tiền ăn
+Câu 3?
+Câu 4?
+Câu 5?
-Đọc thầm Đ3 +Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh nhớ đến người mẹ thân thương ở miền Trung
+Người trẻ tuổi lẳng lặng cuối đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương Còn T &
Đ bùi ngùi nhớ đến quê hương, nhìn nhau mắt rớm lệ
+Giọng qhương rất thân thiết và gần gũi/ gợi nhớ những kỉ niệm sâu sắc/ giúp những người cùng q.hương thêm gắn bó và gần gũi…
4/Luyện đọc lại:
-Đọc diễn cảm đ2, 3
-2 nhóm thi đọc phân vai đ2+3
-1 nhóm thi đọc theo vai cả bài
-Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay
Kể chuyện.
1/Nêu nhiệm vụ: Dựa vào 3 tranh minh ứng với 3
đoạn của câu chuyện Hs kể được toàn bộ câu
chuyện
2/Hd hs kc theo tranh:
-Cho hs q/s tranh và nêu nhanh sự việc được kể
trong từng tranh ứng với từng đoạn
-Từng cặp hs nhìn tranh, tập kể từng đoạn của câu chuyện
-3 hs nối tiếp nhau kể 3 đoạn
-1 kể toàn bộ câu chuyện
*Củng cố – dặn dò:
-Gv nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét tiết học
-Về tập kể chuyện và kể cho người thân nghe
Trang 4-Bài sau: Thư gửi bà.
Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2011
Chính tả.
Bài: QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT Tiết:
I.MĐYC:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được tiếng có vần oai/oay (BT2)
- Làm được BT3
II.ĐDDH:
-GV: SGK, phấn màu
-HS: VBT, b, phấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
A.Bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1/GTB: Nêu mđyc tiết dạy
2/Hd hs viết chính tả:
a/Hd hs chuẩn bị:
-Đọc bài thơ
+Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình?
+Những chữ nào phải viết hoa?
b/ Đọc cho hs viết.
c/Chấm chữa bài:
-2 hs đọc bài thơ
+Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi có lời hát ru con của mẹ chị và của chị
-b: ruột thịt, oa oa, trái sai, da dẻ.
-Hs viết bài vào vở
3/Hd hs làm BT:
* BT 2: Hs đọc yc, thảo luận nhóm 2 rồi
làm vào VBT 2 đội lên bảng trình bày Cả
lớp bình chọn đội thắng cuộc, rồi chữa bài
* BT 3b:
-Gv củng cố cách viết thanh hỏi, ngã, nặng
-Thi đọc viết nhanh, đúng giữa các nhóm
-củ khoai, bà ngoại, quả xoài…
-loay hoay, gió xoáy, hí hoáy…
-2 hs viết bảng
4/Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về chữa lỗi và chuẩn bị bài sau: Quê hương
Toán
Bài: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (tt ) Tiết:
A.MỤC TIÊU
- Biết cách đo , cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài
- Biết so sánh các độ dài
B.ĐDDH:
-GV: thước mét, sgk
-HS: thước thẳng
C.CHĐD – H:
Trang 52.Bài mới:
a/GTB: GV nêu mục tiêu tiết học.
b/Thực hành:
Bài 1: a) giúp hs hiểu bài mẫu
b) Hd hs tìm ra bạn cao nhất và thấp nhất bằng
cách ss các số đo ch.cao
-Thảo luận nêu cách làm Nêu miệng kq Cả lớp nhận
xét
-GV nêu 2 cách:
+C 1: đổi các số đo về cm rồi ss
+C 2: các số đo đều giống nhau ở 1m và khác nhau ở cm
Vậy chỉ cần ss các số đo theo cm
Bài 2: Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm Thảo luận theo
nhóm 4, lần lượt thay nhau đo chiều cao rồi ghi kq Thảo
luận để sắp xếp kq và bình chọn bạn cao nhất, thấp nhất
Khen nhóm có tổ chức tốt và đo chính xác
-Thái cao nhất, Tuấn thấp nhất
-Hs đo chiều cao các bạn trong nhóm
3/ Củng cố-dặn dò:
-Nhấn mạnh cách đo độ dài và ước lượng độ dài bằng
mắt
-Bài sau: Luyện tập chung
Tự nhiên xã hội
Bài: CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH Tiết:
I.MT:
- Nêu được các thế hệ trong 1 gia đình
- phân biệt các thế hệ trong gia đình
* Kĩ năng sống : - Kĩ năng giao tiếp: Tự tin các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình
- Trình bày, diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn giới thiệu về gia đình của mình
II.ĐDDH:
-GV: các hình trong sgk/38, 39
-HS: sgk, xem bài trước ở nhà
III.CHĐD-H:
1/Bài cũ: Ôn tập và KT (tt)
-Nêu chức năng của các cơ quan: hh, tk, btnt, th?
-Nên làm gì để bảo vệ các cơ quan đó?
2/GTB: nêu mt tiết học
a/HĐ 1: Thảo luận theo cặp
-MT: Kể được người nhiều tuổi nhất và ít tuổi nhất trong
gia đình của mình
-CTH: Thời gian thảo luận:
B1: Hs làm việc theo cặp Một em hỏi, 1 em trả lời: Trong
gia đình của bạn ai là người nhiều tuổi nhất? ai là người ít
tuổi nhất?
B2: Vài hs lên kể trước lớp
Cả lớp nhận xét
-Hs tự trả lời
Trang 6B3: KL: Trong mỗi gia đình thường có những người ở các
lứa tuổi khác nhau cùng chung sống.
b/HĐ 2: Q/s tranh theo nhóm ( KNS )
-MT: Phân biệt được gđ 2 thế hệ, 3 thế hệ
-CTH:
B1: Nhóm trưởng đ/ khiển các bạn q/s tranh 38, 39/SGK
thảo luận
ND thảo luận
+ Trang 38 nói về gđ ai? Gđ đó có bn người? bn thế hệ?
+ Trang 39 nói về gđ ai? Gđ đó có bn người? bn thế hệ?
B2: Từng nhóm trình bày kq Cả lớp nhận xét
B3: KL: Trong mỗi gđ thường có nhiều thế hệ chung sống
Có những gđ có 3 thế hệ, có gđ có 2 thế hệ, cũng có những
gđ có 1 thế hệ.
+gia đình bạn Minh, 6 người, 3 thế hệ.
+Gia đình bạn Lan, 4 người, 2 thế hệ.
c/HĐ3: Giới thiệu về gia đình mình ( KNS )
-MT: Biết giới thiệu với các bạn trong lớp về các thế hệ
trong gđ của mình
-CTH:
B1: Thảo luận theo cặp
ND: Gợi ý:
+Gđ em có mấy người? mấy thế hệ?
+Các thành viên trong gđ làm nghề gì?
+Cuộc sống như thế nào?
+Ai là người nhiều tuổi nhất? ít tuổi nhất?
B2: Vài hs giới thiệu về gđ mình Cả lớp nhận xét, bình
chọn bạn kể hay, chân thật
B3: KL(Lồng ghép nội dung BVMT)
-Hs tự kể về gia đình mình cho cả lớp nghe
3/Củng cố – dặn dò:
-Yc hs về nhà vẽ 1 bức tranh về gđ mình
-Bài sau: Họ nội, họ ngoại
Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2011
Luyện từ và câu
Bài: SO SÁNH DẤU CHẤM Tiết:
I.MĐYC:
- Biết thêm được 1 kiểu so sánh, so sánh âm thanh với âm thanh
- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu
II.ĐDDH:
-GV: SGK, bảng phụ viết sẵn BT2, 3
-HS: VBT, xem bài trứơc ở nhà
III.CHĐD-H:
1/Bài cũ: kt 2em làm lại BT 1/tiết 1 (ôn tập
giữa HKI)
2/Dạy bài mới:
a/GTB: nêu mđyc tiết học
Trang 7b/Hd hs làm BT:
*BT1: Giới thiệu tranh cây cọ Hd hs từng
cặp hs trả lời câu hỏi trong SGK rồi làm vào
VBT, sau đó nêu kq trước lớp
-Giải thích: Trong rừng cọ những giọt lá mưa
đập vào lá cọ làm âm thanh vang động hơn, lớn
hơn nhiều so với bình thường
@(Lồng ghép BVMT)
a/… với tiếng thác, tiếng gió
b/… rất to, rất vang động
*BT2: Cho hs đọc yc BT, rồi thảo luận theo
cặp, sau đó làm vào vở BT 3 hs trình bày trước
lớp, cả lớp nhận xét rồi chữa bài
@(Lồng ghép BVMT)
a/Tiếng suối như tiếng đàn cầm
b/Tiếng suối như tiếng hát
c/Tiếng chim như tiếng xóc những rổ tiền đồng
-Cả lớp ĐT
*BT3: Cho hs đọc yc Cả lớp làm vào VBT,
1hs lên bảng làm Cả lớp nhận xét rồi chữa bài
Trên nương, mỗi người một việc Người lớn thì đánh trâu ra cày Các bà mẹ cuối lom khom tra ngô Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắt bếp thổi cơm.
-Cả lớp ĐT
3/Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về đọc lại các BT đã làm, HTL mấy câu thơ
và tìm các VD ss về âm thanh
-Bài sau: MRVT: Quê hương Ai làm gì?
Tập viết
Bài: ÔN CHỮ HOA G (TT) Tiết:
I.MĐYC:
- Viết đúng chữ hoa G( 1 dòng), Ô, T ( 1 dòng) ; viết đúng tên riêng Ông Gíóng(1 dòng) và câu ứng dụng : Gió đưa… Thọ Xương(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II.ĐDDH:
-GV: mẫu chữ G, Ô, T, Ông Gióng
-HS: VTV, phấn, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: gv kt hs viết ở nhà.
B.Dạy bài mới:
1/GTB: nêu mđyc tiết dạy.
-b: G, Gò Công
2/Hd hs viết b:
a/Luyện viết chữ hoa:
-Nhắc lại cách viết+viết mẫu
b/Luyện viết từ ứng dụng:
-Giới thiệu: Theo 1 câu truyện cổ, Ông Gióng còn gọi là
Thánh Gióng or Phù Đổng Thiên Vương quê ở làng Gióng
(nay thuộc xã Phù Đổng, ngoại thành Hà Nội) là người sống
vào thời vua Hùng đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm.
+Q/s từ ứng dụng, em hãy nêu nhận xét về độ cao của các
-Tìm chữ hoa: G, V, Ô, T, X
-b: G, V, T
-Đọc từ ứng dụng
Trang 8con chữ?
c/Luyện viết câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu ca dao tả vẻ đẹp thanh bình trên đất nước
ta (Trấn Vũ là một đền thờ gần Hồ Tây, Thọ Xương là một
huyện cũ của Hà Nội).
+Q/s câu ứng dụng, em hãy nêu nhận xét về độ cao của các
con chữ?
-b: Ông Gióng -Đọc câu ứng dụng
-b: Gió, Tiếng, Trấn Vũ, Thọ Xương
3/Hd hs viết vào vở:
-Nêu: chữ Gi: 1dòng; Ô, T : 1dòng; từ ứng dụng: 1 lần; câu
ứng dụng: 1 lần
+Nêu cách ngồi viết?
@Lưu ý: Khi viết cần viết đúng mẫu, đúng độ cao, cách
nối nét giữa các con chữ và khoảng cách giữa các tiếng là
con chữ o
-Viết vào VTV
4/Chấm, chữa bài.
-Chấm 5-7 bài, nêu nhận xét rút kinh nghiệm -Hs lắng nghe
5/Củng cố- dặn dò:
-Cho hs nhắc lại từ và câu ứng dụng.Về viết tiếp phần ở
nhà
-Về viết thêm ở nhà, HTL câu ứng dụng
Toán.
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG Tiết: I.MỤC TIÊU:
- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học
- Biết đổi số đo độ dài có 2 tên đơn vị đo thành số đo dộ dài có 1 tên đơn vị đo
II.ĐDDH:
GV: SGK,
HS: bảng con, phấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Bài cũ: -Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
sao?
B.Dạy bài mới:
1/GTB: nêu mt tiết dạy.
-Lấy số đó nhân cho số lần
-2 hs đọc bảng nhân, chia 6,7
2/Luyện tập:
- Bài 1:
- Bài 2( HS thực hiện cột 1,2,4 )
- Bài 3: Cho hs tự làm rồi chữa bài.(Thực hiện dòng
1 )
-Nêu miệng
-Làm bảng con, nêu miệng kq 4m 4 dm = 44 dm;
2m 14 cm = 214 cm
- Bài 4: gv tóm tắt, hd, gợi ý, hd hs phân tích bài
toán, hs đọc đề, suy nghĩ, làm vào vở nháp 2 hs làm
bài thi đua
+Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+Muốn biết tổ Hai trồng được bao nhiêu cây ta thực
hiện phép tính gì?
+Lấy mấy nhân mấy?
-1 hs nhìn tóm tắt, đọc lại bài toán
-Tổ Một … bn cây?
+phép nhân +25 nhân 3
Trang 9+Bạn nào có thể đặt lời giải cho phép tính này? +Số cây tổ Hai trồng là
- Bài 5: giúp hs nắm yc BT -Tự đo độ dài rồi nêu miệng kq(12 cm)
-Tự nêu cách vẽ rồi vẽ vào vở nháp
Sau đó đổi tập KT lại bằng thước.(CD = 12:4 =3cm)
@ Củng cố-dặn dò:
-Cho hs nhắc lại cách gấp 1 số lên nhiều lần
-Bài sau : KTĐK lần 1
Thứ năm, ngày 20 tháng 10 năm 2011
Tập đọc
Bài: THƯ GỬI BÀ Tiết:
I.MĐYC:
- Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiểu câu
- Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi Hiểu ý nghĩa : Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòmg yêu quý bà của người cháu( trả lời được các CH SGK )
* Kĩ năng sống : - Tự nhận thứca bản thân - Thể hiện sự thông cảm
II.ĐDDH:
-GV: tranh minh hoạ bài đọc ở SGK/81, 82; 1 phong bì thư
-HS: SGK, Đọc bài trước ở nhà
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/Bài cũ: Quê hương.
2/Dạy bài mới:
a/GTB: Hôm nay, các em sẽ đọc “Thư gửi
bà” của bạn Trần Hoài Đức Bạn có bà ở
quê, đã lâu chưa có dịp về thăm bà Qua lá
thư, các em sẽ biết bạn Đức nói những gì với
bà.Lá thư còn giúp các em biết viết 1 lá thư
gửi người thân ở xa
-2 hs đọc TL và trả lời câu hỏi
b/Luyện đọc:
*Gv đọc toàn bài
*Hd hs luyện đọc+giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu+phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Cả lớp ĐT
c/THB:
+Câu 1?
+Câu 2?
+ Câu 3?
Ý bài: Bạn Đức gửi thư thăm bà ở quê
-Đọc thầm đ1
+… cho bà của mình ở quê Ghi rõ nơi và ngày gửi thư
-Đọc thầm đ2
+hỏi thăm sk Tình hình gđ và bản thân
-Đọc thầm đ3, trả lời:
+rất kính trọng và yêu quí bà
d/Luyện đọc lại: ( KNS )
- Hd hs đọc thi đọc nối tiếp nhau từng đoạn
-Vài hs thi đọc đoạn văn
-2 hs thi đọc toàn bài
e/ Củng cố-dặn dò:
-Yc hs về nhà đọc bức thư GV nhấn mạnh
Trang 10cách viết thư.
-Bài sau:’Đất quí, đất yêu’
Chính tả
Bài: QUÊ HƯƠNG Tiết: I.MĐYC:
- Nghe- viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần et/oet
- Làm đúng BT3
II.ĐDDH:
-GV: SGK, phấn màu
-HS: VBT, b, phấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
B.Dạy bài mới:
1/GTB: Nêu mđyc tiết dạy
2/Hd hs viết chính tả:
a/Hd hs chuẩn bị:
-Đọc 3 khổ thơ đầu bài thơ
+Nêu những hình ảnh gắn liền với qh?
+Những chữ nào phải viết hoa?
b/ Đọc cho hs viết
c/Chấm chữa bài
-2 hs đọc +Chùm khế ngọt, đường đi học rợp bướm vàng bay, con diều biếc thả trên đồng, con đò nhỏ, cầu tre nhỏ, đêm trăng tỏ
+Những chữ đầu dòng
-b: mỗi ngày, diều biếc, êm đềm, trăng tỏ.
-Hs viết vào vở
3/Hd hs làm BT:
BT 2:-Hs đọc yc, thảo luận nhóm 2 rồi
làm vào VBT 2 đội lên bảng trình bày Cả
lớp bình chọn đội thắng cuộc, rồi chữa bài
BT3b:
-Gv cho hs thảo luận nhóm 2 rồi làm vào
VBT
-toét miệng cười, mùi khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét
-cổ/cỗ co/ cò/cỏ
4/Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về chữa lỗi và đọc các BT để ghi nhớ
Ch.bị:
giấy bì thư cho tiết TLV
Toán.
Bài: KIỂM TRA ĐÌNH KỲ: GIỮA HK1 Tiết:
(Đề kiểm tra BGH)
-Tự nhiên xã hội.
Bài: HỌ NỘI, HỌ NGOẠI Tiết:
I.MT: